1
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Công nghệ hóa dầu
Công nghệ hóa hữu cơ
2
Khái niệm về công nghệ sinh học
Sinh học
phân tử
Hóa sinh Phôi học
Sinh học
tế bào
Di truyền học
CNSH
Nghiên cứu về sự phát triển của phôi
Là ngành khoa học nghiên cứu tính di
truyền và sự biến dị trong các cơ thể sống
Nghiên cứu tế bào về đặc tính hóa
lý, cấu trúc, các cơ quan trong tế bào,
các môi tương quan giữa tế bào với
môi trường, chu trình sống, phân chia
và chết đi
Nghiên cứu về các quá trình hóa
học trong các cơ thể sống, đặc biết
quan tâm đến cấu trúc và chức
năng của các thành phần tế bào
Nghiên cứu về sinh học ở cấp độ
phân tử, mối tương quan giữa các hệ
thống khác nhau của tế bào, bao gồm
các tương tác giữa DNA, RNA và
protein; điều hòa các mối tương tác
Công nghệ sinh học: bất cứ một kỹ thuật nào sử dụng các hệ thống sinh học, các cơ thể
Xử lý rò rỉ, ô nhiễm và tràn dầu
Các ứng dụng mới của các vi sinh
chịu được các môi trường khắc nghiệt
4
Ưu - nhược điểm
Ưu điểm:
-
Thân thiện với môi trường
-
Tiến hành trong các điều kiện làm việc nhẹ nhàng (áp suất,
nhiệt độ, pH)
-
Rẻ tiền
Nhược điểm:
-
Các họat động sinh học trong các nguồn dầu chưa được
nghiên cứu một cách sâu sắc.
-
Các con đường năng lượng và tốc độ phản ứng.
-
Tốc độ phản ứng cần thiết đạt được trong các lò phản ứng
sinh học để đủ tiêu chuẩn cho các sản phẩm thương mại.
5
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Chương I: Khái niệm chung về tế
bào và vi sinh vật (VSV)
6
Phân loại tế bào
10
a- Lactococcus lactics e- Tế bào tảo xanh
b- Methanosarcina f- Tế bào thần kinh của tiểu não
c- Tế bào máu g- Tế bào biểu mô
d- Trứng h- Tế bào thực vật
11
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Chương II: Các đại phân tử
12
Các liên kết trong các phân tử sinh học
Các liên kết đồng hóa trị
+ Khái niệm: các điện tử được chia sẻ nhiều hoặc ít cân
bằng giữa các nguyên tử.
+ Đặc tính: liên kết manh và ở trạng thái bền vững
Các tương tác không đồng hóa trị
Liên kết hydro
+ Khái niệm: liên kết được hình thành giữa các nguyên tử
hydro và các nguyên tố mang điện tích âm hơn như oxy
hoặc nitơ.
+ Đặc tính: liên kết yếu, song với nhiều liên kết được
hình thành giữa các phân tử sẽ làm tăng tính ổn định
đáng kể và ảnh hưởng đến cấu trúc
Liên kết Van der Waal
+ Khái niệm:liên kết giữa các nguyên tử có khoảng cách
giữa các nguyên tử từ 3-4 A.
Phân tử/tế bào Các loại khác
nhau
Các đại phân tử 96 24.610.000 2500
Protein 55 2.350.000 1850
Polysaccarit 5 4300 2
Lipid 9.1 22.000.000 4
Lipopolysaccarit 3.4 1.430.000 1
DNA 3.1 2.1 1
RNA 20.5 255.500 660
Các monomer 3.0 350
Axit amin và
các tiến chất
0.5 100
Đường và các tiền chất 2 50
Nucleotit và các tiền
chất
0.5 200
Các ion vô cơ 1 18
Tổng số 100%
14
Tổng quan về thành phần tế bào (cont.)
Protein: polyme từ các monomer axit amin.
Axit nucleic: polyme từ các monomer nucleotit (DNA và RNA).
Phong phú sau protein do hàng nghìn ribosome trong mỗi tế bào
và các dạng RNA khác (mRNA, tRNA, rRNA)
Lipid: không là polyme đơn giản của monomer mà bao gồm đa
dạng các hợp phần kị nước như axit béo. Đóng vai trò quan trọng
Vai trò
Giá trị dinh dưỡng: hợp phần chủ yếu và quyết định trong khẩu phần thức ăn
19
Protein (cont.)- Thành phần
Thành phần: C, H, O, N (1 lượng nhỏ S và các nguyên tố vi
lượng Fe, Mn, Mg )
Đơn vị đo: Dalton (Da) = 1/12 khối lượng của 1 nguyên tử
cacbon 12
Thành phần cơ bản: axit amin
20
Protein (cont.) – Axit amin
Định nghĩa axit amin:là
hợp chất mạch thẳng
hoặc mạch vòng, có
chứa ít nhất 1 nhóm
amin (NH2) và 1 nhóm
cacboxyl (COOH)
Cấu tạo: R- (CH)NH2-
COOH
Dạng tồn tại: L-axit amin
21
Protein (cont.) – Phân loại axit amin
Cấu trúc cuộn thống kê
Cấu trúc bậc 3: cấu trúc bậc 2 sắp xếp trong không gian 3
chiều
Cấu trúc bậc 4: do các dưới đơn vị bậc 3 tạo thành
24
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4
Cấu trúc bậc 1
25
Protein (cont.) – Tính chất
Hình dáng
-
Hình cầu: trục dài/trục
ngắn<20
-
Hình sợi: trục dài/trục
ngắn=100-1000
Kích thước: khối
lượng phân tử lớn –
đại phân tử