BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
......................................................
ISO 9001:2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên
:
Giảng viên hướng dẫn :
Nguyễn Thị Thu Hà
ThS. Nguyễn Đức Kiên
HẢI PHÒNG – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
…………………………………..
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN OSR VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP............ 5
1.1 Nội dung các chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp.......................................................................................... 5
1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu ................................................................................ 6
1.3 Nguyên tắc kế toán doanh thu ................................................................................ 6
1.4 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ............. 7
1.5 Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ 7
1.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ............................................... 7
1.5.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ................................................................. 10
1.5.3 Kế toán giá vốn hàng bán....................................................................................... 11
1.5.4 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp............................................. 15
1.5.4.1 Kế toán chi phí bán hàng .................................................................................... 15
1.5.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ............................................................... 17
1.6 Nội dung kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính ................................... 20
1.6.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính............................................................... 20
1.6.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính .................................................................... 22
1.7 Nội dung kế toán thu nhập, chi phí hoạt động khác ............................................ 24
1.7.1 Kế toán thu nhập hoạt động khác........................................................................ 24
1.7.2 Kế toán chi phí hoạt động khác ........................................................................... 26
1.8 Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh toàn doanh
nghiệp......................................................................................................................... 28
1.9 Đặc điểm kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo các hình thức
kế toán........................................................................................................................ 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN OSR VIỆT
NAM
2.1 Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần OSR Việt Nam ................... 36
3.1.1 Ưu điểm ..................................................................................................................... 83
3.1.2 Hạn chế ..................................................................................................................... 84
3.2 Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh ........................................................................................................................... 84
3.3 Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần OSR Việt Nam............................................ 84
3.4 Nội dung hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
tại Công ty Cổ phần OSR Việt Nam ........................................................................ 85
3.4.1 Kiến nghị 1: Về việc hiện đại hóa trong công tác kế toán ..................................... 85
3.4.2 Kiến nghị 2: Về việc hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí ................................... 88
3.4.3 Kiến nghị 3: Về việc hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp ............................. 91
3.5 Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần OSR Việt Nam ......................... 91
3.5.1 Về phía Nhà nước .................................................................................................... 91
3.5.2 Về phía doanh nghiệp.............................................................................................. 91
KẾT LUẬN ........................................................................................................................ 92
5
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Bước vào sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường khi Việt Nam gia nhập vào các tổ
chức thế giới đã mang lại những thuận lời, khó khăn nhất định của các doanh nghiệp Việt
Nam. Tuy nhiên việc hội nhập nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới đã thúc đẩy nền
kinh tế trong nước giúp các doanh nghiệp có cơ hội thể hiện mình trên thị trường thế giới.
Bên cạnh đó nguồn tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào là những điều kiện
thuận lợi để các doanh nghiệp Việt Nam có những cơ hội cạnh tranh trong thị trường. Vì
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
5. Kết cấu của khóa luận
Bài khóa luận bao gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại Công ty Cổ phần OSR Việt Nam
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần OSR Việt Nam
7
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Nội dung các chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp
- Bán hàng: là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán
bất động sản đầu tư.
- Doanh thu: là tổng giá trị của các lợi ích linh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản doanh thu như bán sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm
nghiệp bao gồm ba hoạt động cơ bản:
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao
vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ.
+ Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn
với mục đích kiếm lời
+ Hoạt động khác: là các hoạt động ngoài dự kiến của doanh nghiệp
1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh nghiệp bán hàng được ghi nhập khi thỏa mãn các điều kiện sau
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phẩm, hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc
quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được
quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ
được ghi nhật doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua
không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế giao dịch bán hàng
- Xác định được các chi phí liên quan đế giao dịch bán hàng.
1.3 Nguyên tắc kế toán doanh thu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các
khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh
doanh thu như: Bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho
khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa không chịu thuế GTGT hoặc dối tượng chịu thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá
thanh toán.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc
thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao
tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu
và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong kỳ kế toán
của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu được dùng cho các ngành kinh doanh hàng
hóa, vật tư, lương thực, …
- Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm được xác định là đã bán trong
một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất
vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp…
- Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản anh doanh
thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách
hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài khoản này chủ yếu dùng cho
cấc ngành kinh doanh dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công
cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán…
- Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm
vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo yêu cầu nhà nước
10
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản
đầu tư
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh
thu ngoài doanh thu bán hàng, doanh thu bất động sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế
liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác
Có
khoản giảm trừ
DT tiêu
thụ
TK 911
Kết chuyển
DTT
TK 3331
Số thuế phải trả cho KH
VAT
11
Tổng số tiền KH
thanh toán
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.2: Hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức đại lý
bán đúng giá hưởng hoa hồng
TK 157
TK 155, 156
TK 632
Tổng số tiền còn phải
thu KH
TK 3331
VAT đầu ra
TK 515
TK 111, 112
TK 3387
Kết chuyển số lãi
được hưởng
Lãi trả góp, trả chậm
phải thu KH
12
Số tiền thu
của KH
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.5.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế XK được
tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu, để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở tính kết quả
kinh doanh trong kỳ kế toán.
Trừ vào số tiền
KH còn nợ
TK 111, 112
T.toán bằng tiền
cho người mua
Tổng số
chiết
khấu
thương
mại,
giảm giá
hàng bán,
giá trị
hàng bán
bị trả lại
(cả VAT)
Chiết khấu
thương mại
TK 5212
Giảm giá
hàng bán
TK 511
Kết
chuyển
CKTM,
giảm giá
Xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau. Giá thực tế của hàng nhập trước sẽ được
dùng để tính giá thực tế của hàng xuất trước. Như vậy giá trị hàng tồn cuối kỳ sẽ là giá
thực tế của số hàng nhập kho thuộc lần cuối cùng hoặc gần cuối kỳ.
Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương này, doanh nghiệp phải quản lý hàng hóa theo từng lô hàng. Khi xuất lô
hàng nào thì lấy giá thực tế của lô hàng đó.
14
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này trị giá hàng xuất kho được
xác định bằng:
Trị giá hàng xuất kho = Đơn giá xuất kho x Số lượng hàng xuất kho
- Nếu đơn giá bình quân được tính cho cả kỳ được gọi là phương pháp bình quân gia
quyền kỳ dự trữ
Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân cả kỳ =
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
- Nếu đơn giá bình quân được tính cho từng lần nhập được gọi là phương pháp bình quân
gia quyền liên hoàn:
Trị giá thực tế hàng tồn kho sau lần nhập thứ i
- Đơn giá bình quân sau lần nhập thứi =
Lượng thực tế hàng tồn kho sau lần nhập thứ i
Phương pháp giá bán lẻ
định kết quả kinh doanh
- Chi phí liên quan đến hoạt động kinh
doanh bất động sản đầu tư
-
-
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
15
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
* Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp KKTX là phương pháp kế toán tổ chức ghi chép một cách thường xuyên,
liên tục và các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho của hàng hóa trên từng tài khoản
kế toán theo từng chứng từ nhập – xuất
Việc xác định trị giá vốn thực tế xuất kho được căn cứ tiếp vào các chứng từ xuất kho và
thông qua một trong bốn phương pháp tính trị giá vốn của hàng xuất kho đã được trình
bày ở phần trên
Sơ đồ hạch toán giá vốn theo phương pháp KKTX được thể hiện qua sơ đồ 1.5
* Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán không tổ chức ghi chép một cách
thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn của thành phẩm hàng hóa trên các
tài khoản hàng tồn kho TK 152, 153, 155... Các TK này chỉ phản ánh trị giá vốn của hàng
hóa đầu kỳ và cuối kỳ
Phương pháp KKĐK phản ánh trị giá vốn của hàng hóa nhập kho, mua hàng, xác định
giá vốn của hàng hóa xuất kho không căn cứ vào các chứng từ xuất kho, mà căn cứ vào
kết quả kiểm kê cuối kỳ và tính theo công thức:
Thành phẩm
gửi bán không
qua nhập kho
Khi hàng gửi
bán được xác
định là tiêu thụ
Thành phẩm hàng hóa đã bán
bị trả lại nhập kho
TK 911
TK155, 156
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của
thành phẩm hàng hóa dịch vụ đã
tiêu thụ
Thành phẩm
hàng hóa xuất
kho gửi bán
Xuất kho thành phẩm
hàng hóa để bán
17
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.6: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
TK 631
Cuối kỳ, xác định và k/c trị giá
giá thành dịch vụ đã hoàn thành
của TP hoàn thành nhập
Cuối kỳ xác định và kết chuyển
giá vốn hàng bán của thành
phẩm hàng hóa dịch vụ
1.5.4 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
1.5.4.1 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng: là tất cả chi phí thực tế phát sinh trong kỳ kế toán liên quan tới hoạt
động bán hàng, sản phẩm và cung cấp dịch vụ.
Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm
- Chi phí bán hàng, đóng gói, vận chuyện hàng hóa
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ công tác bán hàng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài…
* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
18
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Có các tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu bao bì
- Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ đồ dùng
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.7: Hạch toán chi phí bán hàng.
TK 111,112
TK641
Các khoản thu làm giảm
CPBH
TK133
TK112,152,153,..
CP vật liệu,cc
TK911
TK334,338
K/c CPBH
TK214
Chi phí tiền lương
và
các khoản trích theo lương
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK352
TK 242,335
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoán 6428 – Chi phí bằng tiền khác
* Kết cấu tài khoản
Nợ
- Tập hợp chi phí quản lý trong kỳ
-
Có
TK 642
- Các khoản làm giảm chi phí quản lý
trong kỳ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh
nghiệp để xác định kết quả kinh doanh
-
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
21
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.8: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK642
TK133,152,153
TK111,112,152
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản lợi ích kinh tế phát sinh liên quan đến
hoạt động về vốn là đầu tư tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm một số khoản sau: Tiền lãi, lãi cho vay, lãi
tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp… Cổ tức, lợi nhuận được chia, thu
nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, thu nhập về thu hồi,
hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công
ty con, đầu tư vốn khác, thu nhập về các hoạt động đầu tư khác, lãi tỷ giá hối đoái, chênh
lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn, chênh lệch lãi các khoản
doanh thu hoạt động tài chính khác.
* Chứng từ sử dụng
- Giấy báo của ngân hàng
- Phiếu kế toán
- Phiếu thu và các chứng từ có liên quan khác
* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
* Kết cấu tài khoản
Có
Nợ
TK 515
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo - Tiền lãi và lợi nhuận được chia
phương pháp trực tiếp
- Tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài - Kết chuyển hoặc phân bố lãi tỷ giá hối
chính để xác định kết quả kinh doanh
đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ
bản đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động
doanh thu tài chính
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát
sinh trong kỳ
-
TK111,112,…
Lãi do khoản đầu gi
tư công ty
con, công ty liên kết
TK221,222,22
3
Giá vốn
TK338 (3387)
Định kỳ k/c lãi bán trả chậm, trả góp
TK 111, 112, 331
Chiết khấu thanh toán được hưởng
24
Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.6.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động
về vốn và đầu tư tài chính.
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: Chi phí lãi vay phải trả, lãi mua hàng theo
hình thức trả góp, chiết khấu thanh toán được hưởng, lỗ từ nhượng bán chứng khoán,
trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn, chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái
*Chứng từ sử dụng:
Nợ
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
25