Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
32
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ MAI CHANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG
THPT THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học thực
sự của cá nhân tôi. Luận văn đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của
TS Nguyễn Thị Thanh Huyền. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận
văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình khoa học
nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Thái Nguyên, tháng năm 2014
Học viên
Xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng năm 2014
Học viên
Nguyễn Thị Mai Chang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO HỌC SINH THPT 6
2.2. Thực trạng giáo dục văn hoá ứng xử học sinh các trƣờng THPT thành
phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 35
2.2.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh các trƣờng THPT
thành phố Vĩnh Yên về giáo dục văn hóa ứng xử 35
2.2.2. Thực trạng giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh các trƣờng THPT
thành phố Vĩnh Yên 42
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh
các trƣờng THPT thành phố Vĩnh Yên 55
trƣờng THPT Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 55
, tỉnh Vĩnh Phúc 58
2.3.3. Th , đánh giá hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho
học sinh các trƣờng THPT Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 61
Kết luận chƣơng 2 65
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN
HÓA ỨNG XỬ CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG THPT
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 66
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 66
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với mục tiêu GD và đào tạo của nhà trƣờng 66 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 66
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 67
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 67
3.2. Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh các trƣờng
THPT Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 67
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HS về GD VHƢX
cho HS 67
CM
Cán bộ quản lý
CBQL
Cha mẹ học sinh
CMHS
Chủ nghĩa xã hội
CNXH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNH-HĐH
Đạo đức
ĐĐ
Điểm lệch chuẩn
ĐLC
Điểm trung bình
ĐTB
Giáo dục
GD
Giáo dục công dân
GDCD
Giáo dục và Đào tạo
GD&ĐT
Giáo dục văn hóa ứng xử
GD VHƢX
Giáo viên
GV
Giáo viên chủ nhiệm
GVCN
Học sinh
HS
Khoa học kỹ thuật
2.11: Đánh giá của CBQL và GV các trƣờng THPT thành phố
dục văn hóa ứng xử 58
2.12: Đánh giá của CBQL và GV về việc kiểm tra, đánh giá hoạt
động giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh 61
Bảng 3.1: Đánh giá của CBQL, GV các trƣờng THPT Thành phố Vĩnh
Yên về tính cần thiết của các biện pháp Giáo dục văn hoá ứng
xử cho HS 83
Bảng 3.2: Đánh giá của CBQL, GV các trƣờng THPT thành phố Vĩnh
Yên về tính khả thi của các biện pháp GD VHƢX cho học sinh 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Nhận thức của GV và HS về ý nghĩa và tầm quan trọng
của giáo dục VHƢX 40
Biểu đồ 2.2: Đánh giá của GV về việc thực hiện mục tiêu giáo dục
VHƢX cho HS 43
Biểu đồ 2.3: Đánh giá của GV về thực trạng thực hiện nội dung giáo
dục VHƢX cho HS 47
Sơ đồ 2.4: Đánh giá của GV về mức độ thực hiện các con đƣờng giáo
dục VHƢX cho HS 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam nói chung, sự nghiệp Giáo
ứng xử.
Lứa tuổi học sinh THPT là lực lƣợng đông đảo, là bậc học cao nhất của
giáo dục phổ thông, là chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc, là lực lƣợng tham gia
vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Đại hội lần thứ IX của Đảng Cộng sản
Việt Nam đã xác định: “Đối với thế hệ trẻ, chăm lo bồi dưỡng, đào tạo phát
triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, văn hóa, sức khỏe,
nghề nghiệp; giải quyết việc làm, phát triển tài năng và sức sáng tạo, phát huy
vai trò xung kích trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. [13, tr126]
Để thực hiện nhiệm vụ vinh quang và cũng đầy khó khăn này, bên cạnh
chuẩn bị về tri thức, học sinh cần đƣợc rèn luyện về đạo đức, lối sống có văn hóa,
đặc biệt là văn hóa ứng xử để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn và xã hội.
Thành phố Vĩnh Yên là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của tỉnh
Vĩnh Phúc. Đây là thành phố trẻ nên có tốc độ tăng trƣởng kinh tế nhanh. Điều
này làm cho đời sống kinh tế trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ,
nhu cầu học tập của nhân dân không ngừng tăng lên. Vì vậy, nơi đây tập trung
các trƣờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đặc biệt hệ thống các
trƣờng THPT. Sự phát triển của nền kinh tế làm cho đời sống tinh thần của học
sinh trong các trƣờng THPT vừa phong phú vừa phức tạp. Thực tế ở các trƣờng
THPT bên cạnh nhiều học sinh vẫn giữ đƣợc lối sống trong sáng, lành mạnh về
đạo đức và văn hóa thì vẫn tồn tại một bộ phận không nhỏ học sinh nảy sinh xu
hƣớng mới trong lối sống thiếu văn hóa nhất là trong hành vi ứng xử văn hóa
chƣa đẹp, phản thẩm mỹ… Để khắc phục tình trạng này, các trƣờng THPT cần
quan tâm đến công tác quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho học
sinh, coi đây là vấn đề quan trọng, góp phần không nhỏ thực hiện mục tiêu giáo
dục: Đức, Trí, Thể, Mỹ.
Xuất phát từ nhận thức và thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản
lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh các trường THPT Thành
phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý
giáo dục.
tƣợng học sinh vi phạm nội quy, quy định học tập, vi phạm chuẩn mực đạo đức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
xã hội… kết quả chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện
nay. Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho học
sinh một cách khoa học hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế của các nhà
trƣờng thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện nhân cách của
học sinh.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
6.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho
học sinh THPT.
6.2. Tìm hiểu, đánh giá thực trạng giáo dục văn hóa ứng xử, quản lý giáo dục văn
hóa ứng xử cho học sinh các trƣờng THPT Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho học
sinh các trƣờng THPT Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh phúc trong giai đoạn
hiện nay.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các văn
bản, tài liệu, công trình khoa học có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý
luận về vấn đề nghiên cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu.
Sử dụng hệ thống câu hỏi đóng và câu hỏi mở để khảo sát trên cán bộ,
GV và HS THPT trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên nhằm tìm hiểu thực trạng
giáo dục VHƢX và những yếu tố ảnh hƣởng đến giáo dục VHƢX cho HS. Đây
là phƣơng pháp chủ yếu sử dụng để thu thập thông tin.
- Phƣơng pháp quan sát.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA
ỨNG XỬ CHO HỌC SINH THPT
1.1. Sơ lƣợc về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Trong các thập niên 60 - 80 của Thế kỷ XX, tại Liên Xô và các nƣớc Xã
hội chủ nghĩa Đông Âu vấn đề văn hoá, VHƢX bắt đầu đƣợc các tác giả quan
tâm nghiên cứu, tuy nhiên cách nghiên cứu tiếp cận VHƢX tƣơng đồng với lối
sống [17, tr.9 - 10].
Trong những năm 1977 - 1978, Trung tâm nghiên cứu khoa học về thanh
niên ở Bungari nghiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức cho thanh niên trong đó đề
cập đến vấn đề giáo dục VHƢX, định hƣớng lối sống của thanh niên.
Năm 1985, Viện nghiên cứu thế giới của Nhật Bản đã chú trọng nghiên
cứu thanh niên của 11 quốc gia với lứa tuổi từ 15 - 24 tuổi. Tiếp theo đó, Viện
khảo sát xã hội Châu Âu nghiên cứu trên thanh niên 10 nƣớc Châu Âu. Cả hai
cuộc điều tra này đều đề cập đến vấn đề định hƣớng lối sống và giáo dục
VHƢX cho thanh niên nhằm giúp họ chuẩn bị bƣớc vào cuộc sống.
1.1.2. Ở Việt Nam
Nghiên cứu về văn hóa và văn hóa ứng xử ở Việt Nam đã đƣợc một số
tác giả đề cập tới. Năm 1987 - 1988, Ban Lý luận giáo dục và giáo dục chuyên
nghiệp thực hiện đề tài: “Nghiên cứu và điều tra về xu hƣớng nhân cách của
HS, SV” Đề tài đã chỉ ra những xu hƣớng nhân cách của HS, SV trong đó nhấn
mạnh VHƢX là một bộ phận cấu thành nhân cách.
Đề tài cấp Nhà nƣớc, nghiên cứu về lối sống và môi trƣờng, mã số KX.06 -
13 đƣợc nêu khái quát trong “Báo cáo tổng kết chƣơng trình nghiên cứu về văn
hóa, văn minh, mã số KX - 06 (1991 - 1995)” nhƣ sau: “Lối sống, trong một
chừng mực nhất định, là cách ứng xử của những ngƣời cụ thể của môi trƣờng
sống. Môi trƣờng là cái khách quan quy định, là điều kiện khách quan trực tiếp tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
các tác giả đã đề xuất một số phƣơng hƣớng, quan điểm, giải pháp và điều kiện
xây dựng văn hoá ứng xử của ngƣời Hà Nội với môi trƣờng thiên nhiên.
Tác giả Nguyễn Văn Lê với tác phẩm “Văn hóa đạo đức trong giao tiếp
ứng xử xã hội” đã đề cập về văn hoá ứng xử cộng đồng và văn hoá ứng xử trong
thƣơng lƣợng - đàm phán. Qua đó, tác giả lý giải và chỉ dẫn các tình huống cụ
thể rồi đƣa cách ứng xử cho phù hợp với đối tƣợng và loại hình khác nhau.
Tác giả Lê Văn Quán trong tác phẩm “Văn hóa ứng xử truyền thông của
người Việt Nam” đã bàn về văn hóa ứng xử của ngƣời Việt Nam. Từ các nhân
tố tạo nên các ứng xử, tác giả nêu lên các bình diện và phƣơng châm ứng xử
của ngƣời Việt theo nhân cách chân, thiện, mỹ.
Ngoài ra còn có thể kể đến những công trình khác dƣới dạng các chuyên
đề khoa học, bài tạp chí, bài báo đề cập đến một phƣơng diện nhất định của
VHƢX. Chẳng hạn trong chuyên luận “Tình người, giao tiếp và văn hóa giao
tiếp” thuộc công trình “Văn hóa và giáo dục. Giáo dục và văn hóa”, tác giả
Trần Trọng Thủy quan niệm “giao tiếp chính là phƣơng tiện thể hiện của tình
ngƣời. Văn hóa giao tiếp của con ngƣời có liên quan chặt chẽ với các kỹ năng
giao tiếp đặc trƣng, đƣợc hình thành ở họ, ví dụ kỹ năng “chỉnh sửa” các ấn
tƣợng ban đầu về ngƣời khác khi mới làm quen với họ; tôn trọng các quan
điểm, sở thích, thị hiếu, thói quen… của ngƣời khác…” [18, tr.123 - 124].
Trong các công trình nghiên cứu nêu trên, các tác giả đều đã đi nghiên
cứu và làm rõ VHƢX, những biểu hiện của VHƢX. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu
những công trình nghiên cứu sâu về quản lý hoạt động giáo dục VHƢX cho HS
THPT. Vì vậy, tôi đi sâu nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa
ứng xử cho học sinh các trƣờng THPT Thành phố Vĩnh Yên”.
1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục
ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế duy trì
một môi trƣờng mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có
thể hình thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
(4) Một định nghĩa giải thích tƣơng đối rõ nét về quản lý đƣợc James
Stiner và Stephen Robbins trình bày nhƣ sau: “Quản lý là tiến trình hoạch định,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ
chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt đƣợc mục tiêu
đã đề ra”.
Qua các định nghĩa trên, tuy khác nhau về cách diễn đạt nhƣng đều gặp
nhau ở những nội dung cơ bản:
+ Đã nói đến quản lý là bao gồm các yếu tố: Chủ yếu quản lý (Có thể là
một ngƣời hoặc nhiều ngƣời), đối tượng bị quản lý (có thể là một ngƣời hoặc
nhiều ngƣời, sự vật, sự việc…), mục tiêu quản lý nhằm thay đổi hoạt động của
tổ chức, trạng thái hoạt động và nâng cao hiệu quả hoạt động; Chủ thể tiến
hành các tác động quản lý bằng các công cụ quản lý và phƣơng pháp quản lý.
+ Quản lý về cơ bản và trƣớc hết là tác động lên con ngƣời để họ làm
những điều bổ ích và có lợi cho tổ chức: Để quản lý tốt trƣớc hết cần tìm hiểu
sâu sắc về con ngƣời, sau đó phải đào tạo luyện về cách thức tác động đến con
ngƣời; Quản lý là tìm cách, biết cách ràng buộc một cách thông minh, tế nhị
việc thỏa mãn nhu cầu cho con ngƣời với việc con ngƣời đem hết năng lực thực
hiện công việc đƣợc giao.
+ Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hƣớng, điều tiết
phối hợp các hoạt động của cấp dƣới; Đó chính là thực hiện các chức năng của
quản lý.
+ Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động chung
đƣợc hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao, bền lâu và không ngừng
thường và liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng, thực
hiện mục tiêu của nền giáo dục nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Ở góc độ vi mô chủ thể quản lý giáo dục là chủ thể quản lý nhà trƣờng
(Hiệu trƣởng, giám đốc cơ sở giáo dục), đối tƣợng của quản lý là các quá trình
dạy học, quá trình giáo dục và các thành tố tham gia vào các quá trình đó (giáo
viên, học sinh, các lực lƣợng khác, cơ sở vật chất, tài chính,…).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
Nhƣ vậy, có thể hiểu khái quát: Quản lý nhà trường là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường làm cho
nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện
được các tính chất của nhà trường Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy học- giáo dục, đưa nhà trường tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới
về chất, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục là hình thành, phát
triển nhân cách người học theo yêu cầu xã hội.
1.2.2. Văn hóa, văn hóa ứng xử
1.2.2.1. Khái niệm văn hóa
Văn hóa theo tiếng Latinh là “cultus” nghĩa là sự trồng trọt. Danh từ
“cultus” đƣợc hiểu theo hai nghĩa khác nhau “cultusagri” là trồng trọt ngoài
đồng (trồng cây) và “cultusannimi” là trồng tinh thần, trồng ngƣời.
Nhƣ vậy theo nghĩa gốc của từ “văn hóa” thì đó là làm cho sự vật, hiện
tƣợng sinh sôi, nảy nở, phát triển theo chiều hƣớng tốt đẹp.
Theo tiếng Hán “văn” là những cái tốt đẹp của cuộc sống, làm cho cuộc sống
tốt đẹp hơn. Theo cách hiểu khác văn hóa là lấy cái đẹp để giáo hóa con ngƣời.
Thực chất, văn hóa là một lĩnh vực rộng bao gồm nhiều yếu tố liên quan
đến hoạt động của con ngƣời, chính vì vậy có rất nhiều cách hiểu và cách diễn
đạt khác nhau về văn hóa. Nhiều ngành khoa học đều lấy văn hóa làm đối
và với xã hội. Những sản phẩm đó luôn hƣớng con ngƣời tới chân, thiện, mỹ;
gắn bó chặt chẽ cuộc sống của con ngƣời.
UNESCO đã đƣa ra một định nghĩa chính thức về văn hóa:
“Văn hóa phản ánh và thể hiện một cách tổng quát sống độn mọi mặt của
cuộc sống (của mỗi các nhân và các cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng
nhƣ đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ, nó đã cấu thành nên một
hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống, mà dựa trên đó từng
dân tộc tự khẳng định bản sắc riêng của mình” [46, tr.12].
Trong “Mục đọc sách” của tập Nhật ký trong tù (1943), Hồ Chí Minh đã
sớm nêu lên một định nghĩa khá sâu sắc về văn hóa:
“Vì lẽ sinh tồn cũng nhƣ mục đích của cuộc sống, loài ngƣời mới sáng
tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14
văn học nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và
các phƣơng thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn
hóa. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phƣơng thức sinh hoạt cùng với biểu hiện
của nó mà loài ngƣời đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và
đòi hỏi của sự sinh tồn” [31, tr.431].
Nhƣ vậy, theo quan niệm của Hồ Chí Minh con ngƣời sáng tạo ra văn
hóa là vì cuộc sống của mình; và chính sự sinh tồn trên trái đất cũng đòi hỏi
con ngƣời sáng tạo văn hóa. Điều đó chứng minh con ngƣời có khả năng cải tạo
thế giới chứ không chỉ dừng lại ở việc khám phá thế giới nhƣ quan niệm của
một số nhà triết học trƣớc Mác.
Cả hai khái niệm văn hóa của UNESCO và Hồ Chí Minh đều xem xét
văn hóa nhƣ một hiện tƣợng xã hội bao trùm mọi mặt cuộc sống con ngƣời, do
con ngƣời và vì con ngƣời. Nói cách khác, cả hai khái niệm này đều thể hiện
bản chất của văn hóa đó là chủ nghĩa nhân văn.
ngƣời với tự nhiên, con ngƣời với xã hội và con ngƣời với chính mình.
Ứng xử chủ động trong giao tiếp, không chủ động tạo ra hành động (vì
nó đƣợc coi là sự phản ứng của con ngƣời). Nhƣng ứng xử lại chủ động trong
thái độ, phản ứng trƣớc sự tác động của môi trƣờng tự nhiên và môi trƣờng xã
hội trong một tình huống cụ thể nào đó. Sự chủ động ứng xử càng cao thì càng
thể hiện bề dày kinh nghiệm, tri thức của chủ thể ứng xử.
- Từ những nội dung trên có thể rút ra những điểm cơ bản về ứng xử ở
ngƣời nhƣ sau:
Một là: Ứng xử là những phản ứng của con ngƣời đáp lại đối với tự
nhiên; là điều chủ thể cảm thấy, nhận thấy, hiểu mình đang đứng trƣớc tình
huống nào để tổ chức hoạt động đáp trả lại tình huống đó.
Hai là: Trong ứng xử những suy nghĩ của chủ thể luôn đƣợc biểu hiện ra
bên ngoài thông qua hành động, cử chỉ, ngôn ngữ, sắc thái tình cảm… mà đối
tác và những ngƣời xung quanh có thể quan sát và nhận biết đƣợc.