Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số ở trường trung học phổ thông chi lăng, huyện chi lăng, tỉnh lạng sơn - Pdf 69

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGÔ THỊ BÌNH YÊN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHI
LĂNG HUYỆN CHI LĂNG - TỈNH LẠNG SƠN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Đặng Thị Thanh Huyền

HÀ NỘI – 2013

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã
nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp
lãnh đạo, nhiều thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình.
Tác giả xin chân thành cảm ơn:
-

Hội đồng khoa học trường ĐHGD - Đại học Quốc gia Hà Nội



Bộ GD và ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

CBGV

Cán bộ giáo viên

CMHS

Cha mẹ học sinh

CNH - HĐH

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

DT

Dân tộc

DTTS

Dân tộc thiểu số

GD

Giáo dục

GDCD


KNS

Kỹ năng sống

NGLL

Ngoài giờ lên lớp

PP

Phương pháp

QĐND

Quân đội nhân dân

QĐNDVN

Quân đội nhân dân Việt Nam

QLGD

Quản lý giáo dục

QPTD

Quốc phòng toàn dân

THCS

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH DÂN TỘC
THIỂU SỐ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG..................................... 6
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.................................................................................... 6
1.1.1. Ở ngoài nước......................................................................................................................... 7
1.1.2. Ở trong nước......................................................................................................................... 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản.................................................................................................... 10
1.2.1. Quản lý, Quản lý Giáo dục, Quản lý nhà trường.............................................. 10
1.2.2. Giá trị sống và kỹ năng sống....................................................................................... 12
1.2.3. Học sinh dân tộc thiểu số:............................................................................................. 14
1.3. Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, giáo dục THPT......................................... 14
1.3.1. Nhiệm vụ GDTrH năm học 2013 - 2014 nhiệm vụ đổi mới giáo dục THPT
14
1.3.2. Nghị quyết 29, ngày 4 tháng 11 năm 2013 - Nghị quyết Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI - Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo 15
1.4. Yêu cầu cơ bản về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc
thiểu số trung học phổ thông..................................................................................................... 15
1.5. Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường...............17
1.5.1. Giáo viên bộ môn.............................................................................................................. 18
1.5.2. Giáo viên chủ nhiệm lớp................................................................................................ 18
1.5.3. Tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh........................................... 19
1.5.4. Các lực lượng giáo dục khác....................................................................................... 20
1.6. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống............................................................... 20
1.6.1. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống........................................................... 20
1.6.2. Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống hoạt động
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông......................................... 21

3



3.2. Đề xuất biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục KNS cho học sinh
dân tộc thiểu số ở trường THPT Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn....................................... 60
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan

4


trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số
60
3.2.2.Tăng cường tích hợp giáo dục kỹ năng sống vào các môn học..................64
3.2.3. Chỉ đạo đổi mới công tác chủ nhiệm lớp về giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh dân tộc thiểu số trong............................................................................ 70
3.2.4. Chỉ đạo hoạt động Đoàn thanh niên tham gia giáo dục kỹ năng sống...75
3.2.5. Phối hợp các lực lượng giáo dục khác trong việc tổ chức các hoạt
động giáo dục kỹ năng sống...................................................................................................... 80
3.2.6. Đánh giá tổng thể các hoạt động giáo dục KNS trong nhà trường..........84
3.3. Khảo sát, thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
giáo dục kỹ năng sống và thử nghiệm biện pháp đề xuất.......................................... 86
3.3.1. Khảo sát, thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
được đề xuất....................................................................................................................................... 86
3.3.2. Thử nghiệm tính khả thi và hiệu quả của 2 biện pháp đề xuất..................89
Kết luận chương 3........................................................................................................................... 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..................................................................................... 94
1. Kết luận........................................................................................................................................... 94
2. Khuyến nghị................................................................................................................................. 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................... 98
PHỤ LỤC......................................................................................................................................... 101

5


sinh hoạt lớp có giáo dục KNS sau khi có chỉ đạo của hiệu trưởng về
giáo dục tích hợp KNS............................................................................................................ 90
Bảng 3.5: So sánh hiệu quả buổi sinh hoạt Đoàn bình thường với
buổi Sinh hoạt Đoàn theo hình thức tổ chức Câu lạc bộ có tích hợp
92
KNS ........................................................................................................

6


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Phối hợp Nhà trường - Gia đình - Xã hội.............................................. 83
Sơ đồ 3.2: Kiểm tra, đánh giá tổng thể các hoạt động giáo dục kỹ
85
năng ........................................................................................................
Biểu đồ 3.1: Mức độ cần thiết và tính khả thi (%).................................................... 87

7


MỞ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài
Mục tiêu của bất cứ nền giáo dục nào cũng là đào tạo nên những con

người có đủ phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Để nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài thì các cơ sở giáo dục phải thực
hiện tốt việc phát triển hài hòa kiến thức, thái độ, kỹ năng, hành động để tạo
ra những con người có tâm hồn trong sáng, trí tuệ vững vàng, thể chất cường

bạn bè, truyền thông đại chúng, phim ảnh. Sự bùng nổ thông tin khiến nhiều
học sinh tiếp cận với đủ thứ loại hoạt động tốt xấu. Không thể hiện được khả
năng của bản thân; khó hòa nhập; có thái độ tiêu cực khi mâu thuẫn với bạn
bè, gia đình, thầy cô giáo; lúng túng khi xử lý những tình huống phát sinh
trong cuộc sống; cách học, cách sống không khoa học, hiệu quả... là những
biểu hiện thiếu kỹ năng sống của học sinh phổ thông hiện nay.
Đối với học sinh dân tộc thiểu số đang học tại trường THPT Chi Lăng,
với những đặc điểm riêng về học tập, tâm lý và giao tiếp, các em gặp rất nhiều
khó khăn trong việc hòa nhập cuộc sống sinh hoạt, phương pháp học tập và
cách giải quyết các mâu thuẫn... có thể nói các em còn rất thiếu kỹ năng sống.
Nhằm góp phần giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT đặc biệt là học
sinh dân tộc thiểu số, giúp các em không chỉ có nhận thức đúng mà còn có
hành động đúng, đem lại lợi ích về sức khỏe, về giáo dục, về văn hóa xã hội
và kinh tế chính trị thì việc tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường là
yếu tố vô cùng quan trọng. Để đảm bảo nhiệm vụ giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh đạt hiệu quả cao, yếu tố then chốt là công tác chỉ đạo tổ chức của
hiệu trưởng và sự phối kết hợp với các lực lượng giáo dục. Với mong muốn
nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức giáo dục hoạt động kỹ năng sống cho
học sinh dân tộc thiểu số ở trường THPT Chi Lăng từ đó có biện pháp thích
hợp trong việc tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống, tôi chọn đề tài
"Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số ở
trường trung học phổ thông Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn".

9


2.

Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho

thiết của các biện pháp.
5.

Giả thuyết khoa học
Giả định công tác Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho học sinh dân

tộc thiểu số ở trường THPT Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn có
nhiều tích cực tuy nhiên điểm yếu cơ bản là các biện pháp quản lý hoạt động
giáo dục KNS trong nhà trường cho học sinh dân tộc thiểu số THPT chưa phù
hợp, các nội dung vẫn mới chỉ dừng lại ở kế hoạch tổng thể, tức là lựa chọn
những ngày lễ lớn để tổ chức hoạt động giáo dục, chưa cụ thể hóa các hình
thức tổ chức có tính sáng tạo. Các hình thức tổ chức chưa phong phú, đa dạng,
có chiều sâu để cuốn hút học sinh và nâng cao nhận thức sâu sắc, tình

10


cảm và niềm tin mạnh mẽ để hình thành và phát triển nhân cách một cách toàn
diện, nếu thực hiện được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục KNS cho
học sinh dân tộc thiểu số trường THPT Chi Lăng, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng
Sơn phù hợp thì chất lượng và hiệu quả GD KNS sẽ tốt hơn, góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
6. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
6.1. Phạm vi nghiên cứu: Để đảm bảo tính khả thi, đề tài tập trung nghiên
cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh dân
tộc thiểu số trường THPT Chi Lăng từ năm học 2010 - 2011 đến nay.
6.2. Giới hạn nghiên cứu:
-


+

Cán bộ quản lý: Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng.

+

Cha mẹ học sinh.

Phƣơng pháp nghiên cứu

7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích,
tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu liên quan đến nội dung đề tài.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra, khảo
sát, đúc kết kinh nghiệm, phỏng vấn, thực địa.
-

Phương pháp quan sát.

11


Phương pháp này được thể hiện bằng việc xem xét hoạt động quản lý
giáo dục kỹ năng sống của đội ngũ cán bộ quản lý trường THPT Chi Lăng.
+

Phương pháp điều tra

Mục đích điều tra: Thu thập các số liệu nhằm nhận định khách quan

thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục

học sinh dân tộc thiểu số trường trung học phổ thông Chi Lăng đến năm 2020.

12


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Đứng trước quá trình toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của
khoa học, kỹ thuật, công nghệ, trong điều kiện một xã hội thay đổi nhanh,
cạnh tranh toàn cầu, cộng với sự bùng nổ của kiến thức - đặc biệt "tri thức đã
và đang trở thành một nguồn lực kinh tế chủ yếu và là nguồn lực thống trị - và
có thể là duy nhất - của lợi thế cạnh tranh" (Peter Drucker - 1995) - hệ thống
giáo dục của tất cả các quốc gia bị đặt vào "khủng hoảng", vì vậy chính sách
và thực tiễn giáo dục luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của mỗi quốc gia,
mỗi gia đình, và mỗi cá nhân. Dù ở thời đại nào, xã hội nào, kỹ năng sống vẫn
luôn là bí quyết giúp con người thích ứng với môi trường sống, đặc biệt là
trong xã hội đương đại, với nhịp sống quay cuồng cùng với sự canh tranh
khốc liệt kỹ năng sống là năng lực tâm lí - xã hội của cá nhân, là tổ hợp của
rất nhiều kỹ năng tâm lí - xã hội. Vì vậy, để nâng cao chất lượng và hiệu quả
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông, công tác này
cần được tiếp tục tiến hành thường xuyên, liên tục, phù hợp với đặc điểm tâm
sinh lí lứa tuổi, hoàn cảnh, hoạt động của từng loại đối tượng, và mang tính
mềm dẻo, dưới nhiều hình thức, quy mô, loại hình hoạt động.
Theo UNESCO, kỹ năng sống gắn liền với 4 mục tiêu của giáo dục là:
học để biết, học để làm, học để làm người và học để cùng chung sống. Như
vậy, kỹ năng sống là tất cả những kỹ năng cần có giúp cá nhân học tập, làm
việc có hiệu quả hơn, sống tốt hơn. Trong xã hội hiện đại có đến hàng trăm kỹ

tiếp cận kỹ năng sống nhằm không chỉ nhận thức, thái độ mà quan trọng là
thay đổi hành vi theo hướng tích cực.
UNESCO đã tiến hành dự án ở 5 nước Đông Nam Á nhằm vào các vấn
đề khác nhau liên quan đến kỹ năng sống. Kết quả của dự án là bức tranh tổng

14


thể các nhận thức, quan niệm về kỹ năng sống mà các nước tham gia dự án
đang áp dụng hoặc dự kiến áp dụng. Dự án chia làm 2 giai đoạn với hai nhóm
nghiên cứu:
Giai đoạn một: Xác định quan niệm của từng nước về kỹ năng sống.
Câu hỏi đặt ra ở giai đoạn này cho mỗi nước là: Quan niệm về kỹ năng sống
như thế nào và phát triển quan niệm này như thế nào trong bối cảnh giáo dục
cho mọi người? Việt Nam cũng tham gia chia sẻ với các nước về vấn đề này
qua ấn phẩm "Life skills Mappingain Viet Nam", được in bằng tiếng Việt và
tiếng Anh là kết quả của nghiên cứu trong khuôn khổ hợp tác giữa UNESCO
với Viện Chiến lược và chương trình giáo dục.
Giai đoạn 2: Đưa ra những chỉ dẫn đo đạc, đánh giá và xây dựng các
công cụ kiểm tra.
Như vậy, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là một vấn đề đang được
nhiều nước trên thế giới quan tâm. Ở một số quốc gia, giáo dục kỹ năng sống
được lồng ghép vào các môn học, chủ đề, nội dung có liên quan trực tiếp đếp
những vấn đề bức xúc trên thực tế.


Ma - rốc: giáo dục kỹ năng sống hướng đến các vấn đề như: Vệ sinh,

các vấn đề nổi cộm ở đô thị, bảo quản nguồn nước...


Thuật ngữ kỹ năng sống được người Việt Nam biết đến bắt đầu từ
chương trình của UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe
và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trường”.
Quan niệm về kỹ năng sống được giới thiệu trong chương trình này chỉ bao
gồm những kỹ năng cốt lõi như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ
năng xác định giá trị... nhằm vào các chủ đề giáo dục sức khỏe do các chuyên
gia Úc tập huấn. Tham gia chương trình này đầu tiên gồm có ngành Giáo dục
và Hội chữ thập đỏ.
Sang giai đoạn 2 chương trình này mang tên: “Giáo dục sống khỏe
mạnh và kỹ năng sống”. Ngoài ngành Giáo dục, đối tác tham gia còn có 2 tổ
chức xã hội chính trị là Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
và Hội Liên Hiệp phụ nữ Việt Nam.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống
cho thanh thiếu niên trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang bước vào

16


thời kỳ hội nhập và phát triển nên đã có rất nhiều bài viết, nhiều công trình
nghiên cứu khoa học về vấn đề này của các tác giả: PGS. TS. Đặng Thị Thanh
Huyền, PGS. TS. Đặng Quốc Bảo, PGS. TS. Nguyễn Thị Hường, Bác sỹ Lê
Công Phượng; PGS. TS. Nguyễn Thanh Bình; TS. Lưu Thu Thuỷ; TS.
Nguyễn Kim Dung, TS. Vũ Thị Sơn; Lưu Thị Lịch, Nguyễn Thị Chính, Đoàn
Thị Hương; TS Tâm lý học: Huỳnh Văn Sơn; PGS. TS. Nguyễn Dục Quang;
GS. TS. Nguyễn Quang Uẩn.....
Từ năm học 2009-2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa chương trình
GDKNS vào chỉ thị của việc thực hiện nhiệm vụ năm học. Nội dung giáo dục
KNS cho HS trong nhà trường phổ thông tập trung vào các kĩ năng tâm lý
– xã hội là những kĩ năng được vận dụng trong những tình huống hàng ngày
để tương tác với người khác và giải quyết hiệu quả những vấn đề, những tình

là quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch của hiệu trưởng lên tất cả
các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo
dục của Đảng mà trọng tâm là đưa hoạt động dạy học tiến lên trạng thái mới
về chất.
Công tác quản lý trong nhà trường bao gồm quản lý các hoạt động diễn
ra trong nhà trường và sự tác động qua lại giữa nhà trường với các hoạt động
ngoài xã hội. Quản lý nhà trường như là quản lý một hệ thống bao gồm các
thành tố:
-

Thành tố tinh thần: Mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, các kế

hoạch, biện pháp giáo dục.
-

Thành tố con người: Cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh.

Thành tố vật chất: Cơ sở vật chất, tài chính, các trang thiết bị, phương

tiện phục vụ giảng dạy và học tập.
Trọng tâm quản lý nhà trường phổ thông là quản lý các hoạt động giáo
dục diễn ra trong nhà trường và các quan hệ giữa nhà trường với xã hội trên
những nội dung sau đây:
-

Quản lý hoạt động dạy học.

-

Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

sự bình đẳng, lòng bác ái...
Dưới góc độ Tâm lý học, giá trị được nghiên cứu để tìm hiểu hành vi,
hoạt động của con người và dự báo phát triển nhân cách.
Giá trị sống là những điều chúng ta cho là quý giá, là quan trọng, là có
ý nghĩa đối với cuộc sống của mỗi người. Giá trị sống trở thành động lực để
người ta nỗ lực phấn đấu để có được nó.
Có những giá trị sống đích thực, trở thành những giá trị chung cho
nhiều người và toàn xã hội như lòng trung thực, hoà bình, tôn trọng, yêu
thương, công bằng, tình bằng hữu, lòng vị tha.
Giá trị sống mang tính cá nhân, không phải giá trị sống của mọi người
đều giống nhau. Có người cho rằng "tiền bạc là trên hết”, có người cho danh
vọng là thước đo giá trị, có người lại cho rằng nhàn hạ là giá trị cuộc sống

19


trong khi những người khác cho rằng tình yêu thương mới là điều quý giá
nhất trên đời. Có người coi trọng lòng trung thực, sự bình yên… Chính vì vậy
cho nên việc học tập để nhận diện đúng đâu là giá trị đích thực của cuộc sống
là điều thực sự cần thiết.
Để nghiên cứu xem những giá trị phổ quát là những giá trị nào, năm
1995 một dự án quốc tế về giá trị sống đã được triển khai trên hơn 100 nước,
và các nhà nghiên cứu đã đưa ra kết quả với 12 giá trị sau : Giá trị Hoà bình,
giá trị Tôn trọng, giá trị Yêu thương, giá trị Khoan dung, giá trị Trung thực,
giá trị Khiêm tốn, giá trị Hợp tác, giá trị Hạnh phúc, giá trị Trách nhiệm, giá
trị Giản dị, giá trị Tự do, giá trị Đoàn kết.
1.2.2.2. Kỹ năng sống
Thuật ngữ “Kỹ năng sống” được WinthropAdkins sử dụng lần đầu tiên
trong một chương trình đào tạo nghề thực hiện trong những năm 1960 Với tên
gọi “TheAdins Lì feSkillsProgramme: EmployabilitySkillsSeries” những nhà

mạnh, tích cực, cho phép mỗi cá nhân đối mặt với những thách thức của cuộc
sống hằng ngày. Như vậy, có thể nói, kĩ năng sống là tất cả những kĩ năng cần
có giúp cá nhân học tập, làm việc có hiệu quả và sống tốt hơn.
1.2.3. Học sinh dân tộc thiểu số
1.2.3.1. Dân tộc thiểu số
Tại điều 4 - Nghị định Số: 05/2011/NĐ-CP, ngày 14 tháng 01 năm 2011
Nghi định về công tác dân tộc có quy định: “Dân tộc thiểu số” là những dân
tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.[29]
1.2.3.2. Học sinh - Người học:
Luật Giáo dục 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 quy định tại Điều 83 .
Người học: Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống
giáo dục quốc dân.[31]
1.2.3.3. Học sinh dân tộc thiểu số:
Học sinh dân tộc thiểu số là những học sinh người dân tộc có số dân ít hơn
so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

1.3. Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, giáo dục THPT
1.3.1. Nhiệm vụ GDTrH năm học 2013 - 2014 nhiệm vụ đổi mới giáo dục THPT

Công văn số 5466/BGDĐT-GDTrH ngày 07/8/2013 của Bộ GDĐT V/v
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học (GDTrH) năm học 20132014, đã thể hiện đầy đủ nhiệm vụ đổi mới giáo dục cho học sinh: “Các
trường THPT có điều kiện, nhất là các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán
trú, cần quan tâm tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đảm bảo chất lượng giáo dục

21


toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động tập



-

Có kỹ năng để tự bảo vệ trước những vấn đề xã hội có nguy cơ ảnh

hưởng cuộc sống khoẻ mạnh và an toàn, phòng ngừa những hành vi nguy cơ
có hại cho sức khoẻ và sự phát triển.
-

Biết làm chủ bản thân, có khả năng thích ứng, biết cách ứng phó trước

những tình huống căng thẳng, khó khăn trong giao tiếp hàng ngày.
-

Rèn luyện và định hướng cho các em biết sống có trách nhiệm với bản

thân, bạn bè, gia đình và cộng đồng khi các em lớn lên trong một xã hội hiện đại.

-

Tạo ra cho các em những cơ hội, hướng suy nghĩ, hướng đi tích cực

và tự tin cũng như giúp các em tự có quyết định và chọn lựa đúng đắn trong
các vấn đề của cuộc sống...
1.4.2. Cách thức thực hiện giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường


bậc học phổ thông, con đường giáo dục KNS được thực hiện chủ yếu



-

Nhóm kỹ năng làm chủ cuộc sống

-

Nhóm kỹ năng tổng hợp

23


1.4.4. Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống
Có hai cách tiếp cận trong giáo dục KNS :
-

Các hoạt động tập trung vào kỹ năng cốt lõi như kỹ năng tự nhận thức,

kỹ năng giao tiếp...Theo cách này, bằng hoạt động với chủ đề kỹ năng cụ thể
người học sẽ hiểu KNS đó là gì và vận dụng để giải quyết các tình huống.

-

Mỗi kỹ năng gắn với một vấn đề hay nảy sinh trong cuộc sống và cần

vận dụng những KNS khác nhau để giải quyết. Ở trường hợp này KNS được
gắn liền với các vấn đề cụ thể.
Có một số phương pháp sau thường được sử dụng trong giáo dục KNS :
-


hoạt tập thể và tự tu dưỡng bản thân. Việc giáo dục KNS không phải là việc
làm đơn thuần diễn ra trong nhà trường mà còn đòi hỏi sự lâu dài bền bỉ phối

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status