ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG XUÂN CHÍNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HOÁ
ỨNG XỬ CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN SA PA,
TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG XUÂN CHÍNH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HOÁ
ỨNG XỬ CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN SA PA,
TỈNH LÀO CAI
Ngành Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH. NGUYỄN VĂN HỘ
động viên tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng với thời gian và kinh nghiệm nghiên
cứu còn hạn chế, nên chắc chắn luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu
sót, tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo,
các nhà Khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 8 tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn
Dương Xuân Chính
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................................ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ .............................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Giới hạn nghiên cứu ........................................................................................ 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4
1.3.3. Nội dung giáo dục văn hoá ửng xử cho học sinh dân tộc thiểu số các
trường tiểu học......................................................................................... 17
1.3.4. Các con đường giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh dân tộc thiểu
số các trường tiểu học .............................................................................. 20
1.4.
Một số vấn đề lý luận lý luận về quản lý hoạt động giáo dục văn hoá
ứng xử cho học sinh dân tộc thiểu số các trường tiểu học ...................... 24
1.4.1. Lập kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học
sinh dân tộc thiểu số các trường tiểu học ................................................ 24
1.4.2. Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh
dân tộc thiểu số các trường tiểu học ........................................................ 26
1.4.3. Chỉ đạo triển khai quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho
học sinh dân tộc thiểu số các trường tiểu học ......................................... 28
1.4.4. Kiểm tra đánh giá kết quả quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng
xử cho học sinh dân tộc thiểu số các trường tiểu học ............................. 28
1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý hoạt động giáo dục văn
hoá ứng xử cho học sinh dân tộc thiểu số các trường tiểu học ............... 31
1.5.1. Yếu tố tâm - sinh - lý lứa tuổi của học sinh tiểu học ............................... 31
1.5.2. Yếu tố nhà trường .................................................................................... 32
1.5.3. Yếu tố gia đình......................................................................................... 33
1.5.4. Yếu tố xã hội ............................................................................................ 34
Kết luận Chương 1 ............................................................................................. 35
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
VĂN HOÁ ỨNG XỬ CHO HỌC SINH CHO HỌC SINH DÂN
TỘC THIỂU SỐ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN SA PA,
dân tộc thiểu số các trường tiểu học huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai ............. 50
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học
sinh dân tộc thiểu số các trường tiểu học huyện Sa Pa ........................... 50
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho
học sinh dân tộc thiểu số các trường tiểu học huyện Sa Pa .................... 54
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho
học sinh dân tộc thiểu số các trường tiểu học huyện Sa Pa .................... 56
2.4.4. Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả quản lý hoạt động giáo dục văn
hoá ứng xử cho học sinh dân tộc thiểu số các trường tiểu học huyện
Sa Pa ........................................................................................................ 58
2.5.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến động giáo dục văn hoá ứng xử
cho học sinh dân tộc thiểu số các trường tiểu học huyện Sa Pa.............. 60
2.6.
Đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử
cho học sinh dân tộc thiểu số các trường tiểu học huyện Sa Pa, tỉnh
Lào Cai .................................................................................................... 63
v
2.6.1. Ưu điểm ................................................................................................... 63
2.6.2. Hạn chế .................................................................................................... 64
Kết luận chương 2.............................................................................................. 65
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN
HOÁ ỨNG XỬ CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ CÁC
3.4.
Khảo sát các biện pháp ............................................................................ 85
3.4.1. Khái quát chung về khảo sát.................................................................... 85
vi
3.4.2. Kết quả khảo sát ...................................................................................... 85
Kết luận chương 3.............................................................................................. 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 91
1. Kết luận .......................................................................................................... 91
2. Khuyến nghị................................................................................................... 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 94
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBQL
: Cán bộ quản lý
CSVC
: Cơ sở vật chất
: Nhân viên
QL
: Quản lí
THCS
: Trung học cơ sở
VHƯX
: Văn hóa ứng xử
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Xếp loại học sinh tiểu học huyện SaPa, tỉnh Lào Cai ................... 37
Bảng 2.2.
Đánh giá của CBQL, GV về mức độ thực hiện và hiệu quả đạt
được của các nội dung giáo dục văn hóa ứng xử .......................... 43
Bảng 2.3.
Đánh giá của học sinh về nội dung giáo dục văn hóa ứng xử....... 45
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ sử dụng các hình thức kiểm
tra, đánh giá kết quả giáo dục văn hóa ứng xử ................................ 58
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL, GV về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt
động giáo dục văn hoá ứng xử ...................................................... 59
Bảng 2.12. Yếu tố tác động đến hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho
học sinh tiểu học dân tộc thiểu số ................................................. 61
Bảng 3.1.
Tổng hợp khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý ........ 86
Bảng 3.2.
Tổng hợp khảo sát tính khả thi của các biện pháp QL .................. 88
v
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình:
Hình 2.1.
Nhận thức của đội ngũ CBQL, GV và học sinh về tầm quan
trọng của hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử .............................. 40
Hình 2.2.
Đánh giá của CBQL, GV về chỉ đạo triển khai hoạt động giáo
dục văn hóa ứng xử cho học sinh dân tộc thiểu số các trường
tiểu học .......................................................................................... 57
lắng. Chính vì vậy việc giáo dục tư tưởng đạo đức và lối ứng xử có văn hoá cho
thế hệ trẻ càng trở lên quan trọng trong mỗi nhà trường nói chung, trường tiểu
học nói riêng, nhằm xây dựng một thế hệ trẻ có sức khoẻ, có trí lực, lòng nhiệt
huyết luôn trau rồi về lý tưởng và đạo đức cách mạng, luôn chấp hành nghiêm
chỉnh các chủ trương, đường lối của đảng, chín sách pháp luật của nhà nước,
gương mẫu trong cộng đồng, làm tròn bổn phận của người công dân.
Các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Sa Pa là đơn vị giáo dục trong hệ
thống giáo dục công lập trực thuộc phòng GD&ĐT huyện Sa Pa. Toàn huyện
có 24 trường Tiểu học, 85 điểm trường. Có 50 CBQL, GV 760, Nhân viên 100
và 8604 em HS. HS chủ yếu là người DTTS thuộc các thôn, bản vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, mỗi em đến trường đều mang theo một phong
tục, tập quán riêng của dân tộc mình. Với các em, thầy giáo, cô giáo tại đây
1
không chỉ truyền thụ cho kiến thức (người thầy/người cô) mà còn là chỗ dựa
tinh thần, hướng dẫn các em những kỹ năng ứng xử, ăn, uống, ngủ, nghỉ, tự
chăm sóc bản thân để các em rèn luyện nên người (người cha, người mẹ).
Trong mối quan hệ giữa các HS, không chỉ đơn thuần là bạn học cùng lớp,
cùng trường mà các em học sinh ứng xử với nhau như anh em ruột thịt một
nhà. Chính vì vậy việc giáo dục cho các em có những hành vi văn hóa ứng xử
phù hợp trong các mối quan hệ giao tiếp, trong học tập, trong sinh hoạt tập thể
là điều quan trọng và cần thiết. để mỗi học sinh luôn thấy được và thực sự
“Trường học là nhà - thầy/cô là cha/mẹ - Bạn bè là anh em”.
Thực tế qua theo dõi, bên cạnh phần lớn HS của nhà trường có ý thức tổ
chức kỷ luật tốt, nỗ lực cố gắng vươn lên trong học tập và rèn luyện vẫn còn một bộ
phận HS chậm tiến bộ; trong cách ứng xử với thầy/cô còn thiếu lễ độ; trong ứng xử
với bạn bè còn gian lận, thiếu trung thực, đùn đẩy trách nhiệm, thiếu kỹ năng chia
sẻ, cãi vã, nói tục, chửi thề,…; vẫn còn HS vi phạm Nội quy của trường/ lớp.
chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay. Nếu đề xuất
được các biện pháp quản lý hoạt động GDVHƯX cho HS một cách khoa học,
phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường, phù hợp đặc điểm HS dân tộc
thiểu số các trường tiểu học huyện Sa Pa thì sẽ nâng cao hiệu quả GDVHƯX
cho HS, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện HS.
5. Giới hạn nghiên cứu
5.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu:
Văn hóa ứng xử của học sinh được biểu hiện trong tất cả các hoạt động
của cuộc sống hàng ngày, nhưng trong phạm vi đề tài này chúng tôi chỉ nghiên
cứu giáo dục văn hóa ứng cho học sinh dân tộc thiểu số trong các trường tiểu
học huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai cụ thể là: ứng xử của học sinh với thầy cô, với
bạn bè, với những người thân trong gia đình, người xung quanh, với môi
trường và với chính bản thân mình.
5.2. Giới hạn về khách thể điều tra: Cán bộ quản lý: (Hiệu trưởng, Phó hiệu
trưởng, Tổ trưởng, tổ phó, GV, HS).
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDVHƯX cho HS
dân tộc thiểu số các trường tiểu học.
6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng văn hoá ứng xử của HS, thực trạng
quản lý hoạt động GDVHƯX cho HS dân tộc thiểu số các trường tiểu học
huyện Sa Pa.
3
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDVHƯX cho HS dân
tộc thiểu số các trường tiểu học huyện Sa Pa.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích,
tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các văn bản, tài liệu, công trình khoa học
VĂN HOÁ ỨNG XỬ CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Theo quan điểm của Các Mác, văn hóa gắn liền với sức sáng tạo và năng
lực bản chất của con người. Sự sáng tạo đó bao giờ cũng bắt đầu từ lao động.
Thuật ngữ văn hóa trường học bắt đầu xuất hiện tại các nước nói tiếng
anh từ những năm 1990. Một số nước: Mỹ, Úc… đã có trung tâm nghiên cứu,
khảo sát thực tiễn và đánh giá vấn đề này.
Nghiên cứu của GS Peter Smith, Đại học Sunderlans (Anh) cho thấy văn
hóa học đường ảnh hưởng vô cùng to lớn đối với chất lượng và hiệu quả hoạt
động của một nhà trường. Các lý do cần phải nuôi dưỡng vun trổng văn hóa
học đường tích cực, lành mạnh có thể tóm tắt như sau:
- Sự phát triển của học sinh chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường văn
hóa - xã hội mà họ lớn lên.
- Văn hóa học đường lành mạnh giảm bớt sự không hài lòng của giáo
viên và giúp giảm thiểu hành vi cử chỉ không lịch sự của học sinh.
- Văn hóa học đường tạo ra môi trường thuận lợi hỗ trợ việc dạy và học,
khuyến khích giáo viên và học sinh nỗ lực trong rèn luyện, học tập đạt mục
đích mong đợi…
Trong các thập niên 60 - 80 của Thế kỷ XX, tại Liên Xô và các nước Xã hội
chủ nghĩa Đông Âu vấn đề văn hoá, VHƯX bắt đầu được các tác giả quan tâm
nghiên cứu, tuy nhiên cách nghiên cứu tiếp cận VHƯX tương đồng với lối sống.
Từ thập niên 70, các tác giả U.C.Marienco, B.M.Kôrôtôp, I.A.Đôrôkhôp,…
đã công bố các tài liệu liên quan đến lí luận về giáo dục văn hóa hành vi nói
chung và giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa nói riêng cho HS. Trong các tác
phẩm của mình, các tác giả đã chứng minh sự cần thiết phải giáo dục hành vi
văn hóa cho HS, nhất là HS nhỏ tuổi.
5
Ngọc Trà đã khẳng định giao tiếp có quan hệ chặt chẽ với giáo dục văn hóa ứng
xử và vai trò của nhà trường rất quan trọng.
6
Theo tác giả Phạm Kim Anh trong bài viết Văn hóa học đường - Một góc
nhìn từ thực tiễn đăng trên tạp chí Dạy và học ngày nay số 10-2007 có một
cách nhìn, cách tiếp cận độc đáo về văn hóa học đường. Theo tác giả, Văn hóa
học đường bao gồm 4 yếu tố cụ thể: văn hóa ứng xử, văn hóa dạy, văn hóa học,
văn hóa thi cử.
Với quan điểm kỹ năng ứng xử, giao tiếp, sống có trách nhiệm cần được
đưa vào giáo dục cho học sinh ngay từ nhỏ, và sự ảnh hưởng, hướng dẫn dạy
dỗ cho các em tích cực nhất là chính từ nhà trường và gia đình. Và để đạt được
mục tiêu về giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh, Trường Tiểu học Núi Thành
(Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng) đã triển khai mô hình “6T”: Trí tuệ - Tận tâm Thân thiện. Mô hình 6T của trường tiểu học Núi Thành là cụ thể hóa của phong
trào: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động
“Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và
Phong trào “Trường học thân thiện - Học sinh tích cực”.
Hay theo Tạp chí Tuyên giáo tháng 11-2009, nhà nghiên cứu Phạm Minh
Hạc cho rằng văn hóa học đường Việt Nam cần đảm bảo 3 yếu tố: cơ sở vật
chất đảm bảo, môi trường giáo dục tốt và văn hóa giao tiếp, văn hóa ứng xử
chuẩn mực (Tạp chí Tuyên giáo, 11-2009, tr.41).
Tác giả Phạm Ngọc Trung với công trình Văn hóa học đường, NXB
Chính trị - Hành chính, Hà Nội, 2011. Tác giả Nguyễn Thanh Tuấn, Văn hóa
ứng xử Việt Nam hiện nay, 2008. Tác giả Trần Ngọc Thêm với công trình Cơ sở
Văn hóa Việt Nam.
Tác giả Thanh Lê trong cuốn “Văn hoá và lối sống” đã đề cập gián tiếp
văn hoá ứng xử bằng hai mục ở hai chương. Đó là những điều bàn về lối sống,
nếp sống, mức sống của người Việt Nam. Từ đó tác giả nêu lên giá trị của văn
quả của quá trình giáo dục. Để có thế hệ học sinh phát triển toàn diện, đáp
ứng nhu cầu phát triển đất nước thì vấn đề giáo dục văn hóa ứng xử là hết
sức quan trọng và cần thiết. Có thể thấy, có nhiều tác giả đã đề cập đến công
tác giáo dục văn hóa ứng xử. Song các công trình nghiên cứu của các tác giả
nói trên chưa mang tính đặc thù ở từng địa phương, từng bậc học nhằm đáp
ứng yêu cầu phát triển của giáo dục học sinh địa phương, đặc biệt là học sinh
dân tộc thiểu số các trường tiểu học. Vì vậy nghiên cứu đề tài này là hết sức
cần thiết nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của các trường tiểu
học trên địa bàn huyện miền núi trong giai đoạn hiện nay.
8
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1. Quản lý
Quản lý xuất hiện khi con người hình thành hoạt động nhóm. Qua lao
động, để duy trì sự sống đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa các cá nhân con
người. hoạt động quản lý là một hiện tượng tất yếu phát triển cùng sự phát triển
của xã hội loài người nhằm đoàn kết nhau lại tạo lên sức mạnh tập thể, thống
nhất thực hiện một mục đích chung.
Trong thực tiễn, thuật ngữ “quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) gồm 2 quá
trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng
thái ổn định; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ thống
vào thế phát triển.
Các Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào mà tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ
đạo để điều hòa những hoạt động của cá nhân và thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động
của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển
lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [5, tr.480].
Cơ chế quản lý: những phương thức mà nhờ nó HĐ quản lý được thực hiện.
Mục tiêu chung cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý, là căn cứ để
chủ thể quản lý tạo ta các tác động quản lý.
Như vậy, trong phạm vi của đề tài quản lý được hiểu là sự tác động có tổ
chức, có kế hoạch và có tính hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng
quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt tới mục tiêu
đã đề ra.
1.2.2. Văn hoá, ứng xử, văn hoá ứng xử
* Văn hóa
Văn hóa là bao gồm tất cả những sản phẩm của con người: khía cạnh phi
vật chất của xã hội như ngôn ngữ, tư tưởng, giá trị và các khía cạnh vật chất
như nhà cửa, quần áo, các phương tiện... Cả hai khía cạnh cần thiết để làm ra
sản phẩm và đó là một phần của văn hóa.
Trong Tiếng việt, văn hóa được dùng theo nghĩa thông dụng để chỉ học
thức, lối sống. Theo nghĩa chuyên biệt để chỉ trình độ phát triển của một giai
đoạn. Trong khi theo nghĩa rộng, thì văn hóa bao gồm tất cả, từ những sản
phẩm tinh vi, hiện đại, cho đến tín ngưỡng, phong tục, lối sống...
Theo Đại từ điển Tiếng Việt của Trung tâm Ngôn ngữ và Văn hóa Việt
Nam - Bộ Giáo dục và đào tạo, do Nguyễn Như Ý chủ biên, Nhà xuất bản Văn
hóa - Thông tin, xuất bản năm 1998, thì: "Văn hóa là những giá trị vật chất,
tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử" [51].
Trong cuốn Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, tác giả Trần Ngọc Thêm
cho rằng: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do
con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương
tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình” [43].
10
Năm 2002, UNESCO đã đưa ra định nghĩa về văn hóa như sau: “Văn
11
Như vậy,có thể hiểu: Ứng xử là phản ứng của con người trước sự tác
động của người khác hay môi trường tự nhiên trong một tình huống cụ thể
nhất định. Ứng xử là biểu hiện bản chất nhân cách của mỗi cá nhân thông qua
ngôn từ, cử chỉ, thái độ, phong thái, hành vi trước sự tác động của các yếu tố
bên ngoài.
* Văn hóa ứng xử
Văn hóa ứng xử là hành vi giao tiếp và đối nhân xử thế của con người.
Nó thể hiện mức độ học vấn và nhận thức cá nhân, suy rộng ra là của một cộng
đồng dân tộc. Qua đó mà thấy được xã hội văn minh hay lạc hậu như thế nào.
Hành vi ứng xử của con người hình thành do thói quen hằng ngày, được quyết
định bởi luật pháp và phong tục. Có nghĩa là sự giao thoa giữa hiện tại (luật
pháp xã hội họ đang sống) và quá khứ (phong tục, tập quán).
Văn hóa ứng xử là sản phẩm của xã hội và môi trường chính trị, bao gồm
yếu tố lịch sử và hiện tại. Nói cách khác, thông qua văn hóa ứng xử, người ta có
thể biết được lịch sử và văn hóa dân tộc, cho nên nó là những gì tinh túy nhất
của con người vậy.
Văn hóa ứng xử trong nhà trường là quan niệm, thái độ, cách thức của
mỗi cá nhân hay một tập thể trong việc tiếp cận và xử lý những mối quan hệ
trong nhà trường.
Theo Công văn số 1473/BGDĐT-GDCTHSSV về việc góp ý dự thảo đề án
“Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học”: “Văn hóa ứng xử là hệ văn hóa, tư
tưởng, nhận thức về quan hệ ứng xử của mỗi người hoặc cộng đồng người đối với
môi trường xã hội, tự nhiên, bản thân được thể hiện qua thái độ, hành vi, lời nói
theo những chuẩn mực văn hóa, đạo đức được xã hội thừa nhận”.Trong phạm vi
đề tài này chúng tôi lấy quan niệm trên làm khái niệm công cụ [7].
1.2.3. Giáo dục văn hóa ứng xử
1.2.5. Quản lý giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh tiểu học người dân tộc
thiểu số
Từ những khái niệm quản lý, văn hóa ứng xử, giáo dục văn hóa ứng xử
tác giả quan niệm: Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho học sinh
tiểu học người dân tộc thiểu số là quá trình người quản lý xây dựng kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động nhằm trang bị cho học sinh tiểu học người
dân tộc thiểu số những tri thức, hiểu biết về khuôn mẫu ứng xử, những chuẩn
mực hành vi đạo đức, phát triển khả năng giao tiếp, giúp các em có thái độ, ý
13