Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 28


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN TRẦN QUANG TỔ CHỨC PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG
GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN VĨNH TƢỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS TRẦN HỮU LUYẾN THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi Nguyễn Trần Quang là học viên lớp Cao học lớp K20 QLGD trƣờng
Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi trình bày trong luận văn là do sự tìm
hiểu và nghiên cứu của bản thân trong suốt quá trình học tập và công tác. Mọi
kết quả nghiên cứu cũng nhƣ ý tƣởng của các tác giả khác nếu có đều đƣợc
trích dẫn nguồn gốc cụ thể.
Luận văn này cho đến nay chƣa đƣợc bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo
vệ luận văn Thạc sĩ nào và chƣa đƣợc công bố trên bất kỳ một phƣơng tiện

GS.TS.NGND Trần Hữu Luyến, ngƣời thầy đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn,
giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Dù đã hết sức cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song chắc chắn
luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tác giả rất mong nhận
đƣợc sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo và các
bạn đọc để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Trần Quang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3

phổ thông 25
1.3.5. Nội dung giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh trƣờng Trung học phổ thông 27
1.4. Mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc và nội dung tổ chức phối hợp các lực
lƣợng giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh trƣờng Trung học phổ thông 31
1.4.1. Mục tiêu tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục hƣớng nghiệp
cho học sinh trƣờng THPT 31
1.4.2. Nhiệm vụ tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục hƣớng nghiệp
cho học sinh trƣờng THPT 32
1.4.3. Nguyên tắc tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục hƣớng nghiệp
cho học sinh trƣờng THPT 35
1.4.4. Nội dung tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục hƣớng nghiệp
cho học sinh trƣờng Trung học phổ thông 38
1.5. Hiệu trƣởng là chủ thể tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục
hƣớng nghiệp cho học sinh trƣờng Trung học phổ thông 44
1.5.1. Hiệu trƣởng trƣờng THPT 44
1.5.2. Nội dung quản lý GDHN của hiệu trƣởng THPT 45
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục
hƣớng nghiệp cho học sinh trƣờng THPT 45
1.6.1. Yếu tố thuộc chủ thể tổ chức phối hợp 45
1.6.2. Yếu tố thuộc đối tƣợng tổ chức phối hợp 47 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
1.6.3. Yếu tố thuộc môi trƣờng tổ chức phối hợp 48
Kết luận chƣơng 1 49
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG
GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN VĨNH TƢỜNG, TỈNH

đánh giá ƣu, khuyết điểm, nguyên nhân 62
2.4.1. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục
hƣớng nghiệp trƣờng THPT huyện Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc 62
2.4.2. Đánh giá ƣu, khuyết, nguyên nhân thực trạng tổ chức phối hợp các
lực lƣợng giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh THPT huyện Vĩnh
Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc 64
2.4.3. Những vấn đề đặt ra về biện pháp tổ chức phối hợp các lực lƣợng
giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh THPT huyện Vĩnh Tƣờng, tỉnh
Vĩnh Phúc 67
Kết luận chƣơng 2 68
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC PHỐI HỢP CÁC LỰC LƢỢNG
GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRƢỜNG
THPT HUYỆN VĨNH TƢỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC 69
3.1. Căn cứ đề xuất 69
3.1.1. Lý luận 69
3.1.2. Thực tiến 69
3.1.3. Pháp lý 70
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 70
3.2.1. Bảo đảm tính phù hợp 70
3.2.2. Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ 71
3.2.3. Đảm bảo tính thực tiến 72
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo kết hợp hài hòa các lợi ích 72
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo phát huy tiềm năng của xã hội, tính tích cực tự
giác của các lực lƣợng xã hội 72
3.2.6. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 73
3.3. Các biện pháp đề xuất 73 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


CBQL
Cán bộ quản lý

Cao đẳng
CNTT
Công nghệ thông tin
ĐH
Đại học
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDHN
Giáo dục hƣớng nghiệp
GVBN
Giáo viên bộ môn
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
HS
Học sinh
KTTH
Kỹ thuật tổng hợp
LLXH
Lực lƣợng xã hội
NV
Nhân viên
NXB
Nhà xuất bản
QL
Quản lý
TCCN
Trung cấp chuyên nghiệp

Bảng 2.9: Những lực lƣợng xã hội ảnh hƣởng đến việc chọn ngành, nghề
trong tƣơng lai của học sinh 63
Bảng 2.10: Những yếu tố ảnh hƣởng đến việc chọn ngành, nghề trong
tƣơng lai của học sinh 64
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm các biện pháp với 150 đối tƣợng 93

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa GDLĐ, GDHN và giáo dục KTTH 26
Sơ đồ 1.2. Quá tình định hƣớng nghề nghiệp 29
Sơ đồ 1.3. Quá trình tƣ vấn hƣớng nghiệp 30
Sơ đồ 1.4. Xây dựng cơ chế tổ chức phối hợp các lực lƣợng GDHN cho
học sinh THPT 41
Sơ đồ 1.5. Những bƣớc cơ bản của kiểm tra trong quản lý 43
Biểu đồ 3.1a. Về tính cần thiết của các biện pháp 94
Biểu đồ 3.1b. Về tính khả thi của các biện pháp 94

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục hƣớng nghiệp và tƣ vấn hƣớng nghiệp giữ một vai trò rất quan
trọng trong hệ thống giáo dục. Hoạt động này đƣợc tích hợp trong nhiều môi
trƣờng giáo dục, chuyên nghiệp và xã hội. Một số nƣớc nhƣ Ðức, Mỹ, Hàn
Quốc, Ấn Ðộ, Anh quyền bảo đảm tƣ vấn hƣớng nghiệp còn đƣợc khẳng định

THPT chƣa nhận đƣợc sự quan tâm đúng mức, bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém;
Nhận thức phụ huynh học sinh, học sinh; công tác tổ chức các hoạt động giáo
dục hƣớng nghiệp; xây dựng các nguồn lực phục vụ giáo dục hƣớng nghiệp;
chƣa xây dựng và bồi dƣỡng đƣợc đội ngũ chuyên gia hƣớng nghiệp đáp ứng
nhu cầu hiện nay; cơ cấu phân luồng học sinh sau THCS, THPT chƣa hợp lí,
đặc biệt là việc phối hợp các lực lƣợng giáo dục còn nhiều hạn chế, tạo sức ép
rất lớn lên các kì thi Đại học hằng năm,
Để giải quyết những vấn đề này thì lực lƣợng quan trọng nhất phải xuất
phát từ nhà trƣờng và sau đó đến gia đình và cuối cùng là các lực lƣợng ngoài
xã hội. Mỗi lực lƣợng phải hiểu đƣợc vai trò của nhau trong hoạt động giáo
dục và tôn trọng lợi ích, quyền lợi và cùng chia sẻ nhằm hƣớng tới sự phát
triển giáo dục. Để có sự gắn kết cần giải quyết đƣợc bốn nội dung sau:
- Nhà trƣờng và phụ huynh phải thấy đƣợc ý nghĩa quan trọng của sự
phối hợp giữa gia đình và nhà trƣờng để từ đó có thái độ cƣ xử đúng đắn,
phù hợp và khuyến khích sự gắn kết. Ngƣời quản lý, giáo viên và các nhân
viên phục vụ trong nhà trƣờng phải có thái độ, kỹ năng trong việc khuyến
khích sự phối hợp với gia đình. Hơn thế nữa phải có những quy tắc trong hoạt
động phối hợp giữa gia đình và nhà trƣờng.
- Cần phải nhận thức đƣợc có những yếu tố ảnh hƣởng xấu tới hoạt
động phối hợp giữa gia đình và nhà trƣờng nhƣ sự trái ngƣợc nhau trong nhận
thức, và hành động, xem hoạt động phối hợp giữa gia đình và phụ huynh là tự
nhiên không chú trọng đến hoạt động này hoặc do sự khác nhau về văn hóa.
- Hoàn cảnh sống cũng ảnh hƣởng tới hoạt động phối hợp giữa gia
đình và nhà trƣờng nhƣ tầng lớp xã hội, dân tộc, địa vị kinh tế, môi trƣờng 3
văn hóa trƣờng học, số lƣợng học sinh của lớp, loại hình lớp học và địa bàn
của trƣờng học.
- Những thông tin và chƣơng trình tập huấn, bồi dƣỡng cho giáo viên và

4. Giả thuyết khoa học
Biện pháp tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục hƣớng nghiệp cho
học sinh trƣờng THPT huyện Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc đã đạt đƣợc một số
kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn những tồn tại, bất cập đáng kể. Dựa vào lý
luận và thực trạng tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục hƣớng nghiệp đƣợc
xem xét, có thể đề xuất đƣợc các biện pháp phối hợp các lực lƣợng giáo dục
hƣớng nghiệp cho học sinh trƣờng Trung học phổ thông huyện Vĩnh Tƣờng
tỉnh Vĩnh Phúc có tính cần thiết và khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận nghiên cứu tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục
hƣớng nghiệp cho học sinh trƣờng THPT: Làm rõ các khái niệm công cụ, chỉ ra
các nội dung tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục hƣớng nghiệp cho học
sinh trƣờng THPT và các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức phối hợp các lực lƣợng
giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh các trƣờng THPT.
5.2. Làm rõ thực trạng tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục hƣớng nghiệp
cho học sinh trƣờng THPT huyện Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc, cũng nhƣ thực
trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục hƣớng
nghiệp cho học sinh các trƣờng THPT trên địa bàn huyện xem xét.
5.3. Đề xuất và làm rõ tính cần thiết, tính khả thi các biện pháp tổ chức phối
hợp các lực lƣợng giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh trƣờng THPT huyện
Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
6.1. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu tại các trƣờng THPT công lập huyện Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc.
6.2. Giới hạn về khách thể nghiên cứu
- Cán bộ quản lý các trƣờng THPT: Lê Xoay, Đội Cấn, Vĩnh Tƣờng.
- Giáo viên các trƣờng THPT: Lê Xoay, Đội Cấn, Vĩnh Tƣờng.
- Cha mẹ học sinh các trƣờng THPT: Lê Xoay, Đội Cấn, Vĩnh Tƣờng.

6
- Nhóm 2: Nhóm giáo viên nhà trƣờng.
- Nhóm 3: Nhóm phụ huynh và các em học sinh.
Thông qua phiếu điều tra để khảo sát cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh
và phụ huynh học sinh về tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục hƣớng
nghiệp cho học sinh của nhà trƣờng.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Thu thập ý kiến các chuyên gia của lãnh đạo Sở, phòng Giáo dục trung
học Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Phúc về đánh giá thực trạng, tính hợp lý, khả
thi của các biện pháp đƣợc đề xuất.
7.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Nhằm thu thập kinh nghiệm của cán bộ quản lý các trƣờng THPT ở
huyện Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc về biện pháp tổ chức phối hợp các lực
lƣợng giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh.
7.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu
Phƣơng pháp thống kê toán học.
8. Cấu trúc của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo,
phụ lục, gồm 3 chƣơng:
- Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu tổ chức phối hợp các lực lƣợng
giáo dục hƣớng nghiệp cho học sinh trƣờng THPT.
- Chương 2: Thực trạng tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục hƣớng
nghiệp cho học sinh trƣờng THPT huyện Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Chương 3: Biện pháp tổ chức phối hợp các lực lƣợng giáo dục hƣớng
nghiệp cho học sinh trƣờng THPT huyện Vĩnh Tƣờng, tỉnh Vĩnh Phúc. 7
Chƣơng 1

triển kinh tế cụ thể của đất nƣớc. Trong đó có nhiều biện pháp đã đƣợc áp dụng
để nâng cao trình độ đào tạo về hƣớng nghiệp và khoa học tự nhiên trong các
trƣờng phổ thông. Nhà trƣờng phổ thông Nhật Bản tiến hành rèn luyện khả
năng thích ứng của nhân lực đối với sự phát triển “nền văn hóa công nghiệp
Nhật Bản”.
Có thể thấy rằng vấn đề giáo dục hƣớng nghiệp không còn là vấn đề mới
mẻ. Song với ý nghĩa và tầm quan trọng của bản thân hoạt động này mà cho
đến ngày nay vấn đề vẫn có sức nóng và có tính bức thiết. Có điều tùy vào
hoàn cảnh cụ thể của từng nƣớc mà vấn đề giáo dục hƣớng nghiệp có sự khác
nhau ở mỗi nƣớc. Thế nhƣng chiết chung lại có thể nhận ra rằng: Xu thế hiện
tại của giáo dục phổ thông và giáo dục nói chung tr
: giáo dục lao động gắn với giáo dục công nghệ và giáo
dục
tổng hợp.

Tại Việt Nam, khái niệm hƣớng nghiệp đƣợc nói đến từ những năm 60.
Lý luận và thực tiễn hƣớng nghiệp ở nƣớc ta đƣợc bắt đầu và phát triển chủ
yếu dựa trên cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn hƣớng nghiệp của Liên xô
(cũ).Thời kỳ đầu, quan niệm hƣớng nghiệp đi đôi với giáo dục lao động, qua
đó giáo dục cho học sinh tâm thế sẵn sàng bƣớc vào các hoạt động lao động
nghề nghiệp. Quan điểm này thể hiện rõ trong cuốn "Một số vấn đề giáo dục
lao động" (NXB Giáo dục, Hà Nội 1965). Từ cuối những năm 60 có một số
công trình hƣớng nghiệp của Ban Tâm lý học, thuộc Viện Khoa học Giáo dục
Việt Nam, trong đó có tác giả Phạm Tất Dong. Một trong những vấn đề ông 9
quan tâm là hƣớng nghiệp cho nữ học sinh và phụ nữ. Luận án phó tiến sĩ của
ông là đề tài "Hướng nghiệp cho nữ sinh phổ thông trung học" (1973). Vài
năm sau, ông hoàn thành cuốn "Phụ nữ và nghề nghiệp" (NXB Phụ nữ, 1978).

tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh trung học, chuẩn bị cho thanh niên,
thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự dịch chuyển cơ cấu kinh
tế trong cả nước và từng địa phương” [15; tr.109]. Ngày 09 tháng 12 năm
2000, Quốc hội khóa X ra Nghị quyết số 40/2000/Q
2003 -
2006 -
. Luật Giáo dục 2005 cũng đã khẳng đị
: “Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học
sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn
thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và
hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát
triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc
sống lao động”.
Nhƣ vậy, hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ở Việt Nam tuy có bƣớc đi
chậm hơn các nƣớc khác trên thế giới song Đảng, Nhà nƣớc ta đã nhận thức
đƣợc vị trí và vai trò của hoạt động này. Tuy vẫn chƣa thực sự khởi sắc song
hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp nƣớc ta đang đƣợc triển khai một cách có ý
thức và tƣơng đối hệ thống. Nhìn từ hoạt động giáo dục hƣớng nghiệp ở nƣớc
ta và trên thế giới trong nhận thức mang tính đối sánh đã giúp cho ngƣời viết có
đủ những căn cứ, cơ sở để triển khai đề tài đã lựa chọn.
11
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Tổ chức
Khái niệm tổ chức có tính chất đa nghĩa. Tùy thuộc vào cách tiếp cận
khác nhau sẽ đƣa ra các khái niệm khác nhau về tổ chức.
Trong khoa học quản lý, các nhà khoa học đều cho rằng tổ chức là một
trong 4 chức năng chính của quá trình quản lý, nó có hai ý nghĩa:Là một tập

Gia đình hạnh phúc dựa trên nguyên tắc cơ bản là mọi ngƣời đều phải
yêu thƣơng quý mến nhau, giúp đỡ nhau trong công việc gia đình và xã hội giữ
đúng tƣ cách là trách nhiệm của mình trong gia đình.
- Các lực lượng xã hội bao gồm: Các cơ quan nội chính, các tổ chức chính
trị xã hội, các tổ chức kinh tế, các đoàn thể quần chúng, các cơ quan chức năng.
Trong các lực lƣợng giáo dục, nhà trƣờng có vai trò chủ đạo trong việc
giáo dục học sinh vì:
* Nhà trƣờng có chức năng thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo nhân lực
do xã hội giao phó.
* Nhà trƣờng có nội dung giáo dục và phƣơng pháp giáo dục đƣợc chọn
lọc và tổ chức chặt chẽ.
* Nhà trƣờng có LLGD mang tính chất chuyên nghiệp.
* Môi trƣờng giáo dục trong nhà trƣờng có tính chất sƣ phạm, có tác
động tích cực trong quá trình giáo dục học sinh.
Tuy nhiên nếu nhà trƣờng có sự liên hệ, phối hợp với gia đình và các
LLXH sẽ có những tác động đồng thời tạo ra hiệu quả cao đối với quá trình
giáo dục học sinh.
1.2.3. Phối hợp các lực lượng giáo dục
Việc phối hợp thống nhất giáo dục của nhà trƣờng với giáo dục gia đình
và xã hội đã trở thành một nguyên tắc cơ bản của giáo dục. Bản chất của việc
phối hợp đó là đạt đƣợc sự thống nhất về các yêu cầu giáo dục đúng đắn, đầy
đủ và vững chắc, tạo đƣợc môi trƣờng giáo dục thuận lợi trong nhà trƣờng, 13
trong gia đình và ngoài xã hội. Nhờ có môi trƣờng giáo dục đó, học sinh buộc
phải hành động theo đúng các yêu cầu và các chuẩn mực ứng xử. Môi trƣờng
giáo dục bao gồm: Những yêu cầu thống nhất của nhà trƣờng, gia đình và xã
hội đối với hành vi của học sinh, những tình huống đƣợc tạo ra trong cuộc sống
để các hành vi tích cực có điều kiện thực hiện, những phƣơng pháp và biện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status