Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Anh – CQ44/08.02
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là một nguồn vốn đóng vai
trò quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển khinh tế của Việt Nam.
Những năm vừa qua, Việt Nam là một trong những nước nhận được nhiều viện trợ
từ các tổ chức đa phương cũng như song phương. Vì vậy, vấn đề hiệu quả sử dụng
nguồn vốn này là vấn đề đang được Nhà Nước quan tâm, bởi nếu không sử dụng có
hiệu quả, ODA sẽ tạo ra gánh nặng nợ nần cho tương lai.
Thực tế, mặc dù Chính Phủ Việt Nam đã có nhiều nỗ lực nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn ODA nhưng nói chung, các dự án vẫn chưa thực sự hiệu quả, còn
nhiều dự án đã kết thúc khi chỉ giải ngân được 80% nguồn vốn cam kết ban đầu.
Do đó, tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA là nhu
cầu cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn trong công cuộc phát triển nền kinh tế.
Thời gian vừa rồi, em có điều kiện thực tập tại Ban quản lý dự án “ Cải thiện
môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc”, được sự giúp đỡ của các cô chú trong Ban điều
hành dự án, và sự hướng dẫn của Cô giáo Bùi Nguyệt Dung, em đã nghiên cứu và
chọn đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA của Nhật Bản cho
dự án “Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc”.
2. Mục tiêu của đề tài
Thông qua những số liệu cụ thể cho dự án “ Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh
Vĩnh Phúc”, em hy vọng mang đến một cái nhìn cụ thể về thực trạng vốn ODA của
Dự án hiện nay, qua đấy có cái nhìn tổng quan về thực trạng sử dụng ODA của các
dự án ODA nói chung ở Việt Nam trong thời gian đầu thực hiện. Từ đó, khuyên
nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA cho Dự án.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Anh – CQ44/08.02
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình quản lý và sử dụng vốn ODA
của Dự án từ khi bắt đầu thực hiện đến nay.
Phạm vi nghiên cứu chủ yếu là đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA tại dự
Thật vậy, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức xuất phát điểm là những khoản
tài trợ vốn được ví là “trận mưa đôlla” của Mỹ cho Tây Âu thong qua Ngân hàng
Thế giới, chủ yếu là IBRD sau chiên tranh Thế giới thứ II (1945). Đó là “kế hoạch
Marsahall” của Mỹ nhằm tận dụng những ưu thế của mình sau chiến tranh giúp đỡ
các đồng minh Tây Âu khôi phục kinh tế , phát huy ảnh hưởng kinh tế chính trị,
đồng thời ngăn chặn ảnh hưởng của Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa.Tuy
nhiên, từ giữa những năm 1960 trở đi, cùng với sự hồi phục của nền kinh tế Tây
Âu, ODA được coi là khoản viện trợ của các nước phát triển (OECD) cho các nước
đang và chậm phát triển nhằm hỗ trợ các chương trình phát triển ở các nước này.
1.1.2. Đặc điểm của ODA
Một khoản tài trợ được coi là ODA nếu đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau:
3
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Anh – CQ44/08.02
Một là : Được các tổ chức chính thức hoặc đại diện của các tổ chức chính
thức cung cấp.Tổ chức chính thức bao gồm các nhà nước mà đại diện là Chính Phủ,
các tổ chức liên Chính Phủ hoặc liên quốc gia và các tổ chức phi chính phủ hoạt
động không vì mục tiêu lợi nhuận. Gắn với nguồn cung cấp, người ta chia ODA
thành hai dạng: ODA song phương và ODA đa phương.
ODA song phương: Chủ yếu do các nước là các thành viên của DAC cung
cấp. Hiện nay Ủy ban này có 22 quốc gia, hàng năm viện trợ một lượng ODA
chiếm tỷ trọng khoảng 85% của toàn thê giới. Năm 2006 các nước DAC viện trợ
103 tỷ USD và năm 2007 là 102 tỷ USD. Dự kiến trong ngắn hạn và trung hạn,
lượng ODA do các quốc gia này cung cấp tiếp tục tăng.
ODA đa phương: Do các tổ chức thuộc hệ thống Liên hiệp quốc, Liên minh
Châu Âu, các Tổ chức tài chính quốc tế như IMF, WB, ADB, Ngân hàng phát triển
Châu Phi, Quy viện trợ của OPEC, Quỹ Cô oét và các Tổ chức phi chính phủ cung
cấp.
Hai là : Mục tiêu chính là giúp các nước đang phát triển (ĐPT) phát triển
kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội. Các lĩnh vực được ưu tiên sử dụng vốn ODA bao
gồm: Xóa đói, giảm nghèo, nông nghiệp và phát triển nông thôn; cơ sở hạ tầng kinh
có nghĩa vụ hoàn trả lại.
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Anh – CQ44/08.02
+ Viện trợ có hoàn lại: Đó chính là các khoản cho vay ưu đãi ( còn gọi là
cho vay “ mềm”) với lãi suất thấp hoặc không có lãi suất.
+ Viện trợ hỗn hợp: Gồm một phần cho không, một phần cho vay ( có ưu
đãi, hoặc không ưu đãi).Ngày nay trong các khoản ODA thường có ít nhất 20 –
25% là viện trợ không hoàn lại.
- Theo mục đích sử dụng, khoản tài trợ ODA thường được dung để:
+ Hỗ trợ cơ bản: là các khoản được cung cấp để đầu tư xây dựng các cơ sở
hạ tầng kinh tế xã hội ( giao thông, điện, thông tin liên lạc, nước sạch, giáo dục, y
tế…) và môi trường.Đây là những khoản cho vay ưu đãi.
+ Hỗ trợ kỹ thuật: Là các khoản dành cho chuyên gia tri thức, công nghệ,
xây dựng, năng lực, tiến hành nghiên cức cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tư phát
triển thể chế, phát triển nguồn nhân lực…Loại hỗ trợ này chủ yếu là các khoản viện
trợ không hoàn lại.
- Nếu căn cứ theo các điều kiện để nhận được tài trợ, thường có:
+ ODA không ràng buộc: Đó là các khoản tài trợ mà người nhận sử dụng
chúng không bị ràng buộc bởi bất cứ điều kiện nào từ người cung cấp.
+ ODA có ràng buộc: Có nghĩa là người nhận sử dụng các khoản tài trợ phải
chấp nhận một số kinh doanh ràng buộc nào đó từ người cung cấp. Có các loại ràng
buộc:
• Ràng buộc nguồn sử dụng: khoản tài trợ được chỉ định mua sẵn hang hóa,
trang thiết bị, thuê dịch vụ kỹ thuật, chuyên gia… theo những địa chỉ của người
cung cấp đưa ra.Nếu người nhận tài trợ không tuân thủ theo sự chỉ định đó, thì
không nhận được khoản tài trợ.
• Ràng buộc bởi mục đích sử dụng: khoản tài trợ có thể được sử dụng cho
một số mục đích nào đó đã được xác định thông qua chương trình dự án.
+ ODA hỗn hợp: có nghĩa là một phần có những ràng buộc, phần còn lại
không phải chịu rang buộc nào cả.
ODA của các tổ chức phi chính phủ ( NGO): như các khoản tài trợ của Hội
chữ thập đỏ quốc tế, Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, tổ chức SIDA Thụy Điển, tổ
chức Hòa Bình Xanh…
Có thể mô tả phân loại ODA bằng sơ đồ dưới đây:
1.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả của một dự án ODA.
1.2.1. Dự án ODA.
1.2.1.1. Khái niệm và đặc điểm.
• Khái niệm
Dự án ODA là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt
được một hay một số mục tiêu xác định, được thực hiện trong một thời gian xác
định, có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).Đó là các dự án
8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Anh – CQ44/08.02
thuộc khuôn khổ hoạt động hợp tác phát triển giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt nam và nhà tài trợ.
• Đặc điểm
Dự án ODA có 5 đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, về nguồn vốn, toàn bộ hoặc một phần nguồn vốn thực hiện dự án
ODA là do các tổ chức/chính phủ nước ngoài, các tổ chức song phương tài trợ.Cơ
chế tài chính đối với việc sử dụng ODA là cấp phát, cho vay ( toàn bộ / một phần)
từ ngân sách Nhà nước. Các dự án ODA thường có vốn đối ứng là khoản đóng góp
của phía Việt Nam bằng hiện vật và giá trị để chuẩn bị và thực hiện các chương
trình, dự án ( có thể dưới dạng tiền được cấp từ ngân sách hoặc nhân lực, cơ sở vật
chất). Nguồn vốn là điểm khác biệt lớn nhất giữa dự án ODA và dự án khác; kèm
theo nó là các yêu cầu, quy định, cơ sở pháp lý về quản lý và thực hiện của nhà đầu
tư và nhà tài trợ.
Thứ hai, dự án ODA có tính tạm thời, có nghĩa là các dự án ODA có khởi
điểm và kết thúc xác định. Dự án không phải là loại công việc hàng ngày, thường
tiếp diễn , lặp đi lặp lại theo quy trình có sẵn. Dự án có thể thực hiện trong một thời
gian ngắn hoặc có thể kéo dài trong nhiều năm. Về mặt nhân sự , dự án không có
thẩm định chặt chẽ, toàn diện, khách quan, đánh giá được hiệu quả trước mắt cũng
như lâu dài của dự án. Vì thế, nhiều Chính phủ yêu cầu bắt buộc phải phải trích
một tỉ lệ phần trăm nhất định kinh phí dự án trang trải cho các khâu công việc nói
trên, đặc biệt là khâu thẩm định.
•Thực hiện đấu thầu rộng rãi
Với công việc này thì các phần thi công, mua sắm máy móc, trang thiết bị dư
án…phải được đấu thầu để chọn ra nhà thầu tốt nhất.Đấu thầu không chỉ bó hẹp với
các đối tác trong nước mà còn mở rộng cho các đối tác nước ngoài.
• Có cơ quan chuyên trách quản lí ODA
10
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Anh – CQ44/08.02
Nhất thiết phải thành lập cơ quan chuyên trách của Chính phủ để quản lý
ODA.Kinh nghiệm cho thấy, để có thể quản lý sử dụng tốt các khoản ODA thì
chúng phải được tập trung về một đầu mối thống nhất.Cơ quan này vừa là người
tổng hợp nhu cầu ODA, vừa là người thực hiện phân phối và giám sát trực tiếp việ
sử dụng các khoản ODA. Đồng thời, đây cũng là người thu hồi các khoản nợ của
dự án sau này.
Cơ quan này có thể nằm trong Bộ Tài Chính hoặc trực thuộc Chính phủ.
Trong cơ quan này có các bộ phận tham mưu, như bộ phận chuyên theo dõi viện
trợ không hoàn lại, bộ phận chuyên theo dõi các khoản vay, bộ phận quản lý quỹ
trả nợ Chính phủ.
• Thực hiện kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng các khoản ODA
ODA của các dự án phải được sử dụng đúng mục tiêu và nội dung đã được
phê duyệt. Do vậy, chúng phải được kiểm tra chặt chẽ thường xuyên để chống các
hiện tượng sử dụng sai mục đích, lãng phí, tham nhũng…Đồng thời, qua kiểm tra,
kiểm soát để nhằm đảm bảo cho cho các khoản ODA giải ngân đúng tiến độ.
• Thực hiện phân cấp trong quản lý sử dụng ODA
Nếu tất cả các khoản ODA đều được quản lí vào một mối duy nhất của
Chính phủ trung ương thì sẽ đảm bảo được yêu cầu tập trung thông nhất cao, nhưng
dễ dẫn đến tình trạng thiếu sâu sát, cụ thể.Đặc biệt là trong điều kiện có nhiều dự
Sau khi được duyệt
và cấp vốn
12
Hình thành, thiết
kế, Thẩm định, Phê
duyệt
Chuẩn bị thực
hiện, lập kế
hoạch.
Triển khai Đánh giá, Kết
thúc.
Thành lập Ban
Quản Lý Dự
Án
Xây dựng cấu
trúc tổ chức,
quy trình
Lập kế hoạch
và lịch trình
dự án
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Anh – CQ44/08.02
(Giai đoạn phụ)
Như vậy, để quản lý hiệu quả dự án còn cần thiết phải tiến hành là:
• Thiết lập khung cơ sở để phát triển tiến trình thực hiện dự án.
• Cung cấp tiếp cận hệ thông trong quản lý dự án.
• Cung cấp “ ngôn ngữ” chung cho quá trình quản lí dự án.
• Góp phần nâng cao hệ thống thông tin, phối hợp và kiêm soát.
1.2.2. Hiệu quả của Dự án ODA
Có thể thấy, do ODA là sự ưu đãi với các khoản viện trợ không hoàn lại và
trợ.
b/Các nhân tố thuộc bên nhận tài trợ
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
xét từ góc độ này bao gồm các nhân tố cơ bản:
- Thể chế chính trị: nếu thể chế chính trị trong các nước ổn định sẽ góp phần
nâng cao hiệu quả quản lí nguồn vốn ODA, ngược lại nếu thể chế chính trị trong
nước thay đổi sẽ ảnh hưởng đến các mối quan hệ vay mượn ODA giữa các bên, dẫn
đến những thay đổi về số lượng ODA, cơ cấu ODA.
14
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Anh – CQ44/08.02
- Mức độ ổn định kinh tế vĩ mô: Các chính sách kinh tế vĩ mô ổn định như
chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách thương mại, thuế, đầu tư… ổn
định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả ODA.
- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quá trình điều
chỉnh luồng vốn ODA: Các văn bản này ổn định, ít thay đổi, phù hợp với thông lệ
quốc tế có hiệu lực thi hành cao sẽ giúp nâng cao hiệu quả ODA và ngược lại.
- Năng lực và trình độ quản lí ODA các cấp: Nếu năng lực quản lí các cấp
được nâng cao sẽ nâng cao hiệu quả, không cản trở hiệu quả nói chung
- Nhận thức của các cấp về ODA: Nhận thức đúng về ODA; ODA là nguồn
vay nợ, không phải cho không là điều cần thiết để nâng cao công tác quản lý, tính
trách nhiệm của các cơ quan các cấp.
- Mô hình tổ chức quản trị, điều hành nguồn vốn ODA: Mô hình từ trung
ương đến địa phương cần hợp lý phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn và thông lệ quốc
tế sẽ góp phần nâng cao hiệu quả ODA.
1.2.2.2.Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng ODA của dự án
Nghị định 131/2006/NĐ-CP xác định: đánh giá dự án là hoạt động định kỳ,
xem xét toàn diện, có hệ thống và khách quan về tính phù hợp, hiệu quả, hiệu suất,
tác động và mức độ bền vững của chương trình, dự án để có những điều chỉnh cần
thiết và rút ra những bài học kinh nghiệm để áp dụng cho giai đoạn thực hiện tiếp
theo và áp dụng cho các chương trình, dự án khác. Các thông tin cũng được sử
sử dụng các nguồn lực với chi phí thấp nhất có thể đạt được các kết quả mong
muốn. Điều này thường đòi hỏi phải có nhiều phương pháp lựa chọn để so sánh với
mục tiêu là đạt được cùng một đầu ra, từ đó lựa chọn quy trình hiệu suất nhất. Khi
đánh giá hoặc theo dõi hiệu suất, cần xem xét các câu hỏi sau:
- Chi phí cho các hoạt động có hiệu suất không?
- Các kết quả và mục tiêu có đạt được theo đúng tiến độ đề ra hay không?
- Đầu tư có được thực hiện hiệu suất nhất với các phương án khác hay
không?
• Tính hiệu quả
Hiệu quả là thước đo mức độ đạt được các kết quả và mục tiêu của một hoạt
động phát triển. Khi đánh giá hiệu quả của một dự án ODA, cần xem xét các câu
hỏi sau:
- Mức độ các kết quả và mục tiêu đạt được hoặc có khả năng đạt được?
- Những nhân tố chính tác động đến việc đạt được hay không đạt được các
kết quả và mục tiêu?
• Tính tác động
Tác động đề cập đến những thay đổi tích cực và tiêu cực do hoạt động phát
triển tạo ra, trực tiếp hoặc gián tiếp, chủ ý hay không chủ ý. Khái niệm này liên
quan đến các tác động và hiệu ứng chính bắt nguồn từ hoạt động dựa trên các chỉ số
xã hội ,kinh tế , môi trường và các chỉ số phát triển khác. Khi xem xét tác động
phải dựa trên các kết quả đạt được do vô tình hay hữu ý và phải tính đến tác động
tích cực và tiêu cực của các nhân tố bên ngoài như thay đổi các điều kiện thương
mại và tài chính. Khi đánh giá tác động của một dự án ODA cần xem xét các câu
hỏi sau:
- Những gì đã xảy ra như một kết quả của dự án ODA?
- Hoạt động đầu tư đã tạo ra những sự khác biệt thực sự nào đối với đối
tượng thụ hưởng?
17
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Anh – CQ44/08.02
- Có bao nhiêu người chịu tác động của hoạt động đầu tư?
Đánh giá
kết thúc
Đánh giá
tác động
Mức độ phù
hợp
● ● ● ● ○
Hiệu quả ♦ ● ○ ● ●
Hiệu suất ♦ ● ● ● ●
Tác động ♦ ● ○ ○ ●
Tính bền vững ♦ ● ♦ ♦ ●
Ghi chú: ♦ : kiểm chứng dựa trên dự báo và phát triển
● : kiểm chứng dựa trên kết quả thực hiện
○ : kiểm chứng được thực hiện có chọn lọc
(Nguồn: FASID (2000) Monitoring and evaluation based on the project cycle
management method. Hiệp hội Nghiên cứu và phát triển Quốc tế TOKYO – Nhật
Bản)
Theo đó, có thể thấy:
• Đánh giá ban đầu hay đánh giá đầu kỳ ( một số nhà tài trợ còn gọi là thẩm
định) được thực hiện ngay khi bắt đầu một dự án ODA, tập trung vào tính phù hợp
của dự án.
• Đánh giá giữa kỳ thường do nhóm chuyên gia đánh giá độc lập phối hợp
với cán bộ quản lý tiến hành, tập trung đánh giá tính phù hợp, hiệu quả và hiệu
suất.
• Đánh giá kết thúc hay đánh giá cuối kỳ được thực hiện ngay sau khi dự án
kết thúc, có thể do các chuyên gia đánh giá độc lập hoặc Ban QLDA hoặc cả hai
phối hợp tiến hành. Trọng tâm của đánh giá là tính hiệu quả và bền vững.
19
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Anh – CQ44/08.02
• Đánh giá tác động hay đánh giá sau dự án thì do các chuyên gia đánh giá
nghèo nói chung, cũng như ở Việt Nam nói riêng. Có thể nói nguồn vốn ODA thời
gian qua đã hỗ trợ đắc lực cho sự phát triển nhiều mặt về kinh tế - xã hội, tóm tắt ở
những điểm nổi bật sau đây:
- ODA hỗ trợ Việt Nam cải cách kinh tế theo hướng thị trường, khai thác
them vốn; thiết lập môi trường tài chính thuận lợi, phục vụ cho công cuộc phát triển
kinh tế, phần nào đảm bảo công bằng cán cân thanh toán
- Nguồn vốn ODA giúp trang bị cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ những
phương pháp kinh doanh và phương tiện mới. Nhằm giúp các doanh nghiệp áp
dụng kinh doanh hiện đại vào thực tiễn kinh doanh ở Việt nam đáp ứng yêu cầu hội
nhập nền kinh tế thế giới trong giai đoạn hiện nay.
- ODA giúp các doanh nghiệp nhỏ trong nước có thêm vốn, tạo điều kiện
nâng cao hiệu quả đầu tư cho sản xuất kinh doanh, dần dần mở rộng quy mô doanh
nghiệp.
- ODA của các đối tác song phương và đa phương giúp Việt Nam sớm tiếp
xúc với những quy định chuẩn mực của quốc tế .
- Ngoài ra nguồn vốn ODA còn đóng góp tích cực cho quá trình hội nhập với
cộng đồng kinh tế thế giới của Việt Nam: Chẳng hạn như UNDP và chính phủ
Thụy Sĩ tài trợ 1,2 triệu USD cho dự án “ Phát triển năng lực vì sự hội nhập có hiệu
quả và bền vững của Việt Nam vào hệ thống thương mại thế giới và nâng cao hiệu
quả thương mại” của Bộ Thương mại ( Thụy Sĩ góp 0,4 triệu USD). Dự án được ký
chính thức vào ngày 4/12/1996, giúp Việt Nam những vấn đề:
+ Đào tạo cán bộ Việt Nam về cơ chế hoạt động và các định chế của WTO.
+ Kỹ thuật đàm phán thương mại đa biên.
21
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Anh – CQ44/08.02
+ Nghiên cứu cơ chế thương mại đa biên của WTO.
+ Nghiên cứu cơ chế chính sách thương mại của một số đối tác chính để đề
ra đối sách thích hợp áp dụng cho Việt Nam trong đàm phán gia nhập WTO.
+ Các vấn đề phục vụ xây dựng phương án đàm phán.
+ Thành lập đầu mối thông tin nghiên cứu tác dụng và khả năng lập các
nhiên, việc huy động và sử dụng nguồn vốn trong nước còn rất nhỏ bé do mức tiết
kiệm trong nước còn thấp, tỷ lệ huy động vốn nhàn rỗi cho đầu tư cũng ở mức rất
khiêm tốn sẽ không đảm bảo thỏa mãn nhu cầu khách quan ấy.
Với ý nghĩa trên, ODA của Nhật Bản được xem như một trong các nguồn
vốn cơ bản từ bên ngoài có thể thu hút để thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế, xã
hội của Việt Nam. Ví dụ trong nhiều năm, đặc biệt năm 1998 nền kinh tế Việt Nam
gặp nhiều khó khăn do chịu ảnh hưởng của cơn bão tài chính ở Châu Á, Chính phủ
đã phải sử dụng tới cả ODA như là một nguồn tài chính bổ sung cho ngân sách: 3%
để hỗ trợ ngân sách, 17% dành cho giáo dục và đào tạo, 35% cho xây dựng cơ bản,
45% cho vay lại các dự án.
Có thể nhận thấy rằng bước vào thời kì đổi mới, trợ giúp phát triển chính
thức dưới dạng viện trợ không hoàn lại và trợ giúp kỹ thuật của Nhật Bản đã phần
nào giúp Việt Nam tiếp thu những thành tựu khoa học và công nghệ mới, góp phần
thúc đẩy công nghiệp hóa rút ngắn thông qua chương trình đào tạo phát triển nguồn
nhân lực. Đây được cho là lợi ích căn bản, lâu dài mà ODA Nhật Bản dành cho
Việt Nam trong thời gian qua.
Mặt khác, việc thu hút ODA của Nhật Bản có tác dụng như lực hút cho các
nhà đầu tư tới thị trường Việt Nam. Việt xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng ở
Việt Nam không chỉ đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa ở Việ Nam mà còn tạo ra
môi trường đầu tư thuận lợi cho phía Nhật Bản. ODA đã tạo tin cậy cho các nhà
23
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Ngọc Anh – CQ44/08.02
đầu tư bỏ vốn vào Việt Nam. Đây được xem như là hệ quả tất yếu của mối quan hệ
tương tác giữa ODA và FDI của Nhật Bản tại Việt Nam.
Thực hiện các cam kết cấp cao giữa Chính phủ hai nước, nguồn vốn ODA
này đã giữ vai trò quan trọng trong việc triển khai công cuộc cải cách các doanh
nghiệp quốc doanh, tự do hóa thương, cải tạo hệ thống tài chính tiền tệ quốc gia
đặc biệt là Ngân hàng ở Việt Nam. Kết quả của những cải cách đó sẽ giúp Việt
Nam có thể hội nhập được với tiến trình phát triển chung của khu vực và thế giới.
Nhìn chung viện trợ phát triển chính thức của Nhật Bản cho Việt Nam đã
Nam các khoản viện trợ để đầu tư cho giáo dục, xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp
nước sạch… như các nước thuộc khối EU, Canada…
Chương II. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA NHẬT BẢN CHO
DỰ ÁN “CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TỈNH VĨNH PHÚC”.
2.1.Giới thiệu về Dự án “ Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc”
2.1.1 Tóm tắt dự án.
2.1.1.1. Thông tin tổng quan về dự án
Dự án cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc được UBND tỉnh Vĩnh
Phúc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình ( Dự án tổng thể ) đầu tư từ
nguồn ODA Nhật Bản thông qua ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) tại
Quyết định sô 2632/QĐ-CT ngày 20/09/2007.
Tên tiếng Anh : Project Management Unit of the Project for Investment
Climate Improvement in Vinh Phuc Province.
Theo đó dự án tổng thể bao gồm 07 hợp phần như sau:
25