Báo Cáo Thực TậpTổng Hợp GVHD: Ths Đinh Thị Hương
SVTH: Lê Văn Sơn 1
Báo Cáo Thực TậpTổng Hợp GVHD: Ths Đinh Thị Hương
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
WINMARK VIỆT NAM
1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Winmark Việt Nam
- Tên công ty: Công ty TNHH Winmark Việt Nam
- Tên giao dịch: Winmark
- Địa chỉ: Số 23, Ngách 8/138, P. Phú Đô, Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội
- Điện thoại: 0462915616 Fax: (+84) 0437852828
- Web: www.winmark.vn
- Email:
- Logo:
Công ty TNHH Winmark Việt Nam được thành lập tháng 3/10/2007 bởi Ông
Đoàn Văn Thiệp. Công ty chuyên cung cấp các dòng sản phẩm mang nhãn hiệu RELL.
Năm 2010, công ty đã chú trọng đến thị trường và tung ra 2 dòng sản phẩm chính là
nước tẩy trắng Javel và nước tẩy trắng cốc chén Rell và đã đáp ứng tốt nhu cầu của
khách hàng. Từ năm 2011 đến nay, do nhu cầu khách hàng ngày càng tăng, công ty
quyết định mở rộng nhà máy sản xuất, xây dựng văn phòng đại diện riêng nhằm nâng
cao vị thế của công ty và phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra trong năm
2014, hiểu rõ về sự cần thiết trong mối quan hệ giữa sinh viên với doanh nghiệp, ban
cán bộ Winmark đã tổ chức thực hiện các khóa đào tạo về kỹ năng bán hàng, kỹ năng
đàm phán, giao tiếp dành cho sinh viên và đã tạo được những dấu ấn nhất định.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Winmark
1.2.1. Chức năng chủ yếu của Công ty Winmark
Chức năng chính của Winmark là sản xuất và kinh doanh các dòng sản phẩm nước
tẩy rửa mang nhãn hiệu RELL nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và lĩnh vực tư
vấn đào tạo, định hướng sự phát triển cho sinh viên.
1.2.2. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty Winmark
Với chức năng trên, Winmark cần thực hiện những nhiệm vụ chính sau:
trong mọi hoạt động quản lý, điều hành công ty.
Ban giám đốc: Gồm có 1 giám đốc và 1 trợ lý có chức năng chính là đưa ra các
chiến lược cho toàn công ty về kế hoạch đầu tư, kinh doanh và xây dựng thương hiệu
công ty trong ngắn hạn và trong tầm nhìn dài hạn.
Phòng Hành chính Nhân sự: Gồm có 4 người tham mưu cho giám đốc về cách
thức tổ chức bộ máy trong công ty, quản trị nhân sự, quản trị văn phòng. Xây dựng kế
hoạch tuyển dụng, đào tạo lao động, các vấn đề tiền lương. Tổng hợp báo cáo và phân
tích chất lượng nguồn lực của công ty.
SVTH: Lê Văn Sơn 3
Báo Cáo Thực TậpTổng Hợp GVHD: Ths Đinh Thị Hương
Phòng Kinh doanh: Gồm có 1 Trưởng phòng và 9 nhân viên, có chức năng thực
hiện công tác kinh doanh và quản lý thị trường tại địa bàn phụ trách, khảo sát hành vi
ứng xử của khách hàng tiềm năng. Tổ chức truyền thông quảng bá hình ảnh công ty.
Phòng cung ứng: Gồm có 3 người, tham mưu cho Giám đốc trong công tác hoạch
định mua sắm vật tư, lưu trữ hàng hóa và cung cấp vật tư nguyên liệu phục vụ quá
trình sản xuất.
Phòng Kế toán- Tài chính: Gồm có 2 người tổ chức công tác hạch toán, kế toán và
thiết lập các nguyên tắc, quy định quản lý vốn và nguồn vốn phù hợp với Luật pháp
hiện hành và nhu cầu phát triển của công ty trong từng thời kỳ, thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ với nhà nước.
Phòng Marketing: Gồm có 4 người giúp công ty điều hành và quản lý mọi hoạt
động tiếp thị trên cơ sở chiến lược marketing dài hạn một cách hiệu quả, đảm bảo các
nguồn lực cho kinh doanh. Kết hợp với phòng kinh doanh bán hàng xác định nhu cầu
thị trường, phát triển, hoàn thiện sản phẩm đáp ứng các nhu cầu.
Phòng Sản xuất: Gồm 3 quản lý sản xuất và 27 NLĐ làm việc tại nhà máy nhằm
quản lý kế hoạch, vật tư tài sản, áp dụng kỹ thuật sản xuất, sử dụng máy móc trang
thiết bị trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.3. Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của Công ty Winmark
1.3.1. Lĩnh vực chính của Công ty
Winmark là công ty sản xuất hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các hóa phẩm gia
động. Sở dĩ lao động nam chiếm tỉ lệ lớn như vậy là do đặc thù công việc đa phần
thiên về lao động trực tiếp làm việc tại nhà máy, lao động nam đa phần bên cung ứng
và bán hàng. Một số ít lao động nữ là làm việc trong khối văn phòng. Sự chênh lệch
không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của công ty.
Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động
Bảng 1.1 Cơ cấu lao động theo độ tuổi lao động
(Đơn vị: Người)
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
20 – 28 27 57,4% 22 44,9% 40 80%
29 – 35 10 21,3% 22 44,9% 6 12%
36 – 45 10 21,3% 5 10,2% 4 8%
Tổng 47 100% 49 100% 50 100%
( Nguồn: Phòng Hành chính- nhân sự)
SVTH: Lê Văn Sơn 5
Báo Cáo Thực TậpTổng Hợp GVHD: Ths Đinh Thị Hương
Từ năm 2012 đến năm 2014, số lượng lao động của công ty theo độ tuổi biến
động không đều. Lao động ở độ tuổi từ 36 – 45 có xu hướng giảm đều qua các năm.
Ngược lại, ở độ tuổi 29 – 35 tăng ở năm 2013 nhưng lại giảm ở năm 2014. Lao động ở
độ tuổi từ 20 – 28 cũng tăng giảm thất thường. Lao động từ 35 tuổi trở xuống chiếm tỉ
lệ cao trong tổng số lao động. Đây là một trong những nhân tố giúp cho công ty thu
hút được lực lượng lao động với sức trẻ, lòng nhiệt huyết và cống hiến hết mình cho sự
phát triển của công ty.
Qua bảng phân tích trên, có thể thấy chất lượng lao động tại công ty đa phần là
nguồn lao động trẻ, là cơ hội để người lao động có thời gian làm việc, gắn bó lâu dài
hơn với công ty so với những lao động có độ tuổi từ 36- 45. Theo dự đoán 5 năm tới
cơ cấu tổ chức lao động của công ty tương đối ổn định giúp công ty phát triển và đạt
được những mục tiêu dài hạn.
Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy số lượng và chất lượng lao động trong Công
ty tăng lên qua các năm, năm sau tăng so với năm trước, tuy biến động không nhiều.
Phân loại lao động theo trình độ học vấn cho thấy trong cả 3 năm nghiên cứu Công ty
sử dụng rất ít lao động có trình độ trung cấp và phổ thông. Năm 2012, lao động đại
học là 15 người chiếm 31,9%, trình độ cao đẳng là 17 người chiếm 36,17%. Năm
2013, lao động đại học là 16 người chiếm 32,65% tăng 6,7% so với năm 2012, lao
SVTH: Lê Văn Sơn 6
Báo Cáo Thực TậpTổng Hợp GVHD: Ths Đinh Thị Hương
động cao đẳng là 24 người chiếm 48,97%. Năm 2014, lao động đại học là 17 người
chiếm 34% tăng 6,25% so với năm 2012, lao động cao đẳng là 23 người chiếm 46,94
%.
Qua số liệu phân tích trên nhận thấy số lượng lao động có trình độ đại học tăng
lên qua các năm. Điều đó chứng tỏ chất lượng lao động là một trong những vấn đề
quan tâm hàng đầu và là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của Winmark.
Cùng với sự phát triển kinh tế thì việc sử dụng lao động có trình độ chuyên môn là một
xu thế tất yếu hiện nay.
1.4.2. Về vốn
Công ty thành lập với vốn điều lệ là 30.000.000.000VNĐ (30 tỷ). Từ thời điểm
thành lập đến nay, tổng tài sản của công ty không ngừng phát triển và tăng lên. Tính
đến thời điểm hiện tại 31/12/2014, tổng vốn của công ty tăng 3% so với năm 2013. Có
thể thấy tổng vốn của công ty tăng lên không đáng kể so với nguồn vốn ban đầu.
Ngoài nguồn vốn sẵn có, công ty vẫn phải vay mượn ngân hàng nhằm thực hiện
mục tiêu mở rộng sản xuất và kinh doanh trong tương lai. Thời gian dự tính hoàn vốn
ngân hàng sẽ được thực hiện trong năm 2018.
1.4.3. Về công nghệ
Công ty hiện tại đang áp dụng dây chuyền sản xuất TS400 được nhập khẩu từ
Đức mang tính công nghệ cao. Số lượng và chất lượng sản xuất ra phù hợp với nhu
cầu của người tiêu dùng. Dây chuyền đóng can, dập khuôn vỏ sản phẩm được công ty
đặt mua tại một công ty trong Bình dương, mang tính ổn định lâu dài.
Ngoài ra công ty sử dụng phần mềm 3TSoft kê khai thuế qua mạng, phần mềm
So sánh
2014/2013
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
1. Doanh thu 11226,7 12604,5 12982,6 1377,8 12,3 378,1 3
2. Chi phí 8934,4 10184,7 10554,8 1205,3 30.6 370,1 6,9
3. LNTT 2292,3 2419,8 2427,8 127,5 5,6 8 0.3
4. Thuế TNDN 573,1 600,9 534,1 27,8 4,8 66,8 11,1
5. LNST 1719,2 1814,9 1893,7 95,7 5,5 78,8 4,3
6. Lao động 47 49 50 2 4,2 1 2
7. Lương BQ
(người/tháng)
2,9 3,12 3,4 0,22 7,6 0,28 8,8
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
Theo bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Winmark ta thấy:
Doanh thu: Năm 2014 đạt doanh thu cao nhất 12982,6 triệu đồng. Doanh thu của
năm 2013 tăng lên 12,3% so với năm 2012, doanh thu của năm 2014 tăng lên 3% so
SVTH: Lê Văn Sơn 8
Báo Cáo Thực TậpTổng Hợp GVHD: Ths Đinh Thị Hương
với năm 2013. Tuy nhiên do sự biến động của nền kinh tế cũng như trong công ty,
doanh thu năm 2014 có một sự chững lại, không đạt được như mục tiêu 15% đề ra hồi
đầu năm.
Chi phí: Việc công ty mở rộng quy mô sản xuất, phát triển sản phẩm khiến chi phí
của công ty tăng theo mỗi năm. Năm 2013 tăng 1205,3 triệu đồng so với năm 2012,
m
1 Bùi Văn Ước Trưởng phòng nhân sự Học Viện Ngoại giao 7 năm
2 Lê Thị Dung CV Tuyển dụng Đại học LĐ-XH 4 năm
3 Nguyễn Thị Tú
CV Chính sách Tiền
lương
Đại học Nội vụ 3 năm
4
Phạm Khánh
Linh
CV Hành chính tổng hợp Đại học Thương mại 3 năm
SVTH: Lê Văn Sơn 10
Báo Cáo Thực TậpTổng Hợp GVHD: Ths Đinh Thị Hương
(Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự)
Qua bảng ta thấy trình độ nhân viên của bộ phận quản trị nhân sự là khá cao.
Phòng nhân sự tính tới thời điểm hiện tại gồm có 4 người, ông Bùi Văn Ước làm
trưởng phòng có trách nhiệm đôn đốc nhân viên, lên kế hoạch, xây dựng công việc cho
phòng ban mình đồng thời góp ý kiến cho giám đốc về những chiến lược phát triển
công ty. Nhân viên trong phòng nhân sự có trách nhiệm với công việc của họ. Phòng
được chia ra làm 3 mảng chính là tuyển dụng, chính sách tiền lương và hành chính
tổng hợp. Họ đều là những cử nhân có trình độ bậc đại học, đã từng làm việc cho nhiều
công ty và đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực hành chính nhân sự.
Như vậy, số lượng và cơ cấu lao động hiện tại của Phòng hành chính nhân sự, cùng
với trình độ lao động của nhân viên đã đáp ứng khá đầy đủ và phù hợp với yêu cầu
hoạt động sản xuất của của công ty. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực
hiện mục tiêu kinh doanh của Winmark.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ phòng Hành chính nhân sự của công ty Winmark
* Chức năng chính của phòng Hành chính nhân sự
- Quản lí và đảm bảo nguồn nhân lực cho công ty.
- Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, thực hiện BHXH, BHYT
2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân lực tới hoạt động quản
trị nhân lực của công ty Winmark
2.2.1. Nhân tố bên ngoài
* Môi trường kinh tế: Từ năm 2012-2014, tình hình kinh tế kém phát triển với mức
tăng trưởng chỉ 12% trong năm 2013 và thậm tệ hơn nữa là 3% trong năm 2014 vừa
rồi dẫn đến hoạt động Quản trị nhân lực có nhiều thay đổi. Năm 2013, Công ty đẩy
mạnh triển khai xây dựng một đội ngũ lao động chất lượng cao để đảm bảo việc đầu tư
phát triển có hiệu quả, kinh doanh có lãi. Tuy nhiên, năm 2014 dưới tác động của cuộc
khủng hoảng kinh tế kéo dài, Công ty chú trọng vào việc đầu tư đào tạo bồi dưỡng
nhân lực nên công tác tuyển dụng thêm nhân lực mới không được quan tâm.
* Môi trường chính trị- pháp luật: Bên cạnh môi trường kinh tế, môi trường chính
trị và pháp luật là yếu tố mà người làm nhân sự của công ty cần phải nắm bắt, cập nhật
và hiểu rõ. Pháp luật Việt Nam đã quy định rõ các vấn đề về quan hệ lao động trong
Bộ luật lao động và liên tục được sửa đổi bổ sung qua các năm nhằm phù hợp với tình
hình kinh tế chính trị của đất nước. Một số luật định mà công ty đang áp dụng như bộ
luật lao động 2012, bộ luật doanh nghiệp 2005, bộ luật bảo hiểm xã hội Với số lượng
SVTH: Lê Văn Sơn 12
Báo Cáo Thực TậpTổng Hợp GVHD: Ths Đinh Thị Hương
lao động hiện tại, bộ phận nhân sự cần nắm chắc các thủ tục, quy định, các quyền,
nghĩa vụ và trách nhiệm của cả 2 phía là Công ty và NLĐ, nhằm thực hiện đúng các
quy định của pháp luật, tránh các tranh chấp và kiện tụng của NLĐ, tạo ra những mối
quan hệ hài hòa và tạo ra không khí làm việc thoải mái giúp nâng cao hiệu sử dụng lao
động.
* Môi trường kỹ thuật – công nghệ: Hầu hết các sản phẩm được tạo ra hiện nay
điều gắn liền với thành tựu khoa học- công nghê. Với sự phát triển của KH - CN khiến
các sản phẩm trở nên lạc hậu một cách nhanh hơn, chu kỳ sống ngắn hơn. Do đó
Winmark muốn tồn tại đòi hỏi phải tiến hành đồng bộ là đổi mới cải tiến về KH - CN
mà đặc biệt là các sản phẩm hóa gia dụng luôn đòi hỏi sự cải tiến về chất lượng và
công dụng của sản phẩm.
Hiện tại, Winmark đang sử dụng dây chuyền sản xuất được TS400 được nhập khẩu từ
khởi và thoải mái nhất cho cán bộ nhân viên trong công ty phát huy khả năng sáng tạo,
năng lực làm việc của người lao động và tạo nên văn hoá lao động của doanh nghiệp.
* Đặc thù công việc: Hoạt động sản xuất của công ty là hoạt động mang tính chất
lâu dài, sử dụng công nghệ hiện đại nhằm nâng cao chất lượng cũng như số lượng sản
phẩm được sản xuất ra. Công ty cần chú trọng vào đào tạo nâng cao trình độ tay nghề
người lao động để họ thành thạo và xử lý công việc một cách tốt nhất.
* Bản thân người lao động: Sự hiểu biết, trình độ, năng lực của người lao động ảnh
hưởng đến cách thức quản trị đối với nhân lực. Ý thức làm việc của người lao động
được công ty đánh giá rất cao, đa số người lao động hiểu rõ điều đó. Nhưng vẫn còn
một số thành phần chưa tự giác, ý thức được trách nhiệm công việc của mình. Cần
phải xây dựng thêm chính sách động viên người lao động để tăng năng suất cho công
ty. Winmark với lực lượng lao động trẻ nên thuận lợi cho việc đào tạo nhân lực ngay
từ đầu.
2.3. Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của Winmark từ năm 2012-2014
2.3.1. Thực trạng về quan hệ lao động của Winmark từ năm 2012-2014
Công đoàn của công ty được thành lập ngày 8/4/2009 là tổ chức đại diện duy nhất
cho người lao động của công ty, đến nay tổ chức công đoàn có 38 công đoàn viên, chủ
tịch công đoàn là Ông Bùi Văn Ước - Trưởng phòng hành chính nhân sự. Tổ chức
công đoàn có nhiệm vụ bảo vệ lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam cho các
công đoàn viên và người lao động tại công ty và chăm lo đời sống của người lao động.
SVTH: Lê Văn Sơn 14
Báo Cáo Thực TậpTổng Hợp GVHD: Ths Đinh Thị Hương
Đại diện cho người sử dụng lao động là Ông Đoàn Văn Thiệp- Tổng giám đốc
Công ty TNHH Winmark, ông là người chịu trách nhiệm phải đảm bảo quyền lợi cho
người lao động. Tại Winmark các hình thức tương tác trong quan hệ lao động chủ yếu
qua các hình thức là thông báo, các quy định…Những thông báo, quy định, nội quy
công ty được truyền từ trên xuống thì rất nhanh đôi khi không có sự tham khảo ý kiến
của người lao động, và người lao động thì cũng không có những phản hồi, ý kiến về
những điều trên.
- Tranh chấp lao động tại công ty được thực hiện qua cơ chế tương tác trong quan
Về tổ chức lao động trong doanh nghiệp được Winmark khá chú trọng, sắp xếp
đúng người đúng việc theo năng lực cá nhân. Công ty hướng nhân viên làm việc nhiều
theo nhóm, đặc biệt là nhân viên kinh doanh được chia nhóm ra ngoài thị trường. Công
ty cũng đưa ra lộ trình công danh cho mỗi cán bộ công nhân viên từ đó tạo động lực và
tính làm việc chuyên nghiệp giống như một công ty đa quốc gia.
Phân công và hợp tác lao động
Dựa vào năng lực chuyên môn và năng lực làm việc của từng vị trí mà Winmark
bố trí, phân công công việc phù hợp nhất. Có thể thấy ngay được sự khác biệt giữa
nhân viên kinh doanh và trưởng phòng kinh doanh trong vấn đề chỉ tiêu, khối lượng
công việc, trách nhiệm và doanh thu hàng tháng. Việc phân công lao động được thực
hiện giữa ban giám đốc với các trưởng phòng. Để hiệu quả kinh doanh ngày một cao,
bộ máy làm việc trơn tru thì các phòng ban trong công ty như phòng kinh doanh,
phòng marketing thường hợp tác cùng nhau trong một dự án.
Tổ chức nơi làm việc
Tại Công ty TNHH Winmark, nơi làm việc được thiết kế khoa học, hợp lí, đảm
bảo tiêu chuẩn thẩm mỹ, tiện lợi. Công ty thuê người dọn dẹp văn phòng hằng ngày để
đảm bảo nơi làm việc luôn sạch sẽ, thoáng mát, các phòng làm việc đều được trang bị đầy
đủ. Hiện tại công ty có 20 máy tính, 1 điện thoại bàn, tủ tài liệu, bàn ghế, 2 máy photo, 1
máy fax. Công ty còn trang bị 1 phòng sinh hoạt chung rộng rãi với máy chiếu, loa, cửa
kính xung quanh đảm bảo độ sáng thích hợp.
Chế độ làm việc
Công ty áp dụng giờ làm việc theo giờ hành chính, làm việc từ thứ 2 đến thứ 6,
không tăng ca. Môi trường làm việc chính của nhân viên kinh doanh chính là các cửa
hàng trên địa bàn Hà nội và mục tiêu xa hơn nữa là các tỉnh lẻ cận kề Hà nội. Người
SVTH: Lê Văn Sơn 16
Báo Cáo Thực TậpTổng Hợp GVHD: Ths Đinh Thị Hương
lao động làm việc tại nhà máy đạt chuẩn về vệ sinh an toàn sản xuất, môi trường làm
việc tốt. Các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động của Việt Nam.
2.3.3. Thực trạng về định mức lao động của công ty Winmark từ năm 2012-2014
Công ty hiện chưa xây dựng định mức lao động cho toàn nhân viên trong công ty
nhu cầu và đào tạo nhân viên ở các phòng ban bộ phận đáp ứng yêu cầu chuyên môn.
- Dự báo khả năng cung ứng nhân lực:
Nguồn cung nhân lực bên trong doanh nghiệp được dự báo khá đơn giản, công ty
sử dụng hệ thống thông tin về tất cả nhân viên đang sử dụng trong tổ chức để xác định
nguồn cung nội bộ của đơn vị mình. Cung nhân lực bên ngoài, Winmark xác định chủ
yếu là đăng tin tuyển dụng lên các trang web như: vieclam24h, facebook, timvieclam…
Qua việc đăng tuyển công ty đã dự báo tương đối hiệu quả, tuy nhiên công tác
hoạch định nhân lực của công ty còn chưa được chú trọng và còn hạn chế trong khâu
dự báo.
2.3.5. Thực trạng về phân tích công việc của công ty Winmark từ năm 2012-2014
Công tác phân tích công việc tại Winmark được thực hiện theo quy trình sau:
- Phòng Hành chính nhân sự soạn công văn đề nghị các trưởng phòng, trưởng bộ
phận thực hiện công tác phân tích công việc cho tất cả các công việc trong phòng ban
mình.
- Các trưởng phòng ban sẽ cùng trao đổi, thảo luận với phòng Hành chính nhân sự
để bổ sung thông tin. Sau đó trưởng các phòng ban trực tiếp viết văn bản phân tích
công việc bao gồm bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc. Các trưởng
phòng ban xây dựng xong bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc trong khoảng 1
tuần sẽ đưa cho nhân viên xem xét và cho ý kiến đóng góp.
- Các trưởng phòng ban giao các văn bản phân tích công việc cho phòng Hành
chính nhân sự, sau đó trình lên Giám đốc duyệt. Sau khi Giám đốc đã thông qua, các
văn bản phân tích công việc được gửi tới các phòng ban và lưu lại ở phòng Hành chính
nhân sự.
Bản mô tả công việc của vị trí Trưởng phòng nhân sự:
Chức vụ: Trưởng phòng Hành chính- nhân sự
Bộ phận: Hành chính- nhân sự
Báo cáo: Giám đốc
Mục đích công việc: Quản lý toàn bộ hoạt động nhân sự của công ty
Nhiệm vụ cụ thể
SVTH: Lê Văn Sơn 18
SVTH: Lê Văn Sơn 19
Báo Cáo Thực TậpTổng Hợp GVHD: Ths Đinh Thị Hương
2.3.6. Thực trạng về tuyển dụng nhân lực của công ty Winmark từ năm 2012-
2014
* Xác định nhu cầu tuyển dụng: Các phòng ban có nhu cầu nhân lực sẽ gửi thông
báo tới phòng Hành chính nhân sự. Phòng Hành chính nhân sự sẽ xem xét, căn cứ vào
khối lượng công việc của từng bộ phận đã định mức, đối chiếu với mô tả công việc để
xác định lại và lên kế hoạch.
* Nguồn tuyển dụng:
Nguồn bên trong công ty: Phòng Hành chính nhân sự tiến hành phân tích lại công
việc của các phòng ban đó để xác định nhu cầu bên trong. Điều này chỉ áp dụng với
nhu cầu cần tuyển ít người với vị trí đơn giản.
Nguồn bên ngoài công ty: Công ty chuyên cung cấp và kinh doanh các sản phẩm
nước tẩy rửa, bên cạnh đó công ty còn tham gia vào lĩnh vực đào tạo nhân lực. Vì thế
mà nhân lực được tuyển vào công ty đa số là nguồn bên ngoài. Với quy mô nhỏ nên
cũng không khó để công ty tìm được người cần tuyển. Tại nhà máy, người lao động
chủ yếu là người dân quang khu vực đó, độ tuổi còn rất trẻ và năng động. Tại văn
phòng, nhân viên chủ yếu là sinh viên mới ra trường và đã tích lũy được kinh nghiệm
cho bản thân. Nhân viên chủ yếu được tuyển dụng từ các trường điểm trên địa bàn Hà
nội.
Từ năm 2012 đến năm 2014, vấn đề tuyển dụng của công ty con hạn chế vì quy mô
chưa phù hợp, công ty tuyển dụng 22 người chủ yếu cho các vị trí nhân viên kinh
doanh và làm việc tại văn phòng. Dự kiến mở rộng quy mô sản xuất trong năm 2016,
công ty sẽ chú trọng hơn đến công tác tuyển dụng.
* Hình thức tuyển dụng: Công ty đăng thông báo tuyển dụng trên các trang web
việc làm như vieclam.24h.com, timviecnhanh.com, để thu hút ứng viên ứng tuyển.
* Quy trình tuyển dụng tại công ty gồm các bước sau:
Bước 1: Thành lập hội đồng tuyển dụng
Bước 2: Thông báo tuyển dụng
Bước 3: Thu thập và phân loại hồ sơ
4 Tỉ lệ giữa thực chi và mức cho phép (%) 33,8 41,2 73,5
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Đối tượng đào tạo: Chủ yếu là nhân viên các phòng ban, các trưởng bộ phận.
Công ty tiến hành đào tạo khi có nhu cầu, nhân viên mới vào và nhân viên thuyên
chuyển, thăng tiến. Thời gian đào tạo từ 3- 6 tháng.
Phương pháp đào tạo:
SVTH: Lê Văn Sơn 21
Báo Cáo Thực TậpTổng Hợp GVHD: Ths Đinh Thị Hương
- Đào tạo trong công việc: Đối với những nhân viên mới vào, công ty áp dụng
phương pháp đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc giúp họ làm quen với công việc sắp
phải làm.
- Đào tạo ngoài công việc: chủ yếu là tổ chức đào tạo ngắn ngày các lớp bồi dưỡng
nghiệp vụ quản lý.
Qua bảng trên cho ta thấy lãnh đạo Winmark trong thời gian qua đã thực sự quan
tâm đến công tác đào tạo cán bộ nhân viên. Công ty có đội ngũ lao động ham học hỏi,
nâng cao trình độ chuyên môn và kĩ thuật công tác.
2.3.8. Thực trạng về đánh giá nhân lực của công ty Winmark từ năm 2012-2014
Công ty TNHH Winmark Việt Nam thường sử dụng phương pháp đánh giá thành
tích để làm cơ sở trả lương, đề ra các quy định khen thưởng cho nhân viên.
Định kì 6 tháng 1 lần, Winmark tiến hành đánh giá chấm điểm hệ thống các mục
tiêu, chỉ tiêu kinh doanh.
Công ty thực hiện đánh giá mức độ hoàn thành công việc bằng cách xếp loại lao
động hàng tháng dựa vào mục tiêu trong công việc và thái độ trong công việc theo quy
chế cho điểm sau đó xếp loại A, B,C,D. Sau mỗi tháng các lãnh đạo phòng ban tổ chức
họp để đánh giá xếp loại của công ty thông qua bảng đánh giá đã được xây dựng trước
và được phê duyệt rồi.
Quy trình đánh giá gồm các bước sau:
- Nhân viên tự đánh giá theo mẫu biên bản đánh giá có sẵn, thang điểm 100 điểm.
- Trưởng các bộ phận trực tiếp cho điểm và đánh giá lại.
- Sau đó đưa lại cho nhân viên để lấy ý kiến phản hồi
Quỹ lương của công ty bao gồm: Tiền lương tính theo thời gian, tính theo sản
phẩm; Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ làm việc do nguyên
nhân khách quan trong thời gian điều động công tác, làm nghĩa vụ do chế độ quy định,
thời gian nghỉ.
Nguyên tắc chung trong trả lương tại công ty
Quy chế tiền lương quy định khi thanh toán tiền lương cho lao động sẽ được căn
cứ vào bậc lương, hệ số lương khoán đã xếp; hệ số chức vụ chuyên môn; hệ số hoàn
thành nhiệm vụ và căn cứ vào ngày công làm việc thực tế.
Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động trong doanh nghiệp,
không sử dụng cho mục đích khác. Quy chế này được sử dụng để phân phối tiền lương
cho nhân viên công ty đã ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao
động xác định thời hạn từ đủ 12-36 tháng làm việc tại công ty.
SVTH: Lê Văn Sơn 23
Báo Cáo Thực TậpTổng Hợp GVHD: Ths Đinh Thị Hương
Phụ cấp
Phụ cấp công tác: áp dụng theo chế độ khi đi công tác.
Phụ cấp làm thêm giờ: Mỗi giờ làm thêm vào ngày thường hưởng 150% tiền lương
giờ của ngày làm việc bình thường, vào ngày nghỉ hàng tuần được hưởng 200% tiền
lương giờ, làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết được hưởng 300% tiền lương của ngày làm
việc bình thường.
Phụ cấp xăng xe: 30000VNĐ/Ngày
2.3.10. Thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động của Winmark từ năm 2012-2014
Hiệu quả sử dụng lao động chính bằng năng suất lao động được tính bằng doanh
thu thuần do lao động mang lại.
Công thức
W=Tổng doanh thu/ Tổng số nhân viên
Khả năng sinh lời cùa một nhân viên: Lợi nhuận/ Nhân viên
Bảng 1.7: Bảng năng suất lao động từ năm 2012-2014
( Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
suất LĐ
238,9 257,2 259,7 18,3 7,6 2,5 1
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Qua bảng số liệu phân tích ta thấy rằng năng suất lao động từ năm 2012-2013 tăng
7,6% và năm 2013-2014 năng suất lao động có tăng 1% nhưng chưa đạt chỉ tiêu đạt ra
của công ty là trên 10%. Khả năng sinh lời của nhân viên còn rất hạn chế và có sự
dừng lại trong năm 2014 so với năm 2013 tăng trưởng 2%, giảm 11,36% so với năm
2012. Tuy nhiên chỉ số đó chỉ đánh giá mang tính tương đối bởi vì năng suất lao động
SVTH: Lê Văn Sơn 24
Báo Cáo Thực TậpTổng Hợp GVHD: Ths Đinh Thị Hương
phụ thuộc vào nhiều yếu tố ảnh hưởng nhưng theo đánh giá thì năng suất lao động tại
công ty còn thấp chưa đạt mức tối đa.
Nhìn chung việc sử dụng nguồn lao động hiện có của công ty chưa hiệu quả, chi
phí tiền lương cao nhưng năng suất lao động không được cao, chỉ dừng lại ở mức trung
bình so với hoạt động của các công ty cùng sản xuất về lĩnh vực này. Hiệu quả sử dụng
lao động của Winmark chưa tốt. Công ty cần đưa ra những chính nhằm khai thác và sử
dụng người lao động để đạt hiệu quả.
2.3.11. Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng của công ty Winmark
từ năm 2012-2014
Bảng 1.8: Hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng của công ty Winmark từ 2012-
2014
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
So sánh