Header Page 1 of 145.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN NGỌC THẮNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở TRUNG TÂM GDTX HUYỆN BẮC MÊ,
TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2016
Footer Page 1 of 145.
Header Page 2 of 145.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN NGỌC THẮNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở TRUNG TÂM GDTX HUYỆN BẮC MÊ,
TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
bàn tỉnh Hà Giang và bạn b , đ ng nghiệp, những ngƣời thân trong gia
đ nh đã tận t nh cộng tác, giúp đỡ, động viên, chia sẻ với tác giả trong quá
tr nh hoàn thành luận văn này.
M c d đã rất cố gắng trong quá tr nh thực hiện song luận văn h
tránh hỏi những thiếu s t. Tác giả
nh mong nhận đƣợc ý iến đ ng g p,
chỉ dẫn của các thầy, cô giáo và bạn b , đ ng nghiệp để công tr nh hoa
học sau của bản thân c chất lƣợng hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Ngọc Thắng
Footer Page 3 of 145.
Header Page 4 of 145.
LỜI CAM ĐOAN
Qúa trình hoàn thành luận văn này bản thân tác giả đã trực tiếp thu
thập số liệu, phát phiếu điều tra tới tận tay các các đ ng ch Cán bộ quản lý,
Giáo viên, Nhân viên, Ban đại diện CMHS và học sinh ở các Trung tâm
GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và ết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và hông tr ng l p với các đề tài hác. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn
và các thông tin tr ch dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ ngu n gốc.
tâm GDTX huyện Bắc Mê ..................................................................... 19
1.2.4. Đ c điểm tâm lý và sự phát triển nhân cách của học sinh ........... 21
1.2.5. Đ c điểm về tâm lý, học tập và r n luyện của học sinh DTTS ở
Trung tâm GDTX Bắc Mê ..................................................................... 26
1.3. Quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở Trung tâm GDTX Bắc Mê 30
1.3.1. Nội dung và phƣơng pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở
Trung tâm GDTX Bắc Mê ..................................................................... 30
1.3.2. Chủ thể quản lý GDĐĐ cho học sinh b túc THPT .................... 33
1.3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý GDĐĐ cho học sinh b túc
THPT ...................................................................................................... 34
Footer Page 5 of 145.
Header Page 6 of 145.
1.4. Cơ sở pháp lý của quản lý GDĐĐ cho học sinh ở Trung tâm GDTX
Bắc Mê ....................................................................................................... 39
Tiểu kết chƣơng 1 .............................................................................................. 43
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ QUẢN LÝ GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRUNG
TÂM GDTX HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG ..................................... 45
2.1. Khái quát đ c điểm, t nh h nh KT - XH huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang 45
2.1.1. T nh h nh inh tế - xã hội của huyện Bắc Mê .............................. 45
2.1.2. Khái quát về Trung tâm GDTX huyện Bắc Mê............................... 46
2.2. Thực trạng đạo đức và GDĐĐ cho học sinh ở Trung tâm GDTX
huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang ..................................................................... 50
2.2.1. Thực trạng đạo đức của học sinh ở Trung tâm GDTX huyện Bắc
Mê tỉnh Hà Giang ................................................................................... 50
2.2.2. Thực trạng công tác GDĐĐ cho học sinh dân tộc thiểu số ở
Trung tâm GDTX huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang ..................................... 78
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về hoạt động GDĐĐ cho CB GV, HS và CMHS trong bối cảnh hiện nay ........................................... 78
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng ế hoạch h a công tác GDĐĐ cho học
sinh dân tộc thiểu số ở Trung tâm GDTX huyện Hoàng Bắc Mê, tỉnh
Hà Giang................................................................................................. 82
3.2.3. Biện pháp 3: T chức b i dƣỡng cho CB, GV thực hiện đ i mới
phƣơng pháp GDĐĐ và t m hiểu văn h a các DTTS, học tiếng dân tộc
ở địa phƣơng........................................................................................... 85
3.2.4. Biện pháp 4: Quản lý và chỉ đạo xây dựng, phát triển môi trƣờng
sƣ phạm lành mạnh nhằm thực hiện tốt công tác GDĐĐ cho HS ......... 88
3.2.5. Biện pháp 5: Kết hợp GDĐĐ gắn với giáo dục GTS, KNS cho
học sinh trong quá tr nh dạy học các môn học. ...................................... 91
3.2.6. Biện pháp 6: Kết hợp đa dạng các h nh thức GDĐĐ cho học sinh
giữa gia đ nh, Trung tâm và XH ............................................................ 93
3.2.7. Mối quan hệ giữa các biệp pháp quản lý GDĐĐ cho học sinh
DTTS ...................................................................................................... 97
3.3. Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và t nh hả thi của các biện pháp
quản lý đƣợc đề xuất .................................................................................. 99
Tiểu kết chƣơng 3 ............................................................................................ 100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................. 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 105
Footer Page 7 of 145.
Header Page 8 of 145.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Stt Chữ viết tắt
Công nghiệp h a, hiện đại h a
6
CMHS
Cha mẹ học sinh
7
CSVC
Cơ sở vật chất
8
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
9
GDĐĐ
Giáo dục đạo đức
10
GDTX
Học sinh
16
KNS, GTS
Kĩ năng sống, Giá trị sống
17
QLGD
Quản lý giáo dục
18
THPT
Trung học ph thông
19
XHCN, XH
Xã hội chủ nghĩa, Xã hội
20
XHH, DTTS
cơ bản về các ph m chất đạo đức và chu n mực đạo đức, hoàn thiện nhân
cách con ngƣời. GDĐĐ là một phần hông thể thiếu trong hoạt động giáo
dục, nhƣ Bác H đã dạy; "Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức
mà không có tài thì làm việc gì cũng khó". Hay trong Luận ngữ của Kh ng Tử
c viết; "Ngọc bất trác bất thành khí, nhân bất học bất tri đạo" (Nghĩa là:
Footer Page 9 of 145.
Header Page 10 of 145.
2
Viên ngọc hông mài giũa th
học th
hông thành đ d ng đƣợc, con ngƣời hông
hông biết đạo).
Sau 40 năm đ i mới đất nƣớc ta đã đạt đƣợc nhiều thành tựu quan trọng
về mọi m t. Với ết quả của công cuộc đ i mới nền inh tế c bƣớc phát triển
vƣợt bậc, văn h a xã hội c nhiều hởi sắc nhiều lớp HS, sinh viên có ý chí
vƣợt h và vƣơn lên trong học tập, c hoài bão hát vọng lớn. Tuy nhiên
cũng dƣới tác động m t trái của nền inh tế thị trƣờng, sự du nhập tiêu cực
của các yếu tố ngoại lai đã c những tác động hông nhỏ đế tƣ tƣởng, lối
sống, quan niện sống, những hành vi lệch chu n với những giá trị đạo đức của
một số bộ phận thanh thiếu niên, HS hoảng cách giàu nghèo ngày càng xa
giữa các v ng miền.
Xuất phát t những quan điểm và thực trạng trên, trong những năm qua
các cấp, các ngành đ c biệt là ngành giáo dục đã quan tâm chú trọng đến công
5. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Khảo sát CBQL ở các Trung tâm trên địa bàn, GVCN, GVBM, Ban đại
diện CMHS, học sinh DTTS ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Đánh giá thực trạng đạo đức về nhận thức, năng lực GV môi trƣờng sƣ
phạm, các hành vi sai lệch, sự hạn chế về KNS của học sinh DTTS các Trung
tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Đề xuất các giải pháp để tăng cƣờng quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS
ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh.
6. Giả thuyết khoa học
GDĐĐ và quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở các Trung tâm GDTX
trên địa bàn tỉnh Hà Giang vẫn còn những hạn chế cần giải quyết và chịu tác
động của nhiều yếu tố inh tế - xã hội khác nhau. Tuy nhiên, CBQL ở các
Trung tâm GDTX áp dụng một cách đ ng bộ, hợp lý một số Biện pháp quản
lý GDĐĐ cho học sinh DTTS ở các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh nhƣ
tác giả đã nghiên cứu và đề xuất sẽ nâng cao chất lƣợng GDĐĐ cho học sinh
DTTS của các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận.
Phân t ch, t ng hợp, hệ thống h a, hái quát h a các tài liệu c liên quan
nhƣ; Nghiên cứu các văn iện của Đảng, các văn bản pháp quy của nhà nƣớc,
của ngành GD&ĐT về quản lý GDĐĐ cho học sinh DTTS trong các Trung
tâm GDTX; Nghiên cứu các giáo tr nh, sách báo, các công tr nh sản ph m c
liên quan.
Footer Page 12 of 145.
Header Page 13 of 145.
5
ngƣời trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, chúng đƣợc thể hiện bởi
niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dƣ luận xã hội.
- Theo quan điểm của học thuyết Mác - Lênin: “Đạo đức là một hình
thái ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng
xã hội. Nó phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Vì vậy, tồn tại xã
hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đổi theo và như vậy đạo
đức xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc”.
- Theo Phạm Minh Hạc th : “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lí, những
quy định và chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người. Nhưng trong
điều kiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã mở rộng và đạo đức
bao gồm những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con người, với công
việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trường sống”.
Theo nghĩa rộng, hái niệm đạo đức liên quan ch t chẽ với phạm tr
ch nh trị, pháp luật, đời sống. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách,
phản ánh bộ m t nhân cách của cá nhân đƣợc xã hội hoá. Đạo đức đƣợc biểu
hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh trong sáng, ở hành động giải quyết hợp
lý c hiệu quả các mâu thuẫn.
- Theo T điển Tiếng Việt th : “Đạo đức là những tiêu chuẩn, những
nguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối với
Footer Page 14 of 145.
Header Page 15 of 145.
7
xã hội. Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu
chuẩn đạo đức của một giai cấp nhất định”.
- Tác giả Phạm Khắc Chƣơng quan niệm: "Đạo đức là một hình thái ý
thức xã hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc chuẩn mực xã hội, nhờ nó
những nguyên tắc, chu n mực đạo đức cơ bản của xã hội. Nhờ đ con
Footer Page 16 of 145.
Header Page 17 of 145.
9
ngƣời c
hả năng lựa chọn, đánh giá đúng đắn các hiện tƣợng đạo đức xã
hội cũng nhƣ tự đánh giá, suy nghĩ về hành vi của bản thân m nh.
GDĐĐ cho HS là quá tr nh tác động tới ngƣời học để h nh thành cho họ
ý thức, t nh cảm và niềm tin đạo đức, đ ch cuối c ng quan trọng nhất là tạo
lập đƣợc những th i quen hành vi đạo đức.
Nhƣ vậy, GDĐĐ về bản chất là quá tr nh biến hệ thống các chu n mực
đạo đức, t những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những
đòi hỏi bên trong của cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu th i quen của ngƣời
đƣợc giáo dục. GDĐĐ c mối quan hệ gắn b ch t chẽ với giáo dục pháp luật.
Quá tr nh GDĐĐ chịu tác động của rất nhiều nhân tố hách quan, chủ
quan, bên trong và bên ngoài. Do đ , GDĐĐ chỉ đạt hiệu quả hi nhà sƣ
phạm biết t chức và đƣa ra các biện pháp t chức các hoạt động giáo dục một
cách c hiệu quả nhằm đạt đƣợc mục tiêu giáo dục.
1.1.2. Khái niệm Quản lý, BPQL, Quản lý GDĐĐ
1.1.2.1. Quản lý
Thuật ngữ “Quản lý” g m hai quá trình t ch hợp vào nhau: Quá trình
“quản” g m sự coi s c, giữ g n, duy tr ở trạng thái n định; quá tr nh “lý”
g m sự sửa sang, sắp xếp, đ i mới hệ thống vào trạng thái “phát triển”. Nếu
ngƣời đứng đầu t chức chỉ lo “quản” th t chức sẽ tr trệ, và nếu chỉ quan
C tác giả lại cho rằng, quản lý là hoạt động phối hợp c hiệu quả hoạt
động của những ngƣời cộng sự hác c ng chung một t chức.
Cũng c tác giả cho rằng, quản lý là hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối
hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt dƣợc mục đ ch của nh m.
Theo quan điểm của tác giả Đỗ Hoàng Toàn th quản lý đƣợc hiểu nhƣ sau:
“Quản lý là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”.
Theo định nghĩa trên th quản lý bao g m các yếu tố (các điều iện) sau:
- Phải c mục tiêu và một quỹ đạo đã đ t ra cho các đối tƣợng và chủ
thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
- Chủ thể phải thực hiện việc tác động. Chủ thể c thể là một ngƣời,
nhiều ngƣời, còn đối tƣợng c thể là con ngƣời (c thể một ho c nhiều ngƣời)
Footer Page 18 of 145.
Header Page 19 of 145.
11
ho c giới vô sinh (máy m c, thiết bị, đất đai, hầm mỏ,...) ho c giới sinh vật
(vật nuôi, cây tr ng...).
Nhóm tác giả là chuyên gia về hoa học quản lý thuộc Trung tâm nghiên
cứu hoa học t chức quản lý nhà nƣớc cũng đã đƣa ra h a niệm về quản lý
nhƣ sau: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung”.
Một cách t ng quát, chúng tôi xem: “Quản lý là một quá trình tác động
có tổ chức, có hướng đích gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý lên đối tượng
quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức
để đạt dược mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”.
Nhƣ vậy, bản chất của quản lý là sự tác động c mục đ ch, c
Kiểm tra
Lãnh đạo
Bất cứ một t chức nào, cho d cơ cấu và quy mô hoạt động ra sao đều
phải c sự quản lý và c ngƣời quản lý th mới đạt đƣợc mục đ ch t n tại và
phát triển của t chức đ .
1.1.2.2. iện pháp quản lý
“ iện pháp là cách làm, cách tiến hành một vấn đề cụ thể nào đó”, trong
quản lý đối tƣợng quản lý c t nh phức hợp và phức tạp, đòi hỏi phải c BPQL
đa dạng và ph hợp với đối tƣợng. Do đ BPQL thƣờng đƣợc d ng với nghĩa
cụ thể h a các phƣơng pháp quản lý trong các công việc cụ thể.
Nói cách khác BPQL là cách thức cụ thể để thực hiện một mục tiêu cụ
thể trong quá tr nh quản lý, bản thân mỗi biện pháp c thể bao g m một tập
hợp các việc làm, tác động cụ thể. Các BPQL thƣờng đƣợc đề xuất để giải
quyết một loạt vấn đề trong mỗi quá tr nh quản lý một hệ điều hành một cơ sở
đào tạo, một hệ thống giáo dục... nên thƣờng đƣợc đƣa ra dƣới dạng một biện
pháp, trong đ mỗi biện pháp c một vai trò nhất định và c mối quan hệ với
việc thực thi các biện pháp hác.
Các BPQL thƣờng đƣợc phân loại theo các dạng cơ bản của các phƣơng
pháp quản lý (các biện pháp hành chính - t chức/ các biện pháp inh tế/ các
biện pháp xã hội tâm lý); ho c theo chức năng của quán tr nh quản lý (các
biện pháp tác động vào hâu ế hoạch h a/ các biện pháp tác động vào hâu
Footer Page 20 of 145.
Header Page 21 of 145.
13
Về phạm vi: Quản lý GDĐĐ học sinh đƣợc xác định ch nh là một nội
dung quan trọng đ c biệt trong công tác quản lý ở các Trung tâm của Ban
Footer Page 21 of 145.
Header Page 22 of 145.
14
giám đốc. Điều đ cũng đ ng nghĩa đề tài chỉ giới hạn bàn về GDĐĐ học
đƣờng trong Trung tâm GDTX và nội dung cơ bản của công tác quản lý này:
Mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ học sinh; Nội dung cơ bản của quản lý
GDĐĐ học sinh; Các phƣơng pháp, phƣơng tiện GDĐĐ học sinh; quản lý
GV; quản lý HS; quản lý việc iểm tra, đánh giá ết quả GDĐĐ; quản lý đa
dạng h nh thức phối hợp giữa gia đ nh/nhà trƣờng/xã hội trong GDĐĐ.
1.1.2.4. Học sinh dân tộc thiểu số
Theo T điển Tiếng Việt của Trung tâm t điển học (1997) do Hoàng
Phê chủ biên th : HS “là người theo học ở nhà trường, học trong các Trung
tâm DTX”
Khoản 1, Điều 83 của Luật Giáo dục năm 2005 c ghi: Ngƣời học là
ngƣời đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Ngƣời
học bao g m:
a) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;
b) HS của cơ sở giáo dục ph thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề,
trƣờng trung cấp, trƣờng dự bị đại học.
c) Sinh viên của trƣờng cao đẳng, trƣờng đại học;
d) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
đ) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
e) Học viên theo học chƣơng tr nh giáo dục thƣờng xuyên”.
Nhƣ vậy chúng ta c thể hiểu hái niệm HS là những ngƣời đang theo
Việt Nam h a VIII: "Muốn tiến hành CNH - HĐH thắng lợi phải phát triển
mạnh giáo dục đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự
phát triển nhanh và bền vững để thực hiện mục đích dân giàu, nước mạnh, xã
hội dân chủ công bằng văn minh". Phát triển ngu n lực con ngƣời là phát
triển đức và tài, hai m t nhân cách mà nhà trƣờng, các Trung tâm GDTX giữ
vai trò quan trọng trong sự h nh thành nhân cách HS.
Do vậy GDĐĐ cho thế hệ trẻ là nghĩa vụ, trách nhiệm của toàn xã hội
song giáo dục nhân cách giữ vai trò chủ đạo. GDĐĐ trong các Trung tâm
GDTX là quá tr nh giáo dục bộ phận của quá tr nh giáo dục t ng thể, c quan
hệ biện chứng với các bộ phận hác... Trong đ GDĐĐ đƣợc xem là nền tảng,
gốc rễ tạo ra nội lực tiềm năng vững chắc cho các m t giáo dục hác. GDĐĐ
tạo ra nhịp cầu gắn ết giữa nhà trƣờng và xã hội, con ngƣời và cuộc sống.
Footer Page 23 of 145.
Header Page 24 of 145.
16
Các Trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang coi GDĐĐ là một
trong hai nhiệm vụ trọng tâm.. Ở Trung tâm GDTX Bắc Mê GDĐĐ cho HS là
h nh thành ý thức đạo đức, hành vi thói quen đạo đức, t nh cảm đạo đức, hành
vi thói quen đạo đức của HS theo những nguyên tắc đạo đức dân tộc, đạo đức
cách mạng, đạo đức XHCN.
GDĐĐ ở Trung tâm GDTX Bắc Mê, tỉnh Hà Giang là một hoạt động c
t chức c mục đ ch, c
ế hoạch nhằm biến nhu cầu, chu n mực đạo đức
theo yêu cầu xã hội thành những ph m chất, giá trị đạo đức cá nhân HS, nhằm
hƣớng nghề nghiệp đúng đắn. Bƣớc đầu h nh thành đƣợc một số ph m chất cần
thiết của ngƣời lao động nhƣ; cần c , sáng tạo, trung thực, c trách nhiệm, c ý
thức ỷ luật và c tác phong công nghiệp, biết hợp tác trong công việc; Tích
cực tham gia các hoạt động tập thể, giữ g n vệ sinh và bảo vệ môi trƣờng.
1.2.2.2. Hình thức DĐĐ cho học sinh ở Trung tâm DTX ắc Mê
- Giáo dục là quá tr nh để h nh thành nhân cách cho thế hệ trẻ theo mục
đ ch xã hội, quá tr nh này đƣợc thực hiện bằng các con đƣờng sau đây;
Thứ nhất, giáo dục thông qua dạy học; Một trong những con đƣờng
quan trọng nhất để giáo dục thế hệ trẻ là đƣa HS vào học tập trong Trung tâm.
Trung tâm GDTX Bắc Mê là một t chức giáo dục chuyên nghiệp c nội dung
chƣơng tr nh, c phƣơng tiện và phƣơng pháp hiện đại, do một đội ngũ các
nhà sƣ phạm đƣợc đào tạo theo chu n nghề nghiệp đảm nhiệm. Trung tâm
GDTX Bắc Mê là một môi trƣờng giáo dục thuận lợi, c một tập thể HS c ng
nhau học tập, r n luyện và tu dƣỡng. Trong Trung tâm GDTX Bắc Mê HS
đƣợc trang bị một hối lƣợng lớn tri thức hoa học, đƣợc tiếp thu những hái
niệm đạo đức, văn h a th m mỹ, những quy tắc, những chu n mực xã hội
thông qua các môn học. Nhờ học tập và thực hành theo những chƣơng tr nh
nội, ngoại h a ỹ năng lao động tr
c chân tay đƣợc hành thành, tr tuệ đƣợc
mở mang, nhân cách đƣợc hoàn thiện. Dạy học là con đƣờng giáo dục chủ
động ngắn nhất và c hiệu quả, giúp thế hệ trẻ tránh đƣợc những vấp váp
trong cuộc đời. Con đƣờng đƣợc đào tạo ch nh quy bao giờ cũng thành đạt
hơn những ngƣời hông đƣợc học tập chu đáo. Dạy học là con đƣờng quan
trọng nhất trong tất cả các con đƣờng giáo dục.
Footer Page 25 of 145.