Bài giảng Dược lý chuyên đề Thuốc kháng nấm - Pdf 28

THUỐC KHÁNG NẤM

Thông thường có thể phân loại nấm nhiễm bệnh
như sau:
THUỐC KHÁNG NẤM
Ơû người
khỏe mạnh:
Td : các nấm
lưỡng hình:
Histoblasma
Blastomyces
Nhiễm
cơ hội:
(Candida,
Aspergilus,
Cryptococcus )
Bề mặt
(Dermatophytes )
Tòan thân
(Histoblasma
Cryptococcus ),
Nấm Nấm

Kháng sinh đặc hiệu chỉ tác động trên tbào nấm

Phân loại :
Các thuốc kháng nấm
THUỐC KHÁNG NẤM
Toàn thân
Amphotericin B
Ketoconazol

- Hoại tử ống thận không hồi phục nếu dùng kéo dài với
liều cao hay có phối hợp với thuốc khác độc với thận.

Cần hiệu chỉnh liều sd khi créatinin/huyết > 3mg/dl
AMPHOTERICIN B
Tác dụng phụ – Độc tính
Độc tính ngoài thận

- Sốt, run, đau đầu, hạ HA trong 2 giờ sau tiêm thuốc ( 50% ca)
- Có thể giảm = dùng hydrocortison 25-30mg; kháng histamin;
paracetamol trước tiêm.

Thiếu máu, giảm tiểu cầu, bạch cầu hạt Sau nhiều tuần sử dụng
(có hồi phục)

Viêm tĩnh mạch nơi chích.

Sốc phản vệ ( hiếm)
không có biểu hiện độc tính gan và da
AMPHOTERICIN B
Chỉ định trị liệu

Dùng PO ( viên, hỗn dòch) trò nấm Candida miệng và
đường tiêu hóa .

Dùng tiêm IV : trò nhiễm nấâm toàn thân nặng :
Cryptococcus, Histoblasma, Candida, Blastomyces…

Lưu ý :
- dd tiêm là 5% glucoz, không dùng dd muối Na /K

- Thải trừ chậm vào qua thận.(T
1/2
=10=15h)
GRISEOFULVIN
Tác dụng phụ & chỉ địnhtrị liệu

Tác dụng phụ :

Rối loạn tiêu hóa

Phản ứng da ( dò ứng, nhạy cảm ánh sáng)

Rối loạn thần kinh(hiếm nhưng tăng khi có rượu)

Rối loạn về máu ( hiếm)

Chỉ đònh : PO, bôi tại chỗ

Nấm móngchân (6-12tháng) móng tay 4-8 tháng)

Nấm da ( 2-4 tuần),

Nấm tóc ( 4-6 tuần)
GRISEOFULVIN
Tương tác thuốc

Là chất cảm ứng enzym gan

Không nên dùng chung với : rượu, thuốc ngừa thai dùng
uống,


Cần giảm liều ở người suy thận

Có thể gây xáo trộn máu và suy tủy xương
Dn cht IMIDAZOL v TRIAZON (1970s)

Daón chaỏt IMIDAZOL

Ketoconazol

Miconazol

Daón chaỏt TRIAZOL

Fluconazol

Itraconazol


Phoồ khaựng naỏm roọng :
Candida, Cryptococcus,
Blastomyces, Histoplasma, Aspergilus, Coccidioides,
caực naỏm da.
Dẫn chất Imidazol và Triazol: cơ chế TĐ

DC / Imidazol & Triazol
Ưùc
chế
Cytochrom P-450 / tb nấm
14α-metylsterol ergosterol

CCĐ ở phụ nữ có thai và cho con bú
Dẫn chất Imidazol
Ketoconazol ( NIZORAL)

Tương tác thuốc

Là chất ức chế enzym gan, do đó làm tăng C nhiều
thuốc trong cơ thể và có thể dẫn đến độc tính:
- Phenytoin, cyclosporin, terfenadin, astemizol
cisaprid., ergotamin, corticosteroid…

Chất kháng acid và ngăn tiết acid

Rifampicin : giảm C/ ketoconazol trong plasma.

Warfarin , tolbutamid chưa rõ cơ chế)

Các sulfonyl urea khác ??
Dẫn chất TRIAZOL
Fluconazol và itraconazol

Tác dụng chọn lọc hơn trên Cyt -P450 của nấm
ít tác dụng phụ về nội tiết.

Độc tính tương tự ketoconazol

Dùng trị nhiễm nấm nội tạng

Dạng thuốc
-PO : viên, dịch treo

thuốc kháng viêm dùng trong 2-3 tuần .
Thuốc kháng nấm tại chỗ

Daãn chaát Imidazol
ketoconazol, miconazol, clotrimazol

Daãn chaát Triazol
terconazol, butoconazol

Terbinafin ( coù daïng PO, trò naám moùng<
griseofulvin)

Ciclopiroxolamin

Haloprogin

Tolnafate

Ac benzoic & ac salicylic


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status