Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cầu thang máy tại Công ty cổ phần Alphatech Việt Nam - Pdf 28

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại trường Đại học Thương Mại em đã cố gắng học tập
và rèn luyện cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy cô và bạn bè. Thầy cô đã tận tâm
dạy bảo, trang bị hành trang kiến thức để em có thể tự tin bước vào đời. Kỳ thực tập
này chính là thời gian cuối trên giảng đường đại học, được có thể như ngày hôm
nay em trân trọng cảm ơn các thầy cô trường Đại học Thương Mại đã hết lòng
truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu cho em trong thời gian học tại
trường.
Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần Alphatech Việt Nam, em đã được
sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú, anh chị trong công ty, đã tạo điều kiện thuận
lợi trong quá trình tìm hiểu thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất .
Đặc biệt trong thời gian hoàn thành luận văn của mình, em đã nhận được sự
chỉ bảo nhiệt tình, cẩn thận của cô giáo TS Hà Thị Thúy Vân. Cô đã đưa ra những
đóng góp, ý kiến cũng như những lời khuyên quý báu giúp em làm tốt bài luận văn.
Qua đây một lần nữa em muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới:
- Các thầy cô giáo khoa Kế toán – Kiểm toán
- Cô giáo: TS Hà Thị Thúy Vân đã tận tình hướng dẫn em trong quá
trình hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
- Các cán bộ nhân viên trong công ty cổ phần Alphatech Việt Nam đã
hướng dẫn em trong công việc cũng như việc cung cấp cho em các số liệu để
hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thu Trang
1
MỤC LỤC
2
DOANH MỤC VIẾT TẮT
3
PHẦN MỞ ĐẦU

4
công ty không bóc tách chi phí sản xuất chung thành chi phí sản xuất chung cố định
và chi phí sản xuất chung biến đổi, vì vậy mà toàn bộ chi phí sản xuất chung đều
được phân bổ vào hết chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm, điều này dẫn đến
tổng chi phí sản xuất cao hơn so với thực tế.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên em quyết định lựa chọn đề
tài “ Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cầu thang máy tại Công ty cổ phần
Alphatech Việt Nam”.
1.2. Ý nghĩa của đề tài.
Đề tài làm rõ những vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ
phần Alphatech Việt Nam.
Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất đồng thời
cần nêu rõ những tồn tại cần hoàn thiện trong thời gian tới tại Công ty cổ phần
Alphatech Việt Nam.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại Công
ty cổ phần Alphatech Việt Nam.
2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài.
Nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận chung về kế toán chi phí tại các doanh
nghiệp sản xuất.
Khảo sát, nghiên cứu, đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty
cổ phần Alphatech Việt Nam.
Trên cơ sở những vấn đề tồn tại đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán chi
phí sản xuất nhằm tăng cường quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Alphatech việt
Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
- Về mặt lý luận: Nghiên cứu lý luận về chi phí sản xuất
- Về mặt thực tiễn: tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm
cầu thang máy của công ty Alphatech Việt Nam
3.2. Phạm vi nghiên cứu.

+ Phương pháp tổng hợp, thống kê: thực hiện tổng hợp, sắp xếp lại các dữ
liệu đã điều tra được theo trật tự logic cũng như yêu cầu về nội dung để đưa ra
những nhận xét, đánh giá về công tác kế toán CPSX tại công ty.
+ Phương pháp so sánh: thực hiện so sánh giữa công tác tổ chức thực hiện kế
toán CPSX tại công ty cổ phần Alphatech Việt Nam với các quy định hiện hành như
6
Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực kế toán từ đó rút ra những ưu điểm cũng
như hạn chế của công tác kế toán CPSX tại công ty.
5. Kết cấu khóa luận tốt nhiệp.
Gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh
nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại công ty Cổ phần
Alphatech Việt Nam.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại
công ty Cổ phần Alphatech Việt Nam.
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN
PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và nhiệm vụ kế toán.
1.1.1. Một số khái niệm và phân loại chi phí sản xuất.
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản.
 Khái niệm chi phí
Theo giáo trình kế toán quản trị của trường đại học Thương Mại: Thuật ngữ
chi phí có từ thời trung cổ (từ thế kỷ thứ V sau công nguyên) từ đó cho đến nay người
ta vẫn quan niệm chi phí như là những hao phí phải bỏ ra để đổi lấy sự thu về.
Hiện tại có nhiều khái niệm khác nhau về chi phí, có thể kể đến như:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Chuẩn mực số 01 ‘Chuẩn mực chung’:
Chi phí là tổng giá trị các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát
sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân

 Căn cứ theo nội dung, tính chất kinh tế chi phí.
Theo cách phân loại này, những chi phí có nội dung kinh tế giống nhau được
xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạt động
sản xuất kinh doanh nào. Toàn bộ CPSX được chia thành các yếu tố:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu, vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả cho nhân viên, tiền trích
BHYT, BHXH và KPCĐ của nhân viên.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số trích khấu hao của những TSCĐ dùng
cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như tiền điện, nước…
- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên.
Phân loại chi phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại
chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính, phân
tích tình hình hoạch toán chi phí cho kỳ sau.
9
 Phân loại căn cứ theo mục đích, công dụng chi phí.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ các chi phí về nguyên liệu, vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm,
cung cấp dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp
thực hiện quá tình sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện các dịch vụ, bao gồm
lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền công và các khoản phụ cấp theo
lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ) được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ của công
nhân trực tiếp thực hiện quá trình sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Gồm các khoản chi phí ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu,
chi phí nhân công như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí công cụ, dụng cụ, chi

phát sinh sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàng xác định được chi phí nào cần
thiết chi phí nào lãng phí trong quá trình sử dụng các nguồn lực của doanh
nghiệp
- Quản lý chi phí sản xuất theo từng yếu tố và khoản mục chi phí: Dựa
vào việc phân loại chi phí theo các khoản mục doanh nghiệp sẽ tiến hành
theo dõi tình hình sử dụng chi phí theo từng khoản mục như chi phí NVL,
chi phí nhân công…. Điều này giúp tránh những mất mát, lãng phí của chi
phí trong quá trình sản xuất.
1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
thì kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
- Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc
điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán chi phí sản xuất phù hợp với
phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn.
- Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối
tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất định kỳ để phân tích chi phí sản xuất ở
doanh nghiệp.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa
học và phù hợp với công tác quản lý của công ty.
- Phân tích tình hình định mức dự toán chi phí sản xuất.
11
1.2. Kết toán chi phí sản xuất theo Chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
1.2.1. Quy định về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp theo chuẩn mực kế
toán doanh nghiệp Việt Nam.
Việc kế toán chi phí sản xuất bị chi phối bởi các chuẩn mực sau:
 Chuẩn mực số 01
Được ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có
thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế
biến, và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa điểm và
trạng thái hiện tại. Nội dung các khoản mục chi phí được quy định cụ thể như sau:
Chi phí mua: chi phí mua của HTK bao gồm giá mua, các loại thuế không
được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và
các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua HTK. Các khoản chiết khấu
thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất
được trừ khỏi chi phí mua.
Chi phí chế biến: chi phí chế biến HTK bao gồm những chi phí có liên quan trực
tiếp đến sản xuất sản phẩm sản xuất, như chi phí NCTT, chi phí SXC cố định, chi phí
SXC biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên vật liệu thành thành phẩm.
Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi: được phân bổ hết vào chi phí chế
biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh bao gồm: chi phí
nguyên vật liệu, chi phí CCDC, chi phí dịch vụ mua ngoài…
Đối với chi phí sản xuất chung cố định: là những chi phí sản xuất gián tiếp,
thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao
TSCĐ, chi phí bảo dưỡng máy móc, nhà xưởng, chi phí quản lý hành chính ở các
phân xưởng, tổ, đội sản xuất…. Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí
chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy
móc sản xuất.
Mục phương pháp tính giá trị hàng tồn kho, quy định: Việc tính giá trị HTK
được áp dụng theo một trong các phương pháp sau: phương pháp nhập trước – xuất
trước, phương pháp tính theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền.
13
 Chuẩn mực số 03
Được ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và

trong doanh nghiệp.
1.2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí.
Xác định đối tượng tập chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần thiết cho công
tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất.Doanh nghiệp chỉ có thể tổ chức tốt công tác kế
toán chi phí sản xuất nếu xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với
đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất là những phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp.
Để xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức
sản xuất của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, địa điểm phát
sinh chi phí, mục dích, công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của
doanh nghiệp.
Từ căn cứ nói trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: từng phân
xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ
hoặc toàn bộ quy trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm sản
phẩm hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm.
Tập hợp chi phí theo đúng đối tượng quy định có tác dụng phục vụ tốt cho
việc quản lý sản xuất và tính giá thành kịp thời chính xác.
1.2.2.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí.
Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở các doanh nghiệp thường phát sinh
nhiều loại chi phi khác nhau. Những chi phí này có thể liên quan đế một hay nhiều
đối tượng tập hợp chi phí. Để có thể tập hợp được chi phí sản xuất chính xác có thể
sử dụng một trong hai phương pháp sau:
- Phương pháp trực tiếp được áp dụng khi chi phí có quan hệ trực tiếp với từng đối
tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi
chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu theo từng
đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng. Phương
pháp ghi trực tiếp đảm bảo việc hoạch tóan chi phí sản xuất chính xác.
15
- Phương pháp phân bổ gián tiếp được phép áp dụng khi chi phí sản xuất có liên quan
tới nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổ chức việc ghi chép ban

vật liệu trực tiếp”
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực
tiếp cho sản xuất.
Kết cấu TK 621 – “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
Bên nợ: trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất,
chế tạo sản phẩm trong kỳ.
Bên có:
- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ
vào TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” và chi tiết cho từng đối tượng
để tính giá thành đối tượng dịch vụ
- Kết chuyển chi phí vượt trên mức bình thường vào TK 632 –Giá vốn hàng bán
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho
TK 621 không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như TK152, TK 111, TK
112, TK 133, TK 632, TK 154…
c. Phương pháp kế toán một số nhiệm vụ chủ yếu.
 Trường hợp 1: doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên
- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho sản xuất, căn cứ phiếu xuất kho kế
toán ghi tăng Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (ghi nợ TK 621), và ghi giảm
Nguyên liệu, vật liệu (TK 152).
- Khi mua nguyên liệu, vật liệu đưa thẳng vào bộ phận sản xuất,
• Trường hợp cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào hóa đơn
GTGT kế toán ghi tăng chi phí nguyên vật, vật liệu trực tiếp (ghi nợ TK 621) và
thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (ghi nợ Tk 133), đồng thời ghi giảm tiền mặt (TK
111) hoặc tiền gửi ngân hàng (TK 112), nếu chưa thanh toán cho người bán thì ghi
tăng phải trả người bán (TK 331).
• Trường hợp cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nguyên vật liệu
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT, căn cứ vào hóa đơn bán hàng thông thường kế toán ghi tăng chi phí nguyên

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương: dùng để xác định số BHXH, BHYT,
KPCĐ mà nhân viên phải nộp trong tháng. Bảng này lập thành 2 liên: liên cho cơ
quan cấp trên, liên giữ lại phòng kế toán.
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH: dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế
phải trả gồm: tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp phải trả trích nộp theo
tháng. Bảng này lưu tại phòng kế toán.
- Các chứng từ tự lập khác
b. Tài khoản sử dụng.
18
Để hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622-
Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp.
Kết cấu TK 622
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm,
thực hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên
tiền lương theo quy định phát sinh trong kỳ.
Bên có:
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản
xuất, kinh doanh dỡ dang” hoặc vào bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”;
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632.
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản như TK 334, TK 338, TK
335, TK 632…
c. Phương pháp kế toán một số nhiệm vụ chủ yếu.
- Hàng tháng, tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi tăng
chi phí nhân công trực tiếp (ghi nợ TK 622), đồng thời ghi tăng phải trả công nhân
viên (ghi có TK 334).
- Tính trích BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN của công nhân sản xuất, kế toán ghi tăng
chi phí nhân công trực tiếp (ghi nợ TK 622), đồng thời ghi tăng phải trả phải nộp

b. Tài khoản sử dụng.
Kết toán chi phí sản xuất chung dùng tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
TK 627 được dùng để phản ánh những chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh
trong quá trình chế tạo sản phẩm.
Kết cấu tài khoản 627:
Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung;
- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn
hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình
thường;
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ Tài khoản 154 “Chi phí sản
xuất, kinh doanh dỡ dang”, hoặc bên Nợ Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”.
TK 627 không có số dư cuối kỳ.
TK 627 được mở 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi, phản ánh riêng từng nội dung
chi phí.
- Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền
lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội
sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận sản xuất;
20
khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ
quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận, tổ,
đội sản xuất.
- Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho
phân xưởng, như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụ
thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời,. .
- Tài khoản 6273 - Chí phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng
cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất. . .
- Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao máy thi công: Phản ánh chi phí khấu hao
TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ

(ghi có TK 242).
- Trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất, nhà cửa sử dụng trong sản xuất, kế toán
ghi tăng chi phí sản xuất chung (ghi nợ TK 627), đồng thời ghi tăng hao mòn TSCĐ
(ghi có TK 214).
- Chi phí điện nước, thuê nhà xưởng và các chi phí dịch vụ mua ngoài khác thuộc
phân xưởng sản xuất, kế toán ghi tăng chi phí sản xuất chung (ghi nợ TK 627), ghi
tăng thuế giá trị gia tăng (nếu có)(ghi nợ TK 133), đồng thời ghi giảm tiền (ghi nợ
TK 111,112), ghi tăng phải trả người bán (ghi có TK 331).
- Trích trước chi phí sửa chữa lớn của tài sản cố định dùng ở bộ phận sản xuất, chi
phí ngừng sản xuất theo kế hoạch, kế toán ghi tăng chi phí sản xuất chung (ghi nợ
TK 627), đồng thời ghi tăng chi phí phải trả (ghi có TK 335)
- Khi phát sinh chi phí bằng tiền khác dùng cho sản xuất, kế toán ghi tăng chi phí sản
xuất chung (ghi nợ TK 627), đồng thời ghi giảm tiền mặt, hoặc tiền gửi ngân hàng
(ghi có TK 111,112).
- Nếu phát sinh giảm các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán ghi tăng tiền (ghi nợ
TK 111,112), đồng thời ghi giảm chi phí sản xuất chung (ghi có TK 627).
- Cuối kỳ phân bổ chi phí sản xuất chung được tính vào giá thành:
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán
ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (ghi nợ TK 154), đồng thời ghi
giảm chi phí sản xuất chung ( chi tiết chi phí sản xuất chung cố định, biến đổi)
(ghi có TK 627).
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán ghi tăng
giá thành sản xuất sản phẩm (ghi nợ TK 631), đồng thời ghi giảm chi phí sản xuất
chung (chi tiết chi phí SXC cố định, biến đổi).
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường, thì
kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định theo mức công suất
22
bình thường để tính giá thành. Khoản chi phí sản xuất chung cố định hoạt động
dưới công suất bình thường không tính vào giá thành sản phẩm mà ghi nhận vào giá
vốn hàng bán, kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán (ghi nợ TK 632), đồng thời ghi

23
+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình
thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào
chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản
chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm
số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn
chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá
vốn hàng bán trong kỳ, kế toán ghi tăng chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
(ghi nợ TK 154), ghi tăng giá vốn hàng bán phần chi phí sản xuất chung cố định
không phân bổ vào giá thành sản phẩm) và đồng thời ghi giảm chi phí sản chung
(ghi có TK 627)
- Trị giá sản phẩm hỏng không sữa chữa được, người gây thiệt hại sản phẩm hỏng
phải bồi thường, kế toán ghi tăng phải thu khác (ghi nợ TK 138), ghi giảm phải trả
người lao động (ghi nợ TK 334) và đồng thời ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh
dở dang.
- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất, kinh doanh dài mà trong kỳ kế toán đã kết
chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung sang TK 154, khi xác định được chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân
công trực tiếp vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không tính
vào giá thành sản phẩm, kế toán phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân
công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ
(không được tính vào trị giá thàng tồn kho) mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ
kế toán, kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán (ghi nợ TK 632) và đồng thời ghi giảm chi
phí sản xuất, kinh doanh dở dang (ghi có TK 154).
- Khi sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ, kế toán ghi tăng thành phẩm (ghi nợ
TK 155) và đồng thời ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (ghi có TK
154).
1.2.3.5. Sổ kế toán.
- Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến

+ Nhật ký – Sổ cái
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết 621, 622, 627, 154, 631
Hình thức chứng từ ghi sổ gồm các sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154, 631
+ Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154, 631
Hình thức Nhật ký - Chứng từ bao gồm các sổ kế toán sau:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status