ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
MA THỊ CHUYÊN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ý THỨC CÔNG DÂN CHO HỌC
SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƯỜNG THCS
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
MA THỊ CHUYÊN
QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ý THỨC CÔNG DÂN CHO HỌC
SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƯỜNG THCS
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
năm qua. Đặc biệt, tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Trần Quốc
Thành đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đối với Ban giám hiệu, cán
bộ, giáo viên, học sinh các trường THCS trên địa bàn huyện Ba Bể đã giúp đỡ
tác giả thực hiện các nội dung nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn này.
Tuy đã cố gắng hết sức, nhưng luận văn cũng sẽ không tránh khỏi các
hạn chế, thiếu sót, tác giả mong tiếp tục nhận được ý kiến đóng góp của các
thầy cô giáo, các nhà khoa học và các bạn bè đồng nghiệp để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Ma Thị Chuyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt .................................................................................. iv
Danh mục các bảng.............................................................................................. v
MỞ ĐẦU............................................................................................................. 1
1.Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 3
4. Giả thuyết nghiên cứu...................................................................................... 3
tộc thiểu số ở trường trung học cơ sở ................................................................ 25
1.5. Các yếu tố có ảnh hưởng đến quản lý giáo dục ý thức công dân cho học
sinh dân tộc thiểu số ở trường trung học cơ sở.................................................. 29
1.5.1. Các yếu tố chủ quan................................................................................. 29
1.5.2. Các yếu tố khách quan............................................................................. 30
Kết luận chương 1.............................................................................................. 31
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ý THỨC CÔNG
DÂN CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ, TỈNH
BẮC KẠN ........................................................................................................ 33
2.1. Khái quát chung về giáo dục THCS huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn .............. 33
2.1.1. Điều kiện kinh tế - xã hội .......................................................................... 33
2.1.2. Giáo dục trung học cơ sở........................................................................... 33
2.2. Tổ chức khảo sát......................................................................................... 34
2.2.1. Mục đích khảo sát.................................................................................... 34
2.2.2. Nội dung và đối tượng khảo sát............................................................... 34
2.2.3. Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu............................................ 39
2.2.4. Các lực lượng tham gia giáo dục............................................................. 41
2.2.5. Cơ sở vật chất phục vụ giáo dục................................................................ 43
2.3. Kết quả khảo sát ......................................................................................... 44
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
2.3.1. Thực trạng giáo dục ý thức công dân cho học sinh dân tộc thiểu số ở
các trường THCS ............................................................................................... 44
2.3.2. Thực trạng quản lý giáo dục ý thức công dân ......................................... 46
2.3.3. Quản lý phương pháp giáo dục................................................................ 51
2.3.4. Quản lý các lực lượng tham gia giáo dục................................................ 53
3.2.3. Chỉ đạo đổi mới công tác chủ nhiệm lớp về giáo dục ý thức công dân
cho học sinh dân tộc thiểu số............................................................................. 73
3.2.4. Huy động Đoàn thanh niên tổ chức các hoạt động phù hợp để giáo
dục ý thức công dân cho học sinh dân tộc thiểu số .......................................... 75
3.2.5. Phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục trong tổ chức các hoạt
động giáo dục ý thức công dân cho học sinh dân tộc thiểu số .......................... 76
3.2.6. Tăng cường cơ sở vật chất thiết bị phục vụ hoạt động giáo dục ý thức
công dân cho học sinh dân tộc thiểu số ............................................................. 81
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp................................................................. 84
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp........................... 86
3.4.1. Đối tượng khảo sát................................................................................... 86
3.4.2. Mục đích khảo sát và cách tiến hành....................................................... 86
3.4.3. Nội dung khảo sát .................................................................................... 86
3.4.4. Kết quả khảo sát ...................................................................................... 86
Kết luận chương 3.............................................................................................. 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 95
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Cụm từ đầy đủ
Từ viết tắt
Cán bộ quản lý
Trung học cơ sở
THCS
Ý thức công dân
YTCD
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Đội ngũ giáo viên các trường năm học 2018 - 2019..................... 33
Bảng 2.2.
Đánh giá của học sinh về thực trạng ý thức công dân của học
sinh thiểu số hiện nay. (ý kiến đánh giá của 300 học sinh mỗi
khóa học) ....................................................................................... 34
Bảng 2.2.
Thời gian dành cho tự học của học sinh........................................ 35
Bảng 2.3.
Bảng 2.9.
Quản lý mục tiêu công tác giáo dục, tuyên truyền giáo dục
YTCD ............................................................................................ 45
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá hiệu quả quản hình thức và nội dung giáo dục ........
46
Bảng 2.11. Đánh giá của CBQL và giáo viên về các biện pháp chỉ đạo GD
ý thức công dân cho HS ................................................................ 51
Bảng 2.12. Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục ý thức công
dân cho học sinh dân tộc thiểu số của giáo viên ........................... 52
Bảng 2.13. Kết quả đánh giá hoạt động giáo dục YTCD cho CBQL ............. 55
Bảng 2.14. Đánh giá của CBQL về thành công của quản lý hoạt động giáo
dục ý thức công dân cho học sinh trường THCS huyện Ba Bể .... 57
Bảng 2.15. Đánh giá cơ sở vật chất phục vụ giáo dục..................................... 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Bảng 3.1.
Kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp ........................ 87
Bảng 3.2.
Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp........................... 89
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
động trải nghiệm. Việc giáo dục ý thức công dân cho học sinh phổ thông còn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
được thực hiện thông qua các chương trình, dự án, các chuyên đề của Đoàn
thanh niên trong thực hiện các nội dung giáo dục.
Trong thực tế ngày nay nhiều học sinh không có khả năng đáp ứng kịp
thời những đòi hỏi và căng thẳng ngày càng tăng của xã hội vì thiếu sự hỗ trợ
cần thiết để tăng cường và xây dựng các giá trị sống cơ bản. Điều đó có thể gây
ra những tổn hại về mặt sức khỏe và đạo đức của mỗi người. Có thể thấy những
gì học được ở trường, ở gia đình và tác động xã hội rất khác nhau qua bạn bè,
truyền thông đại chúng, phim ảnh. Sự bùng nổ thông tin khiến học sinh tiếp cận
với đủ loại thứ hoạt động tốt xấu. Không thể hiện được khả năng của bản thân;
khó hòa nhập; có thái độ tiêu cực khi mâu thuẫn với bạn bè, gia đình, lúng túng
khi xử lý những tình huống phát sinh trong cuộc sống; cách học, cách sống
không khoa học, hiệu quả... là những biểu hiện thiếu ý thức công dân của học
sinh phổ thông hiện nay.
Đối với học sinh dân tộc thiểu số đang học tại các trường THCS trên địa
bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc hòa
nhập cuộc sống sinh hoạt. Nhằm góp phần giáo dục ý thức công dân cho học
sinh đặc biệt là học sinh dân tộc thiểu số, giúp các em không chỉ có nhận thức
đúng mà còn có hành động đúng, đem lại lợi ích về sức khỏe, về giáo dục, về
văn hóa xã hội và kinh tế chính trị thì việc tổ chức các hoạt động giáo dục trong
nhà trường là yếu tố vô cùng quan trọng. Để đảm bảo nhiệm vụ giáo dục ý thức
công dân cho học sinh đạt hiệu quả cao, yếu tố then chốt là công tác chỉ đạo tổ
chức của nhà quản lý và sự phối kết hợp với các lực lượng giáo dục. Thông qua
rèn luyện đạo đức sẽ giúp các em vượt qua những rào cản về vị trí địa lý, kinh
tế, xã hội vùng miền để học tập, rèn luyện và phát triển đáp ứng yêu cầu của
trường THCS trên địa bàn huyện Ba Bể,tỉnh Bắc Kạn sẽ góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục ở địa phương.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác lập cơ sở lý luận về quản lý giáo dục ý thức công dân cho học
sinh THCS là người dân tộc thiểu số .
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục ý thức công dân cho
học sinh dân tộc thiểu số ở các trường THCS huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục ý thức công dân cho học
sinh dân tộc thiểu số ở các trường THCS huyện Ba Bể,tỉnh Bắc Kạn
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu trên học sinh dân tộc thiểu số ở các trường
THCS trên địa bàn huyện Ba Bể,tỉnh Bắc Kạn. Chỉ sử dụng các số liệu của các
trường từ năm 2016 đến 2018.
Nghiên cứu và khảo sát thực trạng công tác quản lý giáo dục ý thức công
dân cho học sinh THCS trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Cán bộ quản lý, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn: 30 người
- Giáo viên: 100 người
- Học sinh: 200 người
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến
nội dung đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
a) Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi ;
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ý THỨC CÔNG DÂN CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Trên thế giới thuật ngữ “Nếp sống”, “Ý thức” đã được nêu ra và nghiên
cứu từ cuối thế kỉ 19. Vào những năm 70 - 80 của thế kỉ XX việc nghiên cứu
nếp sống, ý thức ở các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu phát triển khá mạnh mẽ.
Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau: “Bàn về khái niệm ý thức” [7];
“Ý thức Xô Viết hôm nay và ngày mai” [20]; “Ý thức xã hội chủ nghĩa” [32]; “Ý
thức xã hội chủ nghĩa” [38].
Hầu hết các tác phẩm trên đều khẳng định cơ sở của giáo dục ý thức
công dân xã hội chủ nghĩa bắt nguồn từ phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa
và luôn dựa trên cơ sở của tính tập thể, tính giai cấp, đối lập với ý thức, nếp
sống tư bản chủ nghĩa chạy theo đồng tiền, lối sống thực dụng.
Trong những thập kỉ gần đây vấn đề lối sống, nếp sống, ý thức công dân
của học sinh, sinh viên cũng được nghiên cứu nhiều. Trong cuốn “The student
revolution Aglobananalysis” xuất bản năm 1970 tại Ấn Độ đã đề cập đến vấn
đề của sinh viên thế giới: thái độ đối với những sự kiện chính trị, đảng phái,
chính sách của Chính phủ: sự tham gia của các sinh viên trong phong trào chính
trị - xã hội ở các nước; các tổ chức xã hội và đoàn thể của sinh viên… Nhưng
vấn đề ý thức công dân cũng chỉ được xem xét và mô tả một cách rời rạc, chưa
khai thác được khía cạnh văn hóa trong một chỉnh thể nếp sống, ý thức.
1.1.2. Ở trong nước
Ở Việt Nam vấn đề nghiên cứu lối sống, nếp sống, ý thức công dân đã
được đề cập đến từ lâu qua nhiều công trình nghiên cứu công phu như công
biên) (2016) [35]; Hà Nhật Thăng - Trần Hữu Hoan (2011) [36].
Như vậy có thể thấy vấn đề nếp sống, quản lý nếp sống học sinh, ý thức
công dân của học sinh một đề tài đã có nhiều tác giả nghiên cứu. Tuy nhiên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
trong các công trình của các tác giả mà chúng tôi tìm kiếm được thì chưa có
công trình hay bài viết khoa học nào nghiên cứu toàn diện về vấn đề quản lý
giáo dục ý thức công dân cho học sinh dân tộc thiểu số. Nếu nghiên cứu về học
sinh thì các tác giả mới chỉ đi sâu vào khía cạnh ôn tập và tự học mà chưa đề
cập, phân tích đến các mặt khác như ăn ở, sinh hoạt... Đã có một số công trình
nghiên cứu của một số tác giả đưa ra thực trạng và giải pháp quản lý về các
hoạt động ngoài giờ lên lớp và đời sống là những hoạt động song song với hoạt
động học tập nhưng không nghiên cứu về vấn đề quản lý giáo dục ý thức công
dân cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường Trung học cơ sở.
Mặt khác, ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Ba Bể cho
đến nay, cũng chưa có tác giả nào nghiên cứu về công tác học sinh nói chung
và vấn đề quản lý giáo dục ý thức công dân cho học sinh dân tộc thiểu số nói
riêng. Chính vì vậy việc nghiên cứu các biện pháp quản lý giáo dục ý thức công
dân cho học sinh dân tộc thiểu số là vấn đề mới mẻ phù hợp với yêu cầu giáo
dục toàn diện cho học sinh và đổi mới giáo dục hiện nay.
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Công dân và ý thức công dân
1.2.1.1.
dân
Công
Nguyễn Văn Lê - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: Quản lý là
một hệ thống xã hội mang tính khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành
tố của hệ bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt mục tiêu đã đề ra [dẫn theo
41].
Theo Trần Quốc Thành, quản lý được hiểu một cách rất ngắn gọn:
“Quản lý là quá trình đạt tới mục tiêu của tổ chức, trên cơ sở sử dụng tối ưu
các nguồn lực” [35].
Còn tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản lý là sự
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý), trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận
hành và đạt được mục đích của tổ chức". Cũng theo đó các tác giả còn phân
định rõ hơn về hoạt động quản lý: là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức
bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo
(lãnh đạo) và kiểm tra [19].
Mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau, cách diễn đạt khác nhau về quản
lý, song một cách tổng quát nhất có thể khái quát: Quản lý là cách thức tác
động (sự tác động có tổ chức, có mục đích...) của chủ thể quản lý lên khách thể
quản lý bằng các chế định xã hội, bằng tổ chức nguồn nhân lực, tài lực và vật
lực, phẩm chất, uy tín của cơ quan quản lý hoặc người quản lý nhằm sử dụng
có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục đích
trong điều kiện môi trường luôn biến động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1.2.1.2. Ý thức công dân
Ý thức công dân được hiểu là những phương thức hoạt động, hành vi
ứng xử của con người được lặp đi, lặp lại thành nề nếp, thành thói quen, thành
phong tục tập quán được xã hội công nhận. Nói cách khác đó là hệ thống thái
An…) đến nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
- Ý thức công dân được biểu hiện ở các mặt cơ bản sau:
- Ý thức công dân được biểu hiện ở lao động, học tập
- Ý thức công dân được biểu hiện ở quan hệ xã hội và giao tiếp ứng xử
- Ý thức công dân được biểu hiện trong sinh hoạt cá nhân…
- Ý thức công dân được biểu hiện ở hoạt động đoàn thể xã hội.
Đối với học sinh, sinh viên ý thức công dân được biểu hiện trong các
hoạt động học tập, sinh hoạt, lao động, trong giao tiếp ứng xử với bạn bè, quan
hệ thầy trò…. Vì đây là những hoạt động dễ quan sát trong nhà trường, trong ý
thức công dân và cũng là những hoạt động cơ bản hàng ngày của học sinh.
Nói chung ý thức công dân là phương thức xử sự trong một tình thế nhất
định trong cuộc sống, nó còn là một phương thức sử xự được quy định bởi các
giá trị đạo đức. Vì vậy ý thức công dân là những quy ước có tính chu kì tạo
thành thói quen cho mỗi người và toàn xã hội. Trong cuộc sống hàng ngày,
chúng ta luôn phải chứng kiến những xung đột gay gắt giữa lối sống mới và đủ
loại nếp sống trong các mối quan hệ xã hội, buộc mỗi cá nhân phải tính toán
lựa chọn cho mình một cách sống, nếp sống có văn hóa.
1.2.2. Giáo dục và giáo dục ý thức công dân cho học sinh
1.2.2.1. Giáo dục ý thức công dân
Giáo dục ý thức công dân là một quá trình tổ chức tác động có chủ định
của các lực lượng giáo dục, trong đó giáo dục nhà trường giữ vai trò chủ đạo,
để tạo ra sự thống nhất tác động giáo dục, phát huy những yếu tố tích cực, hạn
chế những ảnh hưởng tiêu cực tới học sinh, nhằm phát huy tính tích cực tự giác
rèn luyện, tạo ra động cơ, thái độ đúng đắn trong cuộc sống, học tập và hoạt
động xã hội, để học sinh học tập, làm việc hiệu quả hơn có lối sống, nếp sống
tốt đẹp mang lại lợi ích cho chính học sinh, gia đình, nhà trường và xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
dạy dỗ của thầy cô và người lớn tuổi. Chăm chỉ cần cù trong lao động sản xuất,
ham thích các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động
tập thể khác.
Hầu hết học sinh là người dân tộc thiểu số sinh ra và lớn lên ở vùng núi,
vùng sâu, vùng xa, nơi điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn giáo dục
chưa phát triển. Do vậy đa số các em thiếu nề nếp giáo dục từ bé, kể cả trong
gia đình và ngoài xã hội.
Năng lực nhận thức của học sinh không đồng đều, khả năng tư duy còn
hạn chế, nhất là ở các lớp đầu vào. Một số ít chưa chăm chỉ học tập.
Các phong tục tập quán cũng có ảnh hưởng xấu nhất định đến nề nếp sinh
hoạt của học sinh như thiếu tác phong công nghiệp, uống rượu, bia nhiều…
Với đặc điểm đối tượng học sinh như trên đã cho thấy các em học sinh
vùng cao khi hòa nhập với cuộc sống tập thể còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng,
nhiều mặt chưa có mục tiêu phấn đấu, đó chính là một trong những nguyên
nhân làm ảnh hưởng đến động lực học tập, rèn luyện của các em. Vì vậy ngoài
việc đáp ứng yêu cầu quản lý học sinh nội trú ở một cơ sở đào tạo, Ban Giám
hiệu, giáo viên, cán bộ quản lý ở các trường Trung học cơ sở còn phải đáp ứng
được các năng lực khác như: có vốn hiểu biết về tâm lí, ngôn ngữ, phong tục,
tập quán đặc trưng của mỗi dân tộc, mỗi địa phương các em sinh sống, biết
khơi dậy cho các em lòng tự hào dân tộc và hướng phấn đấu đúng đắn. Giáo
dục cho các em tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Có kĩ
năng tổ chức đời sống nội trú cho các em. Điều đó đặt ra cho công tác quản lý
hoạt động giáo dục ý thức công dân cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường
trung học cơ sở phải sâu rộng hơn phù hợp với đặc thù của trường, với công tác
quản lý và giáo dục của nhà trường.
Học sinh dân tộc thiểu số là những học sinh thuộc các dân tộc có số dân ít