Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh dân tộc thiểu số ở trung tâm GDTX huyện bắc mê, tỉnh hà giang (LV02056) - Pdf 42

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN NGỌC THẮNG

QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở TRUNG TÂM GDTX HUYỆN BẮC MÊ,
TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN NGỌC THẮNG

QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở TRUNG TÂM GDTX HUYỆN BẮC MÊ,
TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. Đào Hiền Chi

HÀ NỘI, 2016

Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Ngọc Thắng


LỜI CAM ĐOAN
Qúa trình hoàn thành luận văn này bản thân tác giả đã trực tiếp thu
thập số liệu, phát phiếu điều tra tới tận tay các các đ ng ch Cán bộ quản lý,
Giáo viên, Nhân viên, Ban đại diện CMHS và học sinh ở các Trung tâm
GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và ết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và hông tr ng l p với các đề tài hác. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn
và các thông tin tr ch dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ ngu n gốc.
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Ngọc Thắng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục đ ch nghiên cứu ............................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................... 3
4. Đối tƣợng và hách thể nghiên cứu ......................................................... 4
5. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu .............................................................. 4
6. Giả thuyết hoa học ................................................................................. 4

2.1. Khái quát đ c điểm, t nh h nh KT - XH huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang 45
2.1.1. T nh h nh inh tế - xã hội của huyện Bắc Mê .............................. 45
2.1.2. Khái quát về Trung tâm GDTX huyện Bắc Mê............................... 46
2.2. Thực trạng đạo đức và GDĐĐ cho học sinh ở Trung tâm GDTX
huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang ..................................................................... 50
2.2.1. Thực trạng đạo đức của học sinh ở Trung tâm GDTX huyện Bắc
Mê tỉnh Hà Giang ................................................................................... 50
2.2.2. Thực trạng công tác GDĐĐ cho học sinh dân tộc thiểu số ở
Trung tâm GDTX huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang .................................. 59
2.3. Thực trạng quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở Trung tâm GDTX
huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang ................................................................... 60
2.3.1. Thực trạng ế hoạch h a công tác GDĐĐ ................................... 60
2.3.2. Thực trạng về công tác t chức GDĐĐ ....................................... 61
2.3.3. Thực trạng về iểm tra, đánh giá công tác GDĐĐ ...................... 62
2.3.4. Thực trạng đa dạng các h nh thức phối ết hợp giữa Trung tâm,
gia đ nh, xã hội ....................................................................................... 64
2.3.5. Thực trạng về việc GDĐĐ gắn với các nội dung giáo dục GTS,
KNS cho học sinh ................................................................................... 64
2.3.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý GDĐĐ cho học sinh
DTTS ở Trung tâm GDTX huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang ............... 65
Tiểu kết chƣơng 2 .............................................................................................. 68
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC
SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRUNG TÂM GDTX HUYỆN BẮC MÊ,
TỈNH HÀ GIANG ............................................................................................. 69
3.1. Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý GDĐĐ ................. 69


3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo t nh hoa học .............................................. 69
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo t nh thực tiễn .............................................. 69
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo t nh hiệu quả ............................................... 70

Cụm từ viết tắt

1

BGĐ, NV

Ban giám đốc, nhân viên

2

BPQL. QLGD

Biện pháp quản lý. Quản lý giáo dục

3

CB,GV

Cán bộ, giáo viên

4

HĐBT

Hội đ ng Bộ trƣởng

5

CNH - HĐH


Giáo dục thƣờng xuyên

11

GV, HĐND&UBND

Giáo viên. Hội đ ng nhân dân, Uy ban nhân dân

12

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

13

GVBM

Giáo viên bộ môn

14

HĐNGLL

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

15

HS


Xã hội h a, Dân tộc thiêu số


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đạo đức và giáo dục đạo đức là một phạm tr xã hội xuất hiện hi c xã
hội loài ngƣời t n tại và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài ngƣời.
Đạo đức là một m t quan trọng của nhân cách mỗi con ngƣời, n i lên mối
quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời trong xã hội. Đ cũng là ết quả của
một quá tr nh giáo dục, tu dƣỡng và r n luyện bản thân. Lịch sử phát triển của
xã hội loài ngƣời luôn gắn liền với giáo dục, sự t n tại và phát triển của giáo
dục luôn chịu sự chi phối của inh tế, xã hội và ngƣợc lại giáo dục c vai trò
to lớn trong việc phát triển inh tế, xã hội; giáo dục là công cụ là phƣơng tiện
cải tiến xã hội.
Xã hội càng phát triển th giáo dục v a đƣợc coi là động lực v a là mục
tiêu cho mọi sự phát triển xã hội. Yếu tố con ngƣời đƣợc coi là trung tâm của
mọi vấn đề. Con ngƣời càng c đạo đức, nhân cách cao đẹp th c sự tác động
đến xã hội càng lớn. Đạo đức và nhân cách của mỗi cá nhân đƣợc h nh thành
và phát triển nhờ các yếu tố giáo dục. Theo đ GDĐĐ bao giờ cũng đƣợc đ t
lên hàng đầu, đƣợc xem là nền tảng, gốc rễ để tạo ra nội lực tiềm tàng vững
chắc cho các m t giáo dục hác; "Đạo đức là gốc giống như gốc của cây,
ngọn nguồn của sông suối, sức mạnh của người gánh nặng lúc đường xa".
Vấn đề GDĐĐ cho học sinh ở Trung tâm GDTX trong giai đoạn hiện
nay là hết sức bức thiết. Việc GDĐĐ trong Trung tâm GDTX nhằm mục đ ch
h nh thành và hoàn thiện nhân cách cho HS, cung cấp cho HS những tri thức
cơ bản về các ph m chất đạo đức và chu n mực đạo đức, hoàn thiện nhân
cách con ngƣời. GDĐĐ là một phần hông thể thiếu trong hoạt động giáo
dục, nhƣ Bác H đã dạy; "Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức

Trung tâm GDTX áp dụng một cách đ ng bộ, hợp lý một số Biện pháp quản
lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh nhƣ
tác giả đã nghiên cứu và đề xuất sẽ nâng cao chất lƣợng GDĐĐ cho học sinh
DTTS của các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận.
Phân t ch, t ng hợp, hệ thống h a, hái quát h a các tài liệu c liên quan
nhƣ; Nghiên cứu các văn iện của Đảng, các văn bản pháp quy của nhà nƣớc,
của ngành GD&ĐT về quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS trong các Trung
tâm GDTX; Nghiên cứu các giáo tr nh, sách báo, các công tr nh sản ph m c
liên quan.


5

Sử dụng nh m phƣơng pháp nghiên cứu lý luận để thu thập thêm nhiều
iến thức trọng tâm giúp cho việc quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS đạt ết
quả cao nhất.
7.2. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Quan sát, t ng ết inh nghiệm GD, điều tra bằng phiếu hỏi
Sử dụng nh m phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn giúp cho tác giả c
thể quan sát đƣợc nhiều đối tƣợng học sinh, t ng ết inh nghiệm giáo dục.
T đ c thể áp dụng vào việc GDĐĐ cho học sunh DTTS ở Trung tâm
GDTX huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang.
7.3. Nhóm các phương pháp bổ trợ.
Sử dụng phần mềm Tin học để thống ê, xử lý số liệu, lập bảng biểu,
sơ đ .
Sử dụng nh m phƣơng pháp b trợ giúp cho tác giả c thể thống ê, xử
lý số liệu, lập bảng biểu, sơ đ đƣợc nhanh và ch nh xác.


nguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối với


7

xã hội. Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu
chuẩn đạo đức của một giai cấp nhất định”.
- Tác giả Phạm Khắc Chƣơng quan niệm: "Đạo đức là một hình thái ý
thức xã hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc chuẩn mực xã hội, nhờ nó
con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích,
hạnh phúc của con người và tiến bộ xã hội giữa con người với con người,
giữa cá nhân và xã hội".
Nhƣ vậy, ta thấy c nhiều định nghĩa hác nhau về đạo đức. Tuy nhiên,
ta c thể hiểu hái niệm này dƣới hai b nh diện:
Theo bình diện xã hội: Đạo đức phản ánh dƣới dạng những nguyên tắc,
yêu cầu, chu n mực điều chỉnh ho c chi phối những hành vi của con ngƣời
trong các mối quan hệ giữa con ngƣời với tự nhiên, giữa con ngƣời với xã hội
và với ch nh bản thân m nh.
Theo bình diện cá nhân: Đạo đức ch nh là những ph m chất, nhân cách
của con ngƣời, phản ánh ý thức, t nh cảm, ý ch , hành vi, th i quen và cách
ứng xử của họ trong các mối quan hệ giữa con ngƣời với tự nhiên, với xã hội,
giữa bản thân họ với ngƣời hác và với ch nh bản thân m nh.
Đạo đức biến đ i và phát triển c ng với sự biến đ i và phát triển của các
điều iện inh tế - xã hội. N mang t nh giai cấp, t nh dân tộc và t nh thời đại.
C những giá trị đạo đức của ngày hôm qua song đến hôm nay c thể bị coi là
phi đạo đức, ho c ở dân tộc này, ở giai tầng này đƣợc coi là giá trị đạo đức
thiêng liêng song ở dân tộc hác, ở giai tầng hác lại hông đƣợc th a nhận
ho c chỉ đƣợc coi là vấn đề b nh thƣờng. Theo thời gian, hái niệm đạo đức
ngày càng đƣợc hoàn thiện đầy đủ hơn.
Ở Việt Nam, các giá trị đạo đức trong xã hội của chúng ta hiện nay thể

thống giá trị đạo đức nhân văn là một quá trình tổ chức hoạt động của giáo
dục bằng nhiều con đường, nhiều biện pháp giúp mọi người hiểu biết hệ
thống giá trị chuẩn mực đạo đức nhân văn theo yêu cầu của sự phát triển xã
hội và giúp cho mọi người tự giác có nhu cầu thực hiện những chuẩn mực đó.
Hệ thống giá trị đó định hướng, điều chỉnh hành vi của con người”.
GDĐĐ là h nh thành cho con ngƣời những quan điểm cơ bản nhất,
những nguyên tắc, chu n mực đạo đức cơ bản của xã hội. Nhờ đ con


9

ngƣời c

hả năng lựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tƣợng đạo đức xã

hội cũng nhƣ tự đánh giá, suy nghĩ về hành vi của bản thân m nh.
GDĐĐ cho HS là quá tr nh tác động tới ngƣời học để h nh thành cho họ
ý thức, t nh cảm và niềm tin đạo đức, đ ch cuối c ng quan trọng nhất là tạo
lập đƣợc những th i quen hành vi đạo đức.
Nhƣ vậy, GDĐĐ về bản chất là quá tr nh biến hệ thống các chu n mực
đạo đức, t những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những
đòi hỏi bên trong của cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu th i quen của ngƣời
đƣợc giáo dục. GDĐĐ c mối quan hệ gắn b ch t chẽ với giáo dục pháp luật.
Quá tr nh GDĐĐ chịu tác động của rất nhiều nhân tố hách quan, chủ
quan, bên trong và bên ngoài. Do đ , GDĐĐ chỉ đạt hiệu quả hi nhà sƣ
phạm biết t chức và đƣa ra các biện pháp t chức các hoạt động giáo dục một
cách c hiệu quả nhằm đạt đƣợc mục tiêu giáo dục.
1.1.2. Khái niệm Quản lý, BPQL, Quản lý GDĐĐ
1.1.2.1. Quản lý
Thuật ngữ “Quản lý” g m hai quá trình t ch hợp vào nhau: Quá trình

C tác giả lại cho rằng, quản lý là hoạt động phối hợp c hiệu quả hoạt
động của những ngƣời cộng sự hác c ng chung một t chức.
Cũng c tác giả cho rằng, quản lý là hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối
hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt dƣợc mục đ ch của nh m.
Theo quan điểm của tác giả Đỗ Hoàng Toàn th quản lý đƣợc hiểu nhƣ sau:
“Quản lý là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”.
Theo định nghĩa trên th quản lý bao g m các yếu tố (các điều iện) sau:
- Phải c mục tiêu và một quỹ đạo đã đ t ra cho các đối tƣợng và chủ
thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
- Chủ thể phải thực hiện việc tác động. Chủ thể c thể là một ngƣời,
nhiều ngƣời, còn đối tƣợng c thể là con ngƣời (c thể một ho c nhiều ngƣời)


11

ho c giới vô sinh (máy m c, thiết bị, đất đai, hầm mỏ,...) ho c giới sinh vật
(vật nuôi, cây tr ng...).
Nhóm tác giả là chuyên gia về hoa học quản lý thuộc Trung tâm nghiên
cứu hoa học t chức quản lý nhà nƣớc cũng đã đƣa ra h a niệm về quản lý
nhƣ sau: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung”.
Một cách t ng quát, chúng tôi xem: “Quản lý là một quá trình tác động
có tổ chức, có hướng đích gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý lên đối tượng
quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức
để đạt dược mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”.
Nhƣ vậy, bản chất của quản lý là sự tác động c mục đ ch, c

ế hoạch


phải c sự quản lý và c ngƣời quản lý th mới đạt đƣợc mục đ ch t n tại và
phát triển của t chức đ .
1.1.2.2. iện pháp quản lý
“ iện pháp là cách làm, cách tiến hành một vấn đề cụ thể nào đó”, trong
quản lý đối tƣợng quản lý c t nh phức hợp và phức tạp, đòi hỏi phải c BPQL
đa dạng và ph hợp với đối tƣợng. Do đ BPQL thƣờng đƣợc d ng với nghĩa
cụ thể h a các phƣơng pháp quản lý trong các công việc cụ thể.
Nói cách khác BPQL là cách thức cụ thể để thực hiện một mục tiêu cụ
thể trong quá tr nh quản lý, bản thân mỗi biện pháp c thể bao g m một tập
hợp các việc làm, tác động cụ thể. Các BPQL thƣờng đƣợc đề xuất để giải
quyết một loạt vấn đề trong mỗi quá tr nh quản lý một hệ điều hành một cơ sở
đào tạo, một hệ thống giáo dục... nên thƣờng đƣợc đƣa ra dƣới dạng một biện
pháp, trong đ mỗi biện pháp c một vai trò nhất định và c mối quan hệ với
việc thực thi các biện pháp hác.
Các BPQL thƣờng đƣợc phân loại theo các dạng cơ bản của các phƣơng
pháp quản lý (các biện pháp hành chính - t chức/ các biện pháp inh tế/ các
biện pháp xã hội tâm lý); ho c theo chức năng của quán tr nh quản lý (các
biện pháp tác động vào hâu ế hoạch h a/ các biện pháp tác động vào hâu


13

t chức - triển hai các biện pháp iểm tra, đánh giá)... c trƣờng hợp để nhấn
mạnh vai trò một yếu tố, một t nh huống nào đ ngƣời ta cũng dành ra một
biện pháp trong hệ biện pháp để ƣu tiên xử lý.
Biện pháp QLGD dục thể hiện t nh năng động sáng tạo của chủ thể quản
lý trong các điều iện công tác thực tế của một cơ sở GD&ĐT cụ thể nhằm
giúp cho nhà quản lý thực hiện các phƣơng pháp quản lý quá tr nh giáo dục.
Hiệu quả quản lý phụ thuộc rất nhiều vào sự lựa chọn đúng và áp dụng linh
hoạt các biện pháp.

GDĐĐ học sinh; Các phƣơng pháp, phƣơng tiện GDĐĐ học sinh; quản lý
GV; quản lý HS; quản lý việc iểm tra, đánh giá ết quả GDĐĐ; quản lý đa
dạng h nh thức phối hợp giữa gia đ nh/nhà trƣờng/xã hội trong GDĐĐ.
1.1.2.4. Học sinh dân tộc thiểu số
Theo T điển Tiếng Việt của Trung tâm t điển học (1997) do Hoàng
Phê chủ biên th : HS “là người theo học ở nhà trường, học trong các Trung
tâm DTX”
Khoản 1, Điều 83 của Luật Giáo dục năm 2005 c ghi: Ngƣời học là
ngƣời đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Ngƣời
học bao g m:
a) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;
b) HS của cơ sở giáo dục ph thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề,
trƣờng trung cấp, trƣờng dự bị đại học.
c) Sinh viên của trƣờng cao đẳng, trƣờng đại học;
d) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
đ) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
e) Học viên theo học chƣơng tr nh giáo dục thƣờng xuyên”.
Nhƣ vậy chúng ta c thể hiểu hái niệm HS là những ngƣời đang theo
học tại các cơ sở giáo dục ph thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề,
trƣờng trung cấp, trƣờng dự bị đại học, các Trung tâm GDTX.
DTTS là cụm t d ng để chỉ chung 53/54 dân tộc c số lƣợng t hơn
nhiều so với dân tộc Kinh, c ng chung sống trên lãnh th Việt Nam.
T những phân t ch trên, ta c thể hiểu hái niệm. Học sinh DTTS là
những ngƣời DTTS đang học tập tại các cơ sở giáo dục ph thông, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp, trƣờng trung cấp, Trung tâm GDTX và trƣờng dự bị đại học.


15

Trung tâm GDTX Bắc Mê là nơi hội tụ của nhiều em học sinh hác


Các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang coi GDĐĐ là một
trong hai nhiệm vụ trọng tâm.. Ở Trung tâm GDTX Bắc Mê GDĐĐ cho HS là
h nh thành ý thức đạo đức, hành vi thói quen đạo đức, t nh cảm đạo đức, hành
vi thói quen đạo đức của HS theo những nguyên tắc đạo đức dân tộc, đạo đức
cách mạng, đạo đức XHCN.
GDĐĐ ở Trung tâm GDTX Bắc Mê, tỉnh Hà Giang là một hoạt động c
t chức c mục đ ch, c

ế hoạch nhằm biến nhu cầu, chu n mực đạo đức

theo yêu cầu xã hội thành những ph m chất, giá trị đạo đức cá nhân HS, nhằm
g p phần phát triển nhân cách của mỗi cá nhân và thúc đ y tiến bộ của xã hội.
Quản lý tốt hoạt động GDĐĐ cho HS ở các Trung tâm GDTX là g p phần
thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của GD&ĐT trong thời ỳ CNH HĐH là “Nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội”.
1.2.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và hình thức GDĐĐ cho HS Trung tâm GDTX
1.2.2.1. Mục tiêu, nhiệm vụ DĐĐ cho học sinh Trung tâm GDTX
a) Kiến thức;
- Biết đƣợc biểu hiện và ý nghĩa của một số giá trị đạo đức cơ bản, ph
hợp với lứa tu i; Hiểu những yêu cầu về đạo đức và ý thức tuân thủ pháp luật
trong đời sống hàng ngày; Biết đƣợc những nội dung cơ bản của một số quyền
và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực xã hội; C những hiểu biết sơ bộ về t
chức bộ máy Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, về trách nhiệm
của Nhà nƣớc trong việc bảo đảm thực hiện các quyền của công dân.
b) Kỹ năng;
- Biết sống và ứng xử theo các giá trị đạo đức đã học; Biết ứng xử giao
tiếp c văn hóa; Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân ph hợp với lứa tu i.
c) Thái độ;
- Yêu quê hƣơng, đất nƣớc Việt Nam, tự hào c ý thức giữ g n, phát huy

mở mang, nhân cách đƣợc hoàn thiện. Dạy học là con đƣờng giáo dục chủ
động ngắn nhất và c hiệu quả, giúp thế hệ trẻ tránh đƣợc những vấp váp
trong cuộc đời. Con đƣờng đƣợc đào tạo ch nh quy bao giờ cũng thành đạt
hơn những ngƣời hông đƣợc học tập chu đáo. Dạy học là con đƣờng quan
trọng nhất trong tất cả các con đƣờng giáo dục.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status