ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN VĂN TIẾP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN VĂN TIẾP
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Vũ Lệ Hoa
trong quá trình nghiên cứu.
Cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Đảng ủy, Chính quyền, các Đoàn thể của
các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Nậm Pồ và cán bộ, giáo viên, học sinh, cha
mẹ học sinh của các đơn vị trường mà tác giả điều tra khảo sát, cảm ơn các
đồng nghiệp, các bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tác
giả hoàn thành bản luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 01 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Văn Tiếp
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu.............................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 5
8. Cấu trúc của đề tài ........................................................................................... 6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI
1.3.5.
20
Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động BDTX cho giáo viên THCS......
iii
1.3.6. Các điều kiện cần thiết tổ chức hoạt động BDTX cho giáo viên
THCS...... 21
1.4.
Quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên ở các
trường THCS ......................................................................................... 23
1.4.1. Ý nghĩa, mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên
cho giáo viên ở các trường THCS ......................................................... 23
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên
các trường THCS ................................................................................... 24
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý hoạt động bồi dưỡng thường
xuyên cho giáo viên ở các trường THCS .................................................
26
Kết luận chương 1.............................................................................................. 29
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG
THCS HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY ................................ 30
2.1.
Sơ lược về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục huyện Nậm Pồ,
2.3.1. Thực trạng lập kế hoạch BDTX cho GV ở các trường THCS huyện
Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.......................................................................... 47
2.3.2. Thực trạng triển khai các hoạt động BDTX cho GV ở các trường
THCS huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên .................................................. 48
2.3.3. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động BDTX cho GV của phòng
GD&ĐT huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ................................................
50
2.3.
Đánh giá chung các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý
hoạt động BDTX ở các trường THCS thuộc huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biên....................................................................................... 54
Kết luận chương 2.............................................................................................. 59
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG
THCS HUYỆN NẬM PỒ, TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY ................................ 60
3.1.
Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ......................................................... 60
3.1.1. Đảm bảo mục tiêu của giáo dục THCS ................................................. 60
3.1.2. Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống ........................................................... 60
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa ............................................................................ 61
3.1.4. Đảm bảo tính tích cực của giáo viên ..................................................... 61
3.1.5. Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi ............................................................. 62
3.2.
Mối quan hệ giữa các biện pháp............................................................ 77
3.4.
78
Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.......
3.4.1. Tính cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất............................. 78
3.4.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất ............................... 80
3.4.3. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............
81
Kết luận chương 3.............................................................................................. 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 84
1. Kết luận.......................................................................................................... 84
2. Khuyến nghị................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 88
PHỤC LỤC
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BDTX
Bồi dưỡng thường xuyên
CBQL
Cán bộ quản lý
Phổ thông dân tộc bán trú
QL
Quản lý
SGK
Sách giáo khoa
THCS
Trung học cơ sở
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Đánh giá nhận thức của GV và cán bộ quản lý giáo dục về
mức độ quan trọng và cần thiết của hoạt động BDTX.................. 36
Bảng 2.2:
... 38
Bảng đánh giá nhận thức về các mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng
Bảng 2.3:
Đánh giá của GV và cán bộ quản lý giáo dục về chất lượng,
hiệu quả BDTX cho GVTHCS ..................................................... 51
Bảng 2.10: Đánh giá mức độ và hiệu quả của các biện pháp quản lý hoạt động
bồi dưỡng thường xuyên cho GV THCS của Phòng GD&ĐT
Nậm Pồ........................................................................................... 55
Bảng 3.1:
79
Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất .....
Bảng 3.2:
80
Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất .........
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giáo dục và Đào tạo giữ vai trò quan trọng đối với mọi quốc gia, dân
tộc ở mọi thời đại. Đảng và Nhà nước đã xác định “Giáo dục là quốc sách
hàng đầu, là tương lai của dân tộc”. Trong giai đoạn hiện nay Đất nước ta
đang trên đường phát triển và hội nhập quốc tế, nhu cầu đào tạo nguồn nhân
lực để phát triển kinh tế - xã hội đã đặt ra ngành giáo dục nhiều khó khăn và
thách thức. Việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay đang là mối quan
tâm của các cấp, ngành, các nhà khoa học và toàn xã hội. Trước thực tế đó đòi
hỏi ngành giáo dục cần phải có những hướng đi mới để đáp ứng được sự phát
triển của đất nước.
Trong chiến lược Phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã được
người học. Cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản lý
hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên theo nhiều hướng tiếp cận
khác nhau, song chưa có nhiều đề tài liệu nghiên cứu theo hướng tiếp cận năng
lực người học để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay,
đặc biệt ở địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên vấn đề này chưa được nghiên
cứu một cách có hệ thống. Do vậy việc nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực
tiễn, từ đó đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng thương xuyên có hiệu quả ở các
trường THCS, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục là việc làm quan trọng và
cần thiết.
Trên cơ sở đó tôi mạnh dạn chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng
thường xuyên cho giáo viên ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nậm Pồ,
tỉnh Điện Biện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng và đề xuất các biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên các trường THCS
trên địa bàn huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên nhằm góp phần nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục các trường THCS
hiện nay.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên và công tác quản lý hoạt động bồi
dưỡng thường xuyên cho giáo viên ở các trường THCS.
3
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên ở
các trường THCS thuộc huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên Biên đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục hiện nay.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống
và khái quát hoá để xây dựng các khái niệm công cụ và xây dựng các luận cứ lý
luận khác có liên quan đến quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên ở các
trường THCS.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát sư phạm: Quan sát cán bộ quản lý, giáo viên trong tổ chức
hoạt động bồi dưỡng thường xuyên ở các trường THCS nhằm thu thập thêm
thông tin về thực trạng tổ chức hoạt động bồi dưỡng thường xuyên để đánh giá
kỹ năng tổ chức hoạt động dưỡng thường xuyên ở các trường THCS.
- Điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng phiếu điều tra với các loại câu hỏi
đóng, mở dành cho CBQL và giáo viên nhằm thu thập thông tin trên diện rộng
một cách khách quan về thực trạng bồi dưỡng bồi dưỡng thường xuyên và kỹ
năng tổ chức hoạt động dưỡng thường xuyên ở các trường THCS trên địa bàn
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đối mới.
- Phương pháp phỏng vấn: Gặp gỡ và đặt câu hỏi cho các giáo viên, cán
bộ quản lý của trường THCS,… để thu thập chính xác thêm các thông tin có
liên quan đến công tác bồi dưỡng thường xuyên, hỗ trợ thêm cho phương pháp
sử dụng phiếu hỏi.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Qua nghiên cứu các văn bản triển
khai hoạt động bồi dưỡng thường xuyên của các cấp quản lý, nghiên cứu kế
hoạch tổ chức hoạt động bồi dưỡng thường xuyên để tìm hiểu thêm thông tin về
thực trạng vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia, các nhà quản lý
về thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng thường xuyên, cũng như về
những giải pháp đề xuất.
7.3. Các phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý kết quả điều tra, khảo sát.
nhà khoa học nên đã có không ít các công trình của tập thể và các cá nhân
(trong và ngoài nước) nghiên cứu vấn đề này.
* Ở nước ngoài:
Ở Hàn Quốc, việc bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên là bắt buộc.
BDGV đương nhiệm nhằm trang bị cho GV lý luận và phương pháp luận về
giáo dục để nâng cao khả năng và hiệu quả giảng dạy trong lớp học. Mỗi
chương trình BD thường kéo dài 182 giờ. Các chương trình BD được thiết kế
riêng cho từng đối tượng. Chương trình cũng được phân loại cho phù hợp
với mục đích BD, bao gồm: BD về soạn thảo chương trình giảng dạy; đào tạo
số hoá thông tin, dữ liệu; BD chung; bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm,… Những
người thực hiện chương trình này sẽ quyết định nội dung và thời gian cho mỗi
khoá BD. Nội dung BD thường chú ý đến những kiến thức mới, những phương
pháp giảng dạy tiên tiến và phổ biến trên thế giới. Ở Nhật Bản, có quy chế bắt
buộc BD hàng năm đối với GV phổ thông mới vào nghề. GV đương nhiệm
được BD bằng nhiều hình thức, ở nhiều cấp với phương thức đổi mới, đa dạng.
Chính sách đãi ngộ GV chủ yếu thể hiện qua lương, phụ cấp, trợ cấp. Mức tăng
lương dựa vào thành tích và thâm niên công tác, trung bình 1 năm hoặc 2 năm
một lần.
7
Ở Pháp: Đất nước có truyền thống coi trọng nghề dạy học. Họ quan
niệm: “Giảng dạy là một nghề đòi hỏi có trình độ chuyên sâu và được đào tạo
về nghề nghiệp rất cao”. Việc BDGV ở Pháp được thực hiện theo 3 hướng
chính: Coi trọng việc tự nâng cao trình độ nghề nghiệp của GV. Tạo ra sự phù
hợp với công việc đối với tất cả GV đặc biệt là đối với GV dạy các môn mà
lĩnh vực đó luôn có sự phát triển mạnh mẽ và các thiết bị trở nên lạc hậu. Định
kì xác định những kiến thức sẽ phải đưa vào tổng thể chương trình bồi dưỡng
để tổ chức BDGV. Có thể nói ở Pháp luôn có sự chú trọng tới vấn đề BDGV,
B2001-17-CT05 của Phạm Quang Huân) [22]. Đặc biệt, các nghiên cứu của các
tác giả Phạm Đỗ Nhật Tiến trong cuốn sách “Đổi mới đào tạo giáo viên trước
yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam” do NXBGD ấn hành
năm 2013 đã phân tích xu thế và một số mô hình đổi mới, cải cách đào tạo GV
trên thế giới đồng thời đưa ra những đổi mới đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ở
Việt Nam theo định hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập
quốc tế.
Trong chương trình đào tạo thạc sỹ về QLGD tại trường ĐHSP Hà Nội
đã có khá nhiều luận văn nghiên cứu về vấn đề này. Có thể dẫn ra một số luận
văn tiêu biểu: Luận văn của Nguyễn Thế Bình “Các biện pháp quản lý bồi
dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu phân ban THPT của sở GD&ĐT Phú Thọ”
(2007); Nguyễn Văn Chính “Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên trung học
phổ thông huyện Thanh Oai - Hà Nội theo hướng chuẩn hóa” (2011); Dương
Văn Đức “Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu
học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục trong giai đoạn hiện nay” (2006); Nguyễn Lương Hằng “Biện pháp quản lý
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng các trường THPT tỉnh
Lạng Sơn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” (2008); Phùng Thanh
Kỳ “Một số giải pháp tăng cường quản lý bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ
giáo viên THCS Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” (1998). Luận văn của các tác
giả Ngô Anh Hải: “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo
viên các trường THPT tại huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi” (2012) [17]; Luận
văn của Nguyễn Thị Nguyệt Quế: “Biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng GV
của Hiệu trưởng các trường THCS thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh”
9
(2010) [32]; Luận văn của Lưu Thị Thơm “Biện pháp bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Sơn La tỉnh Sơn La” (2010); Trương
cần phải được nhìn nhận như một hệ thống mở và một quá trình phát triển liên
tục. Hiện nay việc đào tạo giáo viên mới chỉ quan tâm chủ yếu ở trường sư
phạm, nghĩa là đào tạo ban đầu, các giai đoạn sau như tập sự, đến đào tạo tại
chức để nâng cao bằng cấp và bồi dưỡng thường xuyên, giáo viên tham gia vào
các hoạt động xã hội ít được quan tâm”; “Xác định yêu cầu bồi dưỡng nhà
giáo là nhiệm vụ chiến lược của ngành trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ.
Nhà giáo có quyền lợi và trách nhiệm được bồi dưỡng nâng cao trình độ. Hoàn
thiện chế độ tập huấn bồi dưỡng giáo viên, dự trù kinh phí thường xuyên, đưa
kinh phí bồi dưỡng giáo viên vào dự toán của chính quyền; thực hiện 1 năm
hay 3 năm một lần tập huấn cho toàn thể giáo viên nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn, nghề nghiệp và năng lực dạy học cho giáo viên” [41].
Trong bài viết: “Vấn đề bồi dưỡng GV phổ thông hiện nay - Thực
trạng và giải pháp” của Phạm Thị Kim Anh (Tạp chí giáo dục & xã hội tháng
10/2013) nói về thực trạng bồi dưỡng GV phổ thông hiện nay từ nội dung đến
cách tổ chức, hình thức, phương pháp bồi dưỡng; nêu ra những kết qủa đã đạt
được cũng như chỉ rõ những bất cập, hạn chế, yếu kém của công tác bồi dưỡng
GV, từ đó đưa ra những biện pháp đổi mới, nâng cao chất lượng bồi dưỡng
GV…
Tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy, Bộ Giáo dục và Đào tạo với bài viết
“Một số vấn đề về phương thức bồi dưỡng giáo viên phổ thông”
(www.vvob.be/.../ m_08_nguyen_thi_thu_thuy_bai_day_du_vn?) Nguyễn Thị
Thu Hiền, trường CBQLGDTP Hồ Chí Minh với bài viết “Đổi mới công tác
bồi
dưỡng
giáo
viên
Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện khoa học xã hội Việt Nam xuất bản
năm 1992 thì bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất. Theo
Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến
thức, kĩ năng, thái độ nhằm nâng cao năng lực, trình độ nghề nghiệp” (dẫn
theo [39, tr.36]). Theo Từ điển Việt Nam năm 2004: Bồi dưỡng là làm cho
tăng thêm năng lực phẩm chất “Bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng đạo đức, bồi
dưỡng giáo viên…”, “Bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [42, tr.19].
Theo quan niệm của UNESCO: “Bồi dưỡng có nghĩa là nâng cao nghề
nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao
kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng
nhu cầu lao động nghề nghiệp”.
Tác giả Nguyễn Minh Đường xác định: “Bồi dưỡng có thể coi là quá
trình cập nhật kiến thức và kĩ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp
học, bậc học thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” (Bồi dưỡng và đào
tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, chương trình khoa học công nghệ cấp
nhà nước KX 07-14, Hà Nội 1996), [14]. Các hoạt động này nhằm tạo điều
kiện cho người GV và CBLGD cơ hội củng cố và mở mang một cách có hệ
thống những tri thức, kĩ năng, chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm hoặc QLGD
sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn.
12
Đối tượng được bồi dưỡng là CBQL, GV, nhằm nâng cao năng lực,
phẩm chất chuyên môn và nghiệp vụ cho người lao động sư phạm, ở đây là
người đã trưởng thành đang hoạt động trong các cơ quan giáo dục, có nhu cầu
nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm thỏa
mãn đòi hỏi của nghề nghiệp hoặc lĩnh vực chuyên môn đang làm hoặc sẽ làm.
Mục đích của việc bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất
chuyên môn cho người GV. Nội dung truyền đạt trong quá trình bồi dưỡng chủ
yếu là những vấn đề có liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ, cũng có thể là