Chương 5. Sự tiến hóa
1. Khái niệm
2. Nguồn gốc sự sống
3. Các giới sinh vật
4. Học thuyết tiến hóa của Lamac
5. Học thuyết tiến hóa của Dacuyn
6. Quần thể và sự di truyền quần thể
7. Quan niệm hiện nay về Tiến hóa
- Nguyên liệu của quá trình tiến hóa
- Động lực của quá trình tiến hóa
- Sự cách ly và nguồn gốc các loài
- Cơ chế hình thành loài
1. Khái niệm chung
-
Tiến hoá: Những biến đổi dần dần của các quần
thể SV trong thời gian dài; biểu hiện= những đặc
điểm mới và sự hình thành loài mới.
-
Học thuyết tiến hoá: Nghiên cứu quy luật phát
triển lịch sử của giới hữu cơ (nguồn gốc các
loài; fát triển cá thể; quan hệ của fát triển)
-
Những v/đ chính: Bằng chứng/nguyên
nhân/phương thức/chiều hướng; giải thích sự đa
dạng của giới hữu cơ và sự thích nghi của sinh
vật với các điều kiện sống
2. Nguồn gốc sự sống
Học thuyết về sự sống điển hình nhất là của Oparin (cuốn
“nguồn gốc sự sống”, 1934)
•
Sự sống đầu tiên được xuất hiện từ vật chất vô cơ, trải
Giới động vật: SV nhân chuẩn, đa bào không có
lục lạp, sống dị dưỡng
4. Học thuyết tiến hoá của Lamac
•
Lamac là nhà tự nhiên học người Pháp (1744-1829);
Quan điểm tiến hóa được thể hiện trong cuốn “Triết học
động vật”, 1809. Những nội dung chính:
-
Sự biến đổi của loài: Loài không thực sự tồn tại. Sinh vật
biến đổi từ từ → dạng trung gian ranh giới loài khó xác
định. Không loài nào bị diệt vong
-
Chiều hướng tiến hóa: Từ dạng đơn giản phức tạp kết
thúc cơ thể hoàn thiện = sự tiệm tiến. Ngoại cảnh thay
đổi chậm sinh vật thích ứng kịp (thích ứng trực tiếp với
ngoại cảnh)
-
Nguyên nhân tiến hóa: 2 nguyên lý cơ bản
+ Khuynh hướng tiệm tiến: bản thân sinh vật tự hoàn thiện.
Động lực của tiến hóa là mục đích nội tại, tự thân vận
động theo hướng định sẵn
+ Tác dụng của ngoại cảnh: Điều kiện sống thay đổi →
sinh vật biến đổi → tích lũy qua thời gian dài và truyền
lại cho đời sau → biến đổi sâu sắc của sinh vật
5. Học thuyết Đacuyn
•
Sac lơ Đacuyn (1809-1882) nhà tự nhiên học người
Anh. Trong tác phẩm “Nguồn gốc các loài”(1859), ông
đã cung cấp những bằng chứng giải thích sự phát triển
của sinh giới bằng quy luật khách quan. Nội dung cơ
•
Sinh vật phát sinh BD theo hướng không xác định. Con
người loại bỏ những cá thể mang BD không phù hợp,
giữ và cho sinh sản những cá thể mang BD phù hợp.
Qua nhiều thế hệ làm cho vật nuôi cây trồng biến đổi
sâu sắc.
•
Chọn lọc theo những mục đích khác nhau → biến đổi
theo các hướng khác nhau. Từ vài loài hoang dại →
nhiều giống.
•
Những bộ phận nào của vật nuôi cây trồng được con
người chú ý sẽ biến đổi nhanh.
c. Đấu tranh sinh tồn và chọn lọc tự nhiên
•
Biến dị luôn xuất hiện; những cá thể nào mang BD có lợi
sẽ sống sót, phát triển tốt, sinh sản nhiều → con cháu
đông. Ngược lại → con cháu hiếm dần có thể diệt vong
•
Động lực của chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn
•
Sinh vật phải thường xuyên chống lại yếu tố bất lợi và
giành đk thuận lợi để tồn tại, phát triển
•
Cạnh tranh cùng loài là động lực chủ yếu của tiến hóa.
Những đặc điểm có lợi nhất cho sự tồn tại và phát triển
của loài được bảo tồn → loài thích nghi hơn với môi
trường sống
•
Đánh giá học thuyết của Đacuyn:
biến. Thành phần quần thể biến đổi và không có cân
bằng di truyền
•
Quần thể tạp giao: Tỷ lệ dị hợp tử lớn và có sự ổn
định vốn gen của quần thể tuân theo quy luật Hardy-
Weinberg (1908)
- Nội dung của định luật: “Trong những điều kiện nhất
định, trong lòng một quần thể giao phối tự do tần số
tương đối của các alen của mỗi gen không thay đổi
qua các thế hệ”.
•
Phương trình tổng quát:
(pA + qa)x(pA + qa)= p
2
AA + 2pq Aa +q
2
aa
* Trong đó:
- p là tần số của alen trội A
- q là tần số của alen lặn a
- p +q = 1
•
Điều kiện nghiệm đúng
- Quần thể đủ lớn; Sự giao phối ngẫu nhiên;
Không có gen bị mất; Không có đột biến;
Chon lọc tự nhiên tácđộng là như nhau ở các
kiểu hình.
7. Quan niệm hiện nay về tiến hoá
a. Nguyên liệu-Biến dị
- Đột biến gen: sự thay đổi thành phần, trật tự Nucleotit
thích nghi cũ
+ Đứt đoạn: Đ/k sống thay đổi sâu sắc, giá trị thích nghi
trung bình rơi vào đ/k bất lợi và bị loại thải; Hình thành
một vài điểm thích nghi mới → trung tâm chọn lọc →
quần thể ban đầu bị phân hóa
Các hình thức chọn lọc
c. Sự cách ly và nguồn gốc các loài
•
Các hình thức và cơ chế cách ly
-
Cách ly không gian: Phân bố của loài bị gián đoạn =
chướng ngại địa lý dẫn đến sự hình thành loài mới khác
vùng phân bố
-
Cách ly sinh thái, sinh học:
+ Do sự sai khác về thời gian sinh sản giữa các nhóm →
cách ly không hoàn toàn. Nếu nhóm trung gian bị tiêu diệt
→ chênh lệch thời gian sinh sản tăng → cách ly hoàn toàn
+ Trong cùng khu vực địa lý, các nhóm trong loài thích ứng
với những đ/k sinh thái khác nhau → cách ly tương đối.
Nếu kết hợp với cách ly không gian → loài mới được hình
thành
-
Cách ly di truyền – cách ly sinh sản
+ Do không phù hợp về cơ quan sinh sản, tập tính sinh sản,
vật chất di truyền.
+ Sự cách ly ở mức độ khác nhau: Không giao phối, con lai
không sống hoặc sức sống kém
d. Các cơ chế hình thành loài
•