UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN TĨNH GIA
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Họ và tên: Phạm Đình Cần
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Thị Trấn
SKKN thuộc môn: Thể dục
Năm học 2010-2011
A - ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nước đòi hỏi con người phải
phát triển toàn diện về mọi mặt Đức – Trí – Lao – Thể - Mỹ để đáp ứng yêu
cầu của xã hội. Trong các mặt của đời sống xã hội, thể dục thể thao (TDTT) là
một mặt của nền giáo dục tiên tiến, là tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần
của xã hội được sáng tạo và sử dụng hợp lý nhằm hoàn thiện thể chất cho con
người, làm phong phú nếp sống sinh hoạt văn hóa tinh thần của con người,
góp phần vào sự nghiệp “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài” để phục vụ tốt hơn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa
VII đã nêu: “…phải đào tạo con người trong sáng về đạo đức, phát triển cao
về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, là động lực của sự
nghiệp xây dựng xã hội mới, đồng thời là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội”.
Trong các môn thể thao được nhiều triệu người trên thế giới yêu thích và tập
luyện thì điền kinh là môn thể thao chiếm một vị trí quan trọng trong việc rèn
luyện và tăng cường sức khỏe cho con người, là nội dung bắt buộc chủ yếu
trong công tác giáo dục thể chất (GDTC) ở các trường phổ thông. Nó là
phương tiện GDTC, là môn thể thao có vị trí xứng đáng thu hút mọi người
tham gia tập luyện. Do nhu cầu và trình độ phát triển TDTT ở Việt Nam và
trên thế giới ngày càng có nhiều phong trào với quy mô rộng lớn như chạy vì
sức khỏe, phong trào Olympic…
Thành tích thể thao phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố về kỹ thuật về thể
lực trong đó yếu tố thể lực bao gồm: sức nhanh, sức mạnh, sức bền và năng
triển các tố chất thể lực, đặc biệt là tốc độ, sức nhanh, sự linh hoạt, khéo léo.
Và ngược lại trong tập luyện và thi đấu chạy ngắn đòi hỏi vận động viên phải
có những phẩm chất khác nhau về kỹ thuật và thể lực trong đó sức nhanh là
yếu tố rất quan trọng.
Từ sự phân tích nêu trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Một
số bài tập trong môn chạy ngắn để phát triển sức nhanh cho học sinh lớp
8”.
Mục đích, thông qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để lựa chọn
một số bài tập phát triển sức nhanh cho học sinh của trường.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn để lựa chọn một số bài tập phát
triển sức nhanh cho học sinh trường THCS Thị Trấn.
Mục tiêu 2: Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả một số bài tập
phát triển sức nhanh cho học sinh trường THCS Thị Trấn Tĩnh Gia.
3
1. Cơ sở lý luận của đề tài.
Sinh thời Bác Hồ rất quan tâm đến sự nghiệp phát triển TDTT vì sức
khoẻ nhân dân, vì rằng việc gì cũng cần có sức khoẻ mới thành công, Bác kêu
gọi toàn dân thường xuyên rèn luyện thân thể nhằm giữ gìn sức khoẻ, nâng
cao thể lực cho mọi người. Bác Hồ rất tin yêu thế hệ trẻ, Người quan tâm và
săn sóc đến sự phát triển thể chất của thế hệ trẻ.
Đảng lãnh đạo công tác TDTT bằng việc hoạch định đường lối quan
điểm TDTT, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đường lối quan điểm TDTT do mình
đề ra. Đường lối quan điểm của Đảng thể hiện trong các chỉ thị, nghị quyết
của Đảng về TDTT trong suốt thời kỳ lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc,
xây dựng đất nước tiến lên Chủ nghĩa xã hội.
Từ khi giải phóng Miền Nam thống nhất tổ quốc, năm 1975 đến năm
1985 công tác TDTT càng được Đảng và nhà nước quan tâm một cách thường
xuyên để phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước giàu mạnh và bảo vệ tổ quốc
Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Tại chỉ thị 227 CT/TW ngày 18/11/1975 Ban
đề giáo dục thể chất và hoạt động Thể dục thể thao trong các trường học được
nâng lên yêu cầu mới có tính cấp bách để bồi dưỡng và phát huy nhân tố con
người cả về trí tuệ và về thể chất, sức khoẻ. Vì lẽ đó năm 1993 Hội nghị Ban
chấp hành TW lần thứ 4 (Khoá 7) nhấn mạnh tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo
dục và đào tạo, cụ thể là “xác định lại mục tiêu, thiết kế lại chương trình, kế
hoạch, nội dung, phương pháp giáo dục và đào tạo cụ thể của từng bậc học,
cấp học, ngành học”. điều đó góp một phần quan trọng vào thành tựu đổi mới
đưa đất nước ta thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội vào năm 1975
mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (1996) đã khẳng định.
Định hướng về công tác giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ trong
những năm tới. Nghị quyết Trung ương khoá VII đã khẳng định: “Giáo dục
đào tạo cùng với khoa học và công nghệ phải thực sự trở thành quốc sách
hàng đầu Chuẩn bị tốt hành trang cho thế hệ trẻ đi vào thế kỷ XXI Muốn
xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh phải có con người phát triển toàn
diện, không chỉ phát triển về trí tuệ trong sáng, về đạo đức lối sống mà phải
là con người cường tráng về thể chất. Chăm lo cho con người về thể chất là
trách nhiệm của toàn xã hội, của tất cả các ngành, các đoàn thể, trong đó có
giáo dục - đào tạo, y tế và TDTT”.
Tóm lại: Thể dục thể thao có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống xã
hội, là một mặt không thể thiếu của xã hội. Thông qua TDTT con người được
phát triển toàn diện hơn, rèn luyện được các đức tính cần thiết trong cuộc
sống như sự kiên trì bền bỉ, sự nhẫn nại, tinh thần vượt khó… Chính vì những
lẽ đó Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác thể dục thể thao ngay cả
trong thời chiến lẫn trong thời bình.
2. Cơ sở thực tiễn.
5
Trường THCS Thị Trấn – Tĩnh Gia được thành lập từ năm 1990. Sau
hơn 30 năm xây dựng và phát triển, đến nay CSVC của nhà trường đã khang
trang (đạt chuẩn Quốc gia), diện tích gần 6.000m
2
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp toán học thống kê.
6
B- GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Quá trình thực nghiệm được cụ thể hoá bằng kế hoạch và nội dung các
bài tập. Cụ thể như sau:
KẾ HOẠCH HUẤN LUYỆN TUẦN THỨ NHẤT.
Buổi thứ nhất: Khởi động chạy chậm một vòng quanh sân tập, tập bài
tập phát triển chung 10
/
(chạy bước nhỏ, nâng cao đùi, chạy đạp sau) 3 lần x
20m.
Cơ bản:
+ Trò chơi vận động phát triển sức nhanh (10 - 15
/
) .
+ Chạy tăng tốc độ 2 lần x 30m : 10
/
nghỉ giữa quảng 5 phút
+ Trò chơi người thừa thứ 3: 5’
Kết thúc: Chạy thả lỏng trên sân cỏ học sinh tự thả lỏng cho nhau.
Buổi thứ 2: Khởi động chạy chậm một vòng sân tập, bài tập thể dục tay
không 6 động tác, ép dẻo 10
/
, bài tập bổ trợ (chạy bước nhỏ, chạy nâng cao
đùi, chạy đạp sau) .
Cơ bản:
+ Trò chơi vận động phát triển sức nhanh: 10
/
Cơ bản:
+ Chạy 2 x 30
m
tốc độ cao nghỉ giữa 2’
+ Bật xa tại chỗ 5 tổ nghỉ giữa 1’
Kết thúc: Chạy thả lỏng 2 vòng sân.
+ Kết hợp một số bài tập thả lỏng tại chỗ.
Buổi thứ hai: Khởi động chạy chậm 400m : Bài tập phát triển chung +
ép dẻo, khởi động chuyên môn 15
/
.
Cơ bản:
- Chạy 30m xuất phát cao: 3 lần x 30m (nghỉ 3 - 5
/
).
- Nhảy lò cò từng chân 1 : 2 lần x 20m , nghỉ 3
/
.
- Bật nhảy tại chỗ luân phiên bằng 2 chân lên bục cao: 3 tổ x 40 lần,
nghỉ giữa 2’
- Tổ chức trò chơi: Lò cò tiếp sức: 10
/
.
Kết thúc: Chạy thả lỏng 7
/
.
Buổi thứ 3: Chạy khởi động 2 vòng sân, bài tập phát triển chung,
chuyên môn, ép dẻo dây chằng: 15
/
.
môn: 15
/
Cơ bản:
- Tập xuất phát với các tư thế CB khác nhau (đứng - ngồi: lưng, vai,
mặt hướng chạy xuất phát).
- Chạy 30m tốc độ cao: 2-3 lần.
- Tổ chức chơi trò chơi Lò cò tiếp sức: 5-8 phút.
Kết thúc: Thả lỏng tích cực: 10
/
.
KẾ HOẠCH HUẤN LUYỆN TUẦN THỨ 4:
Buổi thứ nhất: Khởi động: chạy chậm 2 vòng sân, khởi động chung và
chuyên môn , ép dẻo: 30
/
.
Cơ bản: Xuất phát cao: 2 lần x 30m : tốc độ tối đa nghỉ 3
/
.
- Lò cò từng chân một: 2 tổ x 30m/1 chân, nghỉ giữa 2 tổ 3 phút.
- Tập sức mạnh cơ tay, ngực, lưng, bụng: 3 tổ x 12 lần, nghỉ giữa 3
/
.
- Trò chơi vận động: Nhảy cừu: 10 - 15
/
.
Kết thúc: Chạy thả lỏng trên sân cỏ.
Buổi thứ hai: Khởi động nội dung như buổi thứ nhất.
Cơ bản: Kiểm tra chỉ số các Test.
+ Chạy 60m xuất phát thấp (s)
+ Bật xa tại chỗ (cm).
1
( )
δ
1
=
−
=
−
∑
n
i
i
x x
n
(Với n < 30)
3. Độ lệch chuẩn:
2
δδ
=
4. So sánh 2 số trung bình quan sát:
2 2
A B
A B
A B
x x
t
n n
δ δ
−
=
biết trước nhưng xuất hiện đột ngột bằng động tác định trước (VD: Phản ứng
với tiếng súng phát lệnh trong xuất phát )
Sức nhanh phản ứng vận động phức tạp: Gồm: Phản ứng đối với vật di
động và phản ứng lựa chọn.
Sức nhanh tốc độ: Là tốc độ phản ứng nhanh trong khoảng thời gian
ngắn.
3- Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS.
a) Đặc điểm sinh lý.
Ở lứa tuổi 12-16 cơ thể các em có sự phát triển mạnh mẽ nhưng không
cân đối: Hoạt động của các tuyến nội tiết tạo ra sự thay đổi rõ nét về hình thể
(chiều cao và cân nặng), thay đổi về khối lượng các bắp thịt và lực cơ, các em
thường có những cử động lúng túng, vụng về, dễ dẫn đến những rối loạn tạm
thời.
* Hệ thần kinh: Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế, sự ức chế phân biệt
bị kém đi, các em dễ bị "hậu đậu", có nhiều động tác phụ. Những phản xạ có
điều kiện đối với những tín hiệu trực tiếp hình thành nhanh hơn những phản
xạ với tín hiệu ngôn ngữ.
* Hệ cơ: Ở lứa tuổi này đang phát triển nhưng chậm so với hệ xương,
số lượng sợi cơ tăng, chiều dài sợi cơ phát triển mạnh. Đàn hồi cơ tăng nhưng
không đều do đó để củng cố phát triển sức nhanh. Khi áp dụng các bài tập cần
nâng từ từ các lượng vận động để các em dễ thích nghi một cách hợp lý nhất.
Tránh năng lượng vận động đột ngột dễ dẫn đến chấn thương. Cơ không đồng
đều chủ yếu là cơ nhỏ và dài, do đó cơ hoạt động sớm dẫn đến mệt mỏi.
* Hệ tuần hoàn: Hệ tuần hoàn tiếp tục phát triển và hoàn thiện, trọng
lượng và số lượng chứa của tim tương đối hoàn thiện. Tim đập từ 65-75 lần /
phút, phản ứng của hệ tuần hoàn trong vận động tương đối rõ rệt. Sau vận
động mạch đập và huyết áp hồi phục tương đối nhanh chóng.
11
* Hệ hô hấp: Ở lứa tuổi này làm biến đổi về trạng tháichức năng của hệ
hô hấp và có sự thay đổi về chiều dài của một chu kỳ hô hấp, diện tích tiếp
Đánh giá trình độ sức nhanh của HS chúng tôi đã sử dụng các test sau:
- Chạy 60
m
xp thấp (s)
12
- Test bật xa tại chỗ (cm)
Kết quả được trình bày ở bảng 1.
Bảng 1. Thành tích các test chạy 60m xuất phát thấp, bật xa tại chỗ của
hai nhóm trước thực nghiệm:
Các test kiểm tra
Chạy 60m xuất
phát thấp (s)
Bật xa tại chỗ
(cm)
NĐC NTN NĐC NTN
X
9.51 9.52 185,9 155.7
δ
0.045 1.682
t 1.063 1.256
13
Kết quả tại bảng 3.1 cho thấy ở cả 2 test hai nhóm đối chứng và thực
nghiệm với kết quả t
tính
< t
bảng
, sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng
xác suất p > 0,05. Điều đó chứng tỏ trình độ của hai nhóm là tương đương
nhau.
b) Lựa chọn và áp dụng một số bài tập phát triển sức nhanh trong
22 88%
14
Từ kết quả tại bảng 2, tôi lựa chọn những bài tập có sự đồng thuận cao
(từ 75% trở lên) của các giáo viên để sử dụng huấn luyện sức nhanh cho HS
khối 8 trường THCS Thị Trấn. Kết quả, tôi đã lựa chọn và áp dụng 9 bài tập
sau đây:
1. Chạy tăng dần tốc độ
+ 2 x 30
m
: Từ 10 đến 15
m
đầu thì chạy với tốc độ bình thường, còn 15m
sau chạy với tốc độ tối đa.
+ 2 x 60
m
: 30
m
sau chạy với tốc độ tối đa.
2. Chạy tiếp sức (2 x 30
m
)
Chia học sinh thành 4 đội mỗi đội có số học sinh bằng nhau.
3. Tiếp sức tổng hợp (2 x 30
m
)
Hình thức như chạy tiếp sức nhưng thực hiện các bài tập khác nhau như
15
m
lò cò bằng một chân, 15
m
Chạy 60m
XP thấp (s)
Bật xa tại chỗ (cm)
NĐC NTN NĐC NTN
X
10.45 10.06 186 192.2
δ
0.068 2.046
t
tính
2.263 2.296
t
bảng
2.131
Lập biểu đồ:
Kết quả tại bảng 3 với giá trị trung bình của hai nhóm trong cả 2 test có sự
khác biệt, t
tính
< t
bảng
ở ngưỡng xác suất p < 0,05. Vậy có thể khẳng định rằng
các bài tập đã lựa chọn, áp dụng cho đối tượng nghiên cứu đã mang lại hiệu
quả rõ rệt. Qua đó cho phép tôi bước đầu có thể kết luận:
- Sức nhanh của nhóm thực nghiệm đã được phát triển hơn hẳn nhóm
đối chứng. Đặc biệt trong nhóm thực nghiệm có 01 học sinh là em Vũ Thị
Thu (lớp 8A2 lên lớp 9A2) đạt được thành tích xuất sắc ở nội dung chạy ngắn
(100m nữ): Đạt giải Nhất cấp huyện, 02 giải Nhất cấp tỉnh (100m cá nhân và
Tiếp sức 4x100m nữ đồng đội)
Kết quả này hoàn toàn khách quan bởi việc phân chia nhóm khá đồng
sau chạy với tốc độ tối đa.
2. Chạy tiếp sức (2 x 30
m
)
Chia học sinh thành 4 đội mỗi đội có số học sinh bằng nhau.
3. Tiếp sức tổng hợp (2 x 30
m
)
Hình thức như chạy tiếp sức nhưng thực hiện các bài tập khác nhau như
15
m
lò cò bằng một chân, 15
m
bằng hai chân, 15
m
chạy nâng cao đùi, 15
m
chạy
với tốc độ cao
4. Chạy 2 x 30
m
tốc độ cao
5. Bật nhảy lò cò trên cát
6. Chạy 60
m
vượt vật cản
Cứ 10
m
lại căng một dây ngang đường chạy cách mặt đất khoảng 50 -
60cm để bật nhảy qua và chạy về đích.
nghiệp và để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tĩnh Gia, ngày 10 tháng 4 năm 2011
Người thực hiện
Phạm Đình Cần
18
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Dương Nghiệp Chí, “Sách giáo khoa điền kinh”, Nxb TDTT, 1996.
2. P.N.Gôikhơman, “Điền kinh trong trường phổ thông”, Nxb TDTT,
2001.
3. Lưu Quang Hiệp – Phạm Thị Uyên, “Sinh lý thể dục thể thao”, Nxb
TDTT, 1995.
4. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lân, Nguyễn Văn Thành, “Tâm lý học lứa tuổi
và tâm lý học sư phạm”, Nxb TDTT – Hà Nội, 2004.
5. Nguyễn Thế Truyền – Lê Bửu, “Lý luận và phương pháp thể dục thể
thao trẻ”, Nxb TDTT – Hà Nội, 1991.
6. Trường ĐHSP TDTT Hà Tây, “Giáo trình Điền kinh”, Nxb TDTT – Hà
Nội, 2004.
7. Nguyễn Đức Văn, “Phương pháp thống kê trong thể dục thể thao”, Nxb
TDTT, 1987.
19