Đề cương môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê Nin phần 1 - Pdf 28

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ VÀ XÃ HỘI
BỘ MÔN NGUYÊN LÝ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
ĐỀ CƯƠNG MÔN
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊ NIN
HỌC PHẦN 1

Người soạn: Lê Văn Hùng
- Tài liệu không có giá trị chứng nhận bản quyền tác giả;
- Lưu hành nội bộ.
HÀ NỘI, 2014
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
I. Khái lược về chủ nghĩa Mác – Lênin
1. Chủ nghĩa Mác - Lênin và ba bộ phận cấu thành
- Chủ nghĩa Mác - Lênin là hệ thống các quan điểm và học thuyết khoa học do
C.Mác (Karl Marx 1818 – 1883) và Ph.Ăngghen (Friedrich Egels, 1820 - 1895) xây
dựng, V. I. Lênin (Vladimir Ilich Lênin 1870 - 1924) bảo vệ và phát triển; được hình
thành và phát triển trên cơ sở tổng kết thực tiễn và kế thừa những giá trị tư tưởng của
nhân loại; là thế giới quan, phương pháp luận chung nhất của nhận thức khoa học và
thực tiễn cách mạng; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng
nhân dân lao động khỏi mọi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người.
=> Qua khái niệm trên cần chú ý:
+ “Hệ thống các quan điểm và học thuyết” hiểu như thế nào?
+ Tại sao Lênin phải bổ sung và phát triển học thuyết Mác? Điều này có ý
nghĩa gì với việc nghiên cứu học thuyết Mác trong thời đại ngày nay?
+ Chức năng của chủ nghĩa Mác – Lênin?
+ Mục đích của chủ nghĩa Mác – Lênin?
- Nội dung của chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm 3 bộ phận lý luận là:
+ Triết học Mác - Lênin
+ Kinh tế chính trị Mác - Lênin

triển của giai cấp vô sản.
+ Sự phát triển chủ nghĩa tư bản càng làm cho mâu thuẫn giữa lực lượng sản
xuất phát triển cao và mang tính chất xã hội hoá sâu sắc với quan hệ sản xuất tư bản,
dựa trên chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, biểu hiện về mặt
xã hội của mâu thuẫn này là mâu thuẫn giai cấp giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư
sản ngày càng gay gắt. Từ đó dẫn đến hàng loạt cuộc đấu tranh của công nhân chống
lại giai cấp tư sản: Ở Pháp có khởi nghĩa của công nhân dệt ở Liông 1831 và 1834; ở
Anh có phong trào Hiến Chương (10 năm) vào cuối những năm 30, đầu những năm
40 của thế kỷ XIX; Đức có phong trào đấu tranh của công nhân dệt ở Xilêdi =>
Những phong trào đấu tranh trên là bằng chứng lịch sử thể hiện giai cấp vô sản đã trở
thành lực lượng chính trị độc lập, tiên phong trong cuộc đấu tranh cho nền dân chủ,
công bằng và tiến bộ xã hội.
+ Phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản nổ ra mạnh mẽ nhưng lần lượt thất
bại, nó đặt ra yêu cầu khách quan là cần phải được soi sáng bằng lý luận khoa học.
Chủ nghĩa Mác ra đời đã đáp ứng nhu cầu khách quan đó, đồng thời chính thực tiễn
cách mạng đó cũng trở thành tiền đề cho sự khái quát và phát triển không ngừng lý
luận của chủ nghĩa Mác.
* Tiền đề lý luận
Chủ nghĩa Mác ra đời là sự kế thừa di sản lý luận của nhân loại mà trực tiếp nhất
là triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không
tưởng Pháp và Anh.
- Triết học cổ điển Đức (G.W. Ph.Hêghen, và L.Phoiơbắc)
-> Triết học cổ điển Đức (triết học của Hêgghen và Phoiơbắc) đã ảnh hưởng sâu
sắc đến sự hình thành thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa
Mác.
+ Hêghen:
-> Công lao của Ph.Hêghen: Công lao lớn nhất của Hêghen là trong khi phê
phán phương pháp siêu hình, lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại, trong khi phê phán
phương pháp đó thì Hêghen đã trình bày được nội dung của phép biện chứng dưới
dạng lý luận chặt chẽ thông qua hệ thống các quy luật, pháp trù.

tính hai mặt của sản xuất hàng hoá; không phân biệt được sản xuất hàng hoá giản đơn
với sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa; chưa phân tích được chính xác những biểu
hiện của giá trị trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
-> C.Mác, Ph.Ăngghen đã kế thừa những yếu tố khoa học trong lý luận về giá
trị lao động và những tư tưởng tiến bộ, đồng thời giải quyết những bế tắc mà các nhà
kinh tế chính trị cổ điển Anh đã không thể vượt qua. Từ đó C.Mác, Ph.Ăngghen xây
dựng nên: lý luận về giá trị thặng dư; luận chứng khoa học về bản chất bóc lột của
chủ nghĩa tư bản và nguồn gốc kinh tế dẫn đến sự diệt vọng tất yếu của chủ nghĩa tư
bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội.
- Chủ nghĩa xã hội không tưởng cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX (H.Xanh
Ximông, S.Phuriê, R.Ôoen)
+ Công lao lịch sử của các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng: thể hiện
đậm nét nhân văn, đã phê phán mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản và vạch trần nỗi khốn khổ
của người lao động trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa; đưa ra nhiều quan điểm sâu
sắc về quá trình phát triển của lịch sử cũng như dự đoán về những đặc trưng cơ bản
về xã hội tương lai.
+ Hạn chế: không luận chứng được một cách khoa học về bản chất của chủ
nghĩa tư bản; không phát hiện được quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản; chưa
nhận thức được vai trò, sứ mệnh của giai cấp công nhân với tư cách là lực lượng xã
hội có khả năng xoá bỏ chủ nghĩa tư bản xây dựng một xã hội mới bình đẳng, không
có bóc lột.
+ C.Mác, Ph.Ăngghen đã khắc phục những hạn chế của chủ nghĩa xã hội
không tưởng và kế thừa những mặt tích cực, đặc biệt là quan điểm đúng đắn về lịch
sử, về đặc trưng của xã hội tương lai đã trở thành một trong những tiền đề lý luận
khoa học về chủ nghĩa xã hội trong chủ nghĩa Mác.
* Tiền đề khoa học tự nhiên
- Những thành tựu của khoa học tự nhiên vừa là tiền đề, vừa là luận cứ để
khẳng định tính đúng đắn về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác
- Thế kỷ XIX có 3 phát minh vĩ đại:
+ Quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng đã chứng minh một cách khoa

lịch sử, Mác và Ăngghen đã khắc phục sự đối lập giữa triết học với hoạt động thực
tiễn. Triết học của hai ông trở thành công cụ nhận thức và cải tạo thế giới của nhân
loại tiến bộ.
+ Bốn là, với sự ra đời của triết học Mác, Mác và Ăngghen đã khắc phục sự đối
lập giữa triết học với các khoa học cụ thể. Trước khi triết học Mác ra đời thì triết học
hoặc là đối lập với các khoa học cụ thể, hoặc là hoà tan vào nó. Từ khi triết học Mác
ra đời thì quan hệ giữa triết học Mác với các khoa học cụ thể là quan hệ biện chứng,
tác động qua lại lẫn nhau. Các khoa học cụ thể cung cấp cho triết học Mác các thông
số, dữ liệu khoa học, tài liệu khoa học để triết học Mác khái quát, còn triết học Mác
đóng vai trò thế giới quan, phương pháp luận chung nhất cho các khoa học cụ thể.
- Ý nghĩa của cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph.Ăngghen thực
hiện:
+ Làm cho triết học thay đổi cả về vai trò, vị trí, chức năng trong hệ thống tri
thức khoa học.
+ Làm cho chủ nghĩa xã hội không tưởng có cơ sở trở thành khoa học.
+ Làm cho triết học Mác trở thành công cụ nhận thức và cải tạo thế giới của
giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
c. Giai đoạn V.I.Lênin trong sự phát triển triết học Mác (đọc giáo trình)
V.I.Lênin (1870 - 1924) đã vận dụng sáng tạo học thuyết của Mác để giải
quyết những vấn đề của cách mạng vô sản trong thời đại chủ nghĩa đế quốc và bước
đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trong quá trình đó, ông đã đóng góp to lớn vào sự
phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác nói chung, triết học Mác nói riêng.
d. Chủ nghĩa Mác – Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới (đọc giáo
trình)
II. Đối tượng, mục đích và yêu cầu về phương pháp học tập, nghiên cứu môn
học những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
1. Đối tượng và mục đích học tập, nghiên cứu
a. Đối tượng
* Trong phạm vi triết học Mác – Lênin, đó là những nguyên lý cơ bản về thế
giới quan và phương pháp luận chung nhất, bao gồm:

2. Một số yêu cầu cơ bản về phương pháp học tập, nghiên cứu
- Phải hiểu đúng tinh thần, thực chất những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
Mác - Lênin, chống xu hướng kinh viện, giáo điều.
- Nghiên cứu mỗi luận điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin phải đặt chúng trong
mối quan hệ với các luận điểm khác, các bộ phận cấu thành khác để thấy sự thống
nhất trong tính đa dạng, nhất quán của mỗi tư tưởng nói riêng, của toàn bộ chủ nghĩa
Mác - Lênin nói chung.
- Phải gắn những luận điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin với thực tiễn cách mạng
Việt Nam và thực tiễn thời đại để thấy sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin
mà Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã thực hiện trong từng giai
đoạn lịch sử.
- Nghiên cứu chủ nghĩa Mác - Lênin để đáp ứng những yêu cầu của con người
Việt Nam trong giai đoạn mới, vì vậy, quá trình học tập, nghiên cứu đồng thời phải là
quá trình giáo dục, tự giáo dục, tu dưỡng và rèn luyện để từng bước hoàn thiện mình
trong đời sống cá nhân và trong cộng đồng xã hội.
- Chủ nghĩa Mác - Lênin là hệ thống lý luận “mở”, không ngừng phát triển trên
cơ sở phát triển của thực tiễn thời đại. Vì vậy, quá trình học tập, nghiên cứu, một mặt
phải là quá trình tổng kết, đúc rút kinh nghiệm để góp phần phát triển tính khoa học,
tính nhân văn vốn có của nó. Mặt khác, phải đặt nó trong lịch sử phát triển của tư
tưởng nhân loại vì nó là sự kế thừa tinh hoa nhân loại trong điều kiện lịch sử mới.
PHẦN I
THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN
CHƯƠNG I
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng
1. Quan niệm về triết học và sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy
tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
a. Quan niệm về triết học
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, về

triết học chia ra: thuyết khả tri (thừa nhận khả năng nhận thức) và thuyết bất khả tri
(phủ nhận khả năng nhận thức).
-> Đại đa số các nhà triết học đều thừa nhận khả năng nhận thức của con người
trong đó có cả các nhà triết học duy vật lẫn các nhà triết học duy tâm. Trong lịch sử
triết học, lại có một số người phủ nhận khả năng nhận thức của con người, học thuyết
của họ gọi là “thuyết không thể biết”. Theo thuyết này, con người không thể biết
được được sự vật, nếu có biết thì cũng chỉ biết được hiện tượng bên ngoài, chứ không
hiểu được bản chất của sự vật.
2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng – hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa
duy vật
Thời gian Hình thức Đặc điểm
Thế kỷ VI - III
TCN
CNDV chất phác
Đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ
thể nào đó; mang tính tự phát, ngây thơ, cảm
tính, dựa trên những quan sát trực tiếp và phỏng
đoán về thế giới tự nhiên.
Chịu sự tác động của phương pháp tư duy siêu
Thế kỷ XVII –
XVIII
CNDV siêu hình hình, máy móc, thế giới được coi như tổng số
các sự vật biệt lập, không vận động, không phát
triển.
Thế kỷ XIX –
XX
CNDV biện
chứng
Là sự thống nhất giữa CNDV khoa học và
phương pháp biện chứng, phản ánh đúng đắn

đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại,
chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
* Phân tích định nghĩa
- Thứ nhất: Vật chất là một phạm trù triết học: Khái niệm vật chất dưới
góc độ triết học, dùng để chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô tận, không sinh ra, không
mất đi. Các dạng vật chất mà các khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn, có sinh
ra, có mất đi, chuyển hóa thành cái khác.
- Thứ hai: Phạm trù vật chất là phạm trù đặc biệt (sản phẩm của tư duy (ý
thức) triết học), nó rộng nhất, khái quát nhất, không có phạm trù nào rộng hơn nên
Lênin đã sử dụng phương pháp định nghĩa đặc biệt, đặt vật chất đối lập với ý thức,
vật chất là tất cả những gì tác động vào các giác quan của con người thì gây nên cảm
giác.
- Thứ ba: Dùng để chỉ thực tại khách quan
+ Thực tại: tồn tại, có thực
+ Khách quan (không phụ thuộc vào cảm giác của con người)
- Thứ tư: Được đem lại cho con người trong cảm giác… chép lại, chụp lại,
phản ánh…: Lênin khẳng định, vật chất là cái có trước, tác động vào các giác quan
của con người (tác động trực tiếp: nhìn, cảm nhận; gián tiếp: nhờ các công cụ) =>
Cảm giác, ý thức của con người có sau, đồng thời, Lênin cũng khẳng định con người
có khả năng nhận thức được thế giới “chép lại, chụp lại, phản ánh”.
* Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin đối với sự phát triển của chủ nghĩa
duy vật và nhận thức khoa học
- Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật triệt để, khắc
phục được quan điểm duy vật siêu hình trước đó, chống chủ nghĩa duy tâm, thuyết
bất khả tri
- Khắc phục được khủng hoảng trong KHTN, mở đường cho khoa học tự nhiên
phát triển -> Thấy được vai trò của triết học đối với khoa học tự nhiên, giữa chúng có
mối quan hệ biện chứng với nhau: thành tựu của KHTN giúp triết học khái quát thế
giới một cách chính xác hơn, ngược lại, triết học định hướng về mặt thế giới quan
khoa học cho các nhà khoa học tự nhiên…

giới vật chất có trước tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người.
+ Hai là: Các sự vật trong thế giới đều là những dạng tồn tại khác nhau của thế
giới vật chất, nó có mối liên hệ với nhau và cùng bị chi phối bởi các quy luật khách
quan.
+ Ba là: Thế giới đó tồn tại vĩnh viễn, không ai sinh ra và không mất đi, vô hạn
và vô tận, chúng vận động, chuyển hoá lẫn nhau.
-> Bản chất vật chất và tính thống nhất vật chất của thế giới là kết luận được
rút ra từ việc khái quát thành tựu của khoa học và được cuộc sống hiện thực của con
người kiểm nghiệm.
2. Ý thức
a. Nguồn gốc của ý thức: Con người có ý thức là do đâu? Ý thức có 2 nguồn gốc:
* Nguồn gốc tự nhiên: Thể hiện sự hình thành của bộ óc người và hoạt động
của bộ óc người cùng với mối quan hệ của con người với thế giới khách quan. Trong
mối quan hệ này, thế giới khách quan tác động đến bộ óc người tạo nên hiện tượng
phản ánh năng động, sáng tạo.
- Bộ óc người: Có gì đặc biệt? Nếu chỉ có bộ óc thôi đã có ý thức chưa?
- Về mối quan giữa bộ óc người với thế giới khách quan. Chính mối liên hệ
này đã hình thành quá trình phản ánh thế giới vật chất vào bộ óc của con người, tuy
nhiên, không chỉ có bộ óc người mới có thuộc tính phản ánh mà phải hiểu rằng phản
ánh là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất. Phản ánh là sự tái tạo những đặc
điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác trong quá trình tác động qua lại
lẫn nhau giữa chúng.
* Nguồn gốc xã hội: Yếu tố cơ bản nhất và trực tiếp nhất hình thành nên ý
thức là lao động và ngôn ngữ.
- Lao động:
+ Khái niệm: Là hoạt động có mục đích của con người, sử dụng công cụ lao
động tác động vào giới tự nhiên, cải tạo giới tự nhiên nhằm thay đổi giới tự nhiên cho
phù hợp với nhu cầu của con người.
+ Vai trò của lao động:
-> Thay đổi cơ thể con người, đặc biệt là các giác quan và bộ não.

- Ý thức là sự phản ánh mang tính chủ quan
+ Ý thức của mỗi cá nhân phụ thuộc vào trình độ tổ chức bộ não của mỗi chủ
thể phản ánh.
+ Sự phản ánh của từng chủ thể phụ thuộc vào môi trường, hoàn cảnh xã hội
mà chủ thể đó sống.
+ Hình ảnh của thế giới được phản ánh trong óc người đã được cải biến qua
lăng kính chủ quan.
- Ý thức là sự phản ánh mang tính xã hội
+ Ý thức ngay từ đầu đã là sản phẩm của xã hội: lao động, ngôn ngữ và các
quan hệ xã hội, cho nên người nào tách rời khỏi đời sống xã hội của con người sẽ
không thể có ý thức.
+ Ý thức phản ánh tồn tại xã hội và biến đổi cùng với sự biến đổi của tồn tại xã
hội. C.Mác đã khẳng định: “Ngay từ đầu, ý thức đã là một sản phẩm xã hội, và vẫn
là như vậy chừng nào con người còn tồn tại”.
* Kết cấu của ý thức
Ý thức có kết cấu phức tạp, bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ mật thiết với
nhau, trong đó gồm 3 yếu tố cơ bản sau:
- Tri thức: Là toàn bộ những hiểu biết của con người về tự nhiên và xã hội, là
kết quả của quá trình con người nhận thức thế giới, là sự phản ánh thế giới hiện thực
- Tình cảm: Là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong quan hệ
của mình với thực tại xung quanh và đối với bản thân mình
- Ý chí: Là khả năng huy động sức mạnh của bản thân để vượt qua những cản
trở trong quá trình thực hiện mục đích của con người.
=> Tất cả các yếu tố tạo thành ý thức có quan hệ biện chứng với nhau, song tri
thức là yếu tố quan trọng nhất. Tri thức là phương thức tồn tại của ý thức, đồng thời
là nhân tố định hướng sự phát triển và mức độ biểu hiện của các yếu tố khác.
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
a. Vai trò của vật chất đối với ý thức
- Vật chất là nguồn gốc của ý thức: Các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên,
nguồn gốc xã hội của ý thức là chính bản thân thế giới vật chất (thế giới khách quan),

- Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hướng
- Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hướng tích cực
hoặc tiêu cực , thể hiện:
+ Tác động tích cực: Nếu con người nhận thức đúng, có tri thức khoa học, có
tình cảm cách mạng, có nghị lực thì hành động của con người phù hợp với các quy
luật khách quan, vượt qua những thách thức trong quá trình thực hiện mục đích của
mình, cải tạo được thế giới
+ Tác động tiêu cực: Ý thức phản ánh không đúng hiện thực khách quan, bản
chất, quy luật khách quan thì hướng hành động của con người đi ngược lại các quy
luật khách quan, hành động đó sẽ tác động tiêu cực đến hoạt động thực tiễn
c. Ý nghĩa phương pháp luận
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan,
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan,tôn trọng khách quan, đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan.
tôn trọng khách quan, đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan.
* Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan thể hiện:
* Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan thể hiện:
- Tôn trọng tính khách quan của vật chất:
- Tôn trọng tính khách quan của vật chất:
+ Xuất phát từ bản thân sự vật, không thể tùy tiện gán cho sự vật cái mà nó
+ Xuất phát từ bản thân sự vật, không thể tùy tiện gán cho sự vật cái mà nókhông có hoặc là nó chưa có
không có hoặc là nó chưa có
+ Trong hoạt động phải luôn xuất phát từ thực tế khách quan, mọi chủ trương,
+ Trong hoạt động phải luôn xuất phát từ thực tế khách quan, mọi chủ trương,



phủ nhận những khoa học còn lại
phủ nhận những khoa học còn lại
+ Thứ hai: Đề cao thái quá kinh nghiệm mà coi thường lý luận
+ Thứ hai: Đề cao thái quá kinh nghiệm mà coi thường lý luận
+ Mặt khác, phải coi trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đặc biệt là
+ Mặt khác, phải coi trọng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đặc biệt làgiáo dục CNM-L, TTHCM, giáo dục truyền thống dân tộc…
giáo dục CNM-L, TTHCM, giáo dục truyền thống dân tộc…
- Phát huy tính năng động chủ quan nhưng đồng thời chúng ta phải
- Phát huy tính năng động chủ quan nhưng đồng thời chúng ta phải
chống thái
chống tháiđộ chủ quan duy ý chí
độ chủ quan duy ý chí
, tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, đi đến chỗ hạ thấp,
, tuyệt đối hóa vai trò của ý thức, đi đến chỗ hạ thấp,
coi
coithường, không thấy được vai trò của thực tiễn
thường, không thấy được vai trò của thực tiễn
, chống lại thái độ thụ động, bảo thủ,
, chống lại thái độ thụ động, bảo thủ,


chứng lại bị Hêghen trình bày một cách duy tâm, lộn ngược và không triệt để.
- Phép biện chứng duy vật: Mang tính khoa học và cách mạng do C.Mác và Ph.
Ăngghen sáng lập, trên cơ sở kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen.
3. Phép biện chứng duy vật
* Định nghĩa phép biện chứng duy vật
- Định nghĩa phép biện chứng: Trong tác phẩm "Chống Đuy - rinh", Ph.
Ăngghen cho rằng: “Phép biện chứng là môn khoa học về những quy luật phổ biến
của sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội, tư duy”.
- Khi nhấn mạnh đến vai trò của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, Ph.
Ănghen định nghĩa: “Phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến”.
- Khi nhấn mạnh vai trò của nguyên lý về sự phát triển, Lênin khẳng định:
“Trong số những thành quả đó thì thành quả chủ yếu của phép biện chứng, tức là học
thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến
diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản
ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng”.
* Những đặc trưng cơ bản của phép biện chứng duy vật
- Phép biện chứng duy vật được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật
khoa học: Có nghĩa là nó quan niệm các mối liên hệ, sự vận động động và phát triển
tự tồn tại trong một thế giới duy nhất và thống nhất đó là thế giới vật chất.
- Nội dung của phép biện chứng duy vật có sự thống nhất hữu cơ giữa nội dung
thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật.
=> Vừa thể hiện là thế giới quan duy vật biện chứng, vừa thể hiện là phương
pháp luận biện chứng duy vật nên PBCDV có vai trò lớn trong đời sống con người,
nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức và cải tạo
thế giới
* Vai trò của phép biện chứng duy vật
- PBCDV tạo nên sự thống nhất hữu cơ giữa tính khoa học và tính cách mạng.
- PBCDV là công cụ thế giới quan, phương pháp luận chung nhất định hướng
cho con người trong nhận thức, giải thích và cải tạo thế giới.
=> Do đó: Lênin đã từng khẳng định: Phép biện chứng duy vật là công cụ nhận

Trích đoạn Chõn lý và vai trũ của chõn lý với thực tiễn Vai trũ của sản xuất vật chất và quy luật quan hệ sản xuất phự hợp với trỡnh độ phỏt triển của lực lượng sản xuất LLSX quyết định QHS Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trỳc thượng tầng 1 Khỏi niệm cơ sở hạ tầng và kiến trỳc thượng tầng Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người và vai trũ sỏng tạo lịch sử của quần chỳng nhõn dõn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status