SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị Trường THPT Đoàn kết
Tên đề tài
“MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HUẤN LUYỆN PHÁT
TRIỂN SỨC BỀN CHO HỌC SINH NỮ KHỐI 10 TRƯỜNG THPT
ĐOÀN KẾT”
Người thực hiện: Trần Xuân Hải
Lĩnh vực nghiên cứu
- Phương pháp dạy học bộ môn: Thề dục
Năm học 2011 – 2012
1
SƠ LƯỢC LÍ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Trần Xuân Hải
2. ngày tháng năm sinh: 11/7/1978
3. Nam, Nữ: Nam
4. Địa chỉ: 1080/8 Tổ 4 khu 12 Thị Trấn Tân Phú – Đồng Nai
5 Điện thoại: 0919772505. Nhà riêng 0613696647
6. E. Mail: Hai_ha_duc_nghia @ yahoo.com.vn
7 Chức vụ: Giáo viên
8. Đơn vị công tác: Trường THPT Đoàn Kết
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
6
Chương I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
7
I. Đặc điểm tâm - sinh lý, giải phẩu của học sinh phổ thông.
7
II. Đặc điểm sinh lý môn chạy bền
7
III. Cơ sở sinh lý của tố chất sức bền
9
IV. Các phương pháp giảng dạy và huấn luyện phát triển sức bền cho học
sinh nữ khối 10 Trường THPT Đoàn Kết
10
1. phương pháp phát triển sức bền ưa khí
10
2. Phương pháp phát triển sức bền yếm khí
11
1. Kết luận
19
2. Kiến nghị
19
3
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HUẤN LUYỆN PHÁT TRIỂN
SỨC BỀN CHO HỌC SINH NỮ KHỐI 10 TRƯỜNG THPT ĐOÀN KẾT
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Thể dục thể thao <TDTT> là một bộ phận quan trọng không thể thiếu được
trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà Nước, nhằm bồi
dưỡng và phát huy nhân tố con người trước hết là sức khoẻ, thể lực, góp phần bồi
dưỡng nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh.
Chỉ thị 36CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 1994 của ban bí thư trung ương đảng
đã nêu rõ “Mục tiêu cơ bản, lâu dài của công tác TDTT là hình thành nền TDTT
phát triển và tiến bộ, góp phần nâng cao sức khoẻ, thể lực, đáp ứng nhu cầu văn
hoá, tinh thần của nhân dân và phấn đấu đạt vị trí xứng đáng trong các hoạt động
thể thao quốc tế trước hết là khu vực Đông Nam Á. Trước mắt là phải thực hiện
Giáo Dục Thể Chất trong tất cả các trường học là làm cho việc tập luyện TDTT
trở thành nếp sống hàng ngày của học sinh, sinh viên”.
Trong hệ thống giáo dục- đào tạo ở nước ta giáo dục thể chất là một bộ phận
của giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ để đào tạo họ trở thành những con người phát
triển toàn diện cả về tri thức và sức khoẻ để trở thành những người chủ nhân tương
lai của đất nước, có trình độ chuyên môn vững vàng, có đạo đức, có tinh thần yêu
nước, yêu chủ nghĩa xã hội.
Phương pháp phỏng vấn.
Tôi sử dụng phương pháp này nhằm mục đích tận dụng trí tuệ, hiểu biết và
kinh nghiệm của các quý thầy cô giáo để từ đó lựa chọn các Test kiểm tra ban đầu
Đối tượng phỏng vấn của tôi là 30 thầy, cô giáo.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm.
Tôi sử dụng phương pháp này nhằm mục đích đánh giá hiệu quả các phương
pháp đã lựa chọn, nhằm kiểm tra thành tích chung của học sinh trước và sau khi
thực nghiệm
-
Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Tôi sử dụng phương pháp nhằm kiểm định tính thực tiễn, hiệu quả và khoa
học của những phương pháp đã lựa chọn
-
Phương pháp toán học thống kê.
Được sử dụng trong quá trình xử lý các số liệu đã thu được của quá trình
nghiên cứu nhằm so sánh thống kê và đánh giá.
n
xi
i 1
- Chỉ số trung bình cộng( x ): x
n
Trong đó: x : Độ lệch chuẩn; xi : Giá trị của cá thể; x : Giá trị trung bình.
- Hệ số biến sai: CV
x
x
.100%
Nếu CV 10% thì đám đông số liệu tương đối đồng đều.
5
IV. NỘI DUNG NGHIEN CỨU
Phát triển các tố chất thể lực, đặc biệt đối với sức bền là một trong những
năng lực thể chất của học sinh, đây là điều kiện quan trọng để các em có thể dành
được thành tích cao trong học tập, tập luyện và thi đấu. là tiền đề cho việc thực
hiện những yêu cầu ngày càng khó khăn trong quá trình tập luyện sức bền được
xác định trước hết thông qua quá trình thích ứng về mặt năng lượng, chúng phụ
thuộc vào những nhân tố năng lực làm việc của các cơ quan, mức độ ổn định và
tiết kiệm hoá năng, sức chịu đựng tâm lý, từ đó tôi xây dựng:
Chương I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
I. Đặc điểm tâm - sinh lý, giải phẩu của học sinh phổ thông
Ở lứa tuổi này cơ thể của các em phát triển tương đối hoàn chỉnh, chức năng
sinh lý đã tương đối ổn định, khả năng hoạt động của các hệ thống, cơ quan của cơ
thể cũng được nâng cao hơn.
1. Về mặt tâm lý: Các em muốn mọi người chú ý tới mình, muốn chứng tỏ
hoài bão nhưng có nhiều nhược điểm và thiếu kinh nghiệm trong cuộc sống.
dụng chỉnh hình.
2.2 Hệ cơ: Giai đoạn này hệ cơ phát triển với tốc độ nhanh nhưng chậm hơn
hệ xương, khối lượng cơ tăng lên nhanh, chiếm khoảng từ 40-44% trọng lượng của
cơ thể.
2.3 Hệ hô hấp và hệ tuần hoàn: Cơ quan hô hấp phát triển hoàn chỉnh, dung
tích sống đạt từ 3000-3500ml, nhờ có hệ thần kinh điều hoà nên hệ hô hấp hoàn
chỉnh hơn. Giai đoạn này tần số hô hấp giảm còn 16 -20 lần/phút. Hô hấp sâu hơn
nên cần phát triển cơ hô hấp bằng các động tác nhịp thở.
Bên cạnh đó phổi các em phát triển nhưng khoang ngực lại nhỏ và hẹp nên
các em thở nhanh và không ổn định.
II. Đặc điểm sinh lý môn chạy bền.
1. Đặc điểm chung của môn chạy bền:
Cự ly trung bình gồm 800m, 1500m, 3000m (nam); 800m, 1500m (nữ).
Đặc tính chung: kỹ thuật mang tính động lực học, động tác mang tính chu kỳ,
cường độ hoạt động gần tối đa, phát triển chủ yếu sức bền tốc độ. So với môn chạy
ngắn thì cự ly hoạt động dài hơn, tốc độ chậm hơn nhưng thời gian dài hơn. Trong
lúc chạy cần phân phối sức lực hợp lý và nắm vững kỹ thuật chuẩn xác, có năng
lực gia tăng tốc độ, động tác chạy cần nhịp điệu và thả lỏng, có tiết tấu động tác
hợp lý.
2. Đặc điểm sinh lý:
a) Hệ thần kinh:
Tính linh hoạt hệ thần kinh tương đối cao, cũng gần giống như chạy ngắn, tốc
độ tương đối nhanh nên yêu cầu có khả năng thay đổi quá trình hưng phấn và ức
chế ở vỏ não. Nâng cao không ngừng tính linh hoạt thần kinh ở vỏ não.
Tính ổn định tốt chức năng cơ quan vận động.
Hệ thống thần kinh luôn luôn duy trì sự thay đổi quá trình hưng phấn và ức
chế trong thời gian tương đối dài nên cần bảo đảm sự hoạt động thay đổi nhanh và
thoải mái giữa cơ co và cơ đối kháng, nâng cao chức năng ổn định cơ bắp là điều
quan trọng để nâng cao thành tích đối với chạy cự ly trung bình.
Tế bào thần kinh cũng dễ bị mệt mỏi, vì quá trình hưng phấn hệ thần kinh
đến 250 mg% và hàm lượng axit lactic máu tăng lên, để giữ ổn định kiềm - toan,
cơ thể phải tiêu hao khả năng dự trữ kiềm, vì vậy mà khả năng này giảm xuống 40
- 60%.
e) Sự trao đổi năng lượng:
Sự trao đổi năng lượng vừa thiếu oxy vừa có oxy tham gia, song chủ yếu là do
hệ thống cung cấp năng lượng không oxy tham gia. Cho nên để phát triển thành
tích chạy cự ly trung bình cần tăng cường khả năng trao đổi đường pha yếm khí là
chính, khả năng này là cơ sở sinh lý phát triển sức bền tốc độ.
g) Thời gian hồi phục:
Thời gian hồi phục vào khoảng 1 -2 giờ. Các chỉ tiêu sinh lý: mạch đập, chỉ
tiêu VO2 max phải qua 1 - 2 giờ mới trở về chỉ tiêu lúc yên tĩnh.
Trong quá trình chạy có thể xuất hiện “cực điểm” và “hô hấp lần 2”,
song điều này phụ thuộc vào trình độ huấn luyện.Trình độ huấn luyện càng cao thì
hiện tượng trên càng ít xuất hiện.
8
III. Cơ sở sinh lý của tố chất sức bền.
Sức bền là khả năng của cơ thể chống lại mệt mỏi trong một hoạt dộng nào
đó. Hoặc sức bền là năng lực thực hiện một hoạt động với cường độ định trước,
hay là năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà cơ thể có thể
chịu đựng được.
Trong từng hoạt động thì tính chất và cơ chế mệt mỏi khác nhau nên sức bền
được chia ra làm 2 loại:
Sức bền chung: là sức bền trong hoạt động kéo dài với cường độ trung bình
và nó thu hút toàn bộ cơ trong cơ thể tham gia vào hoạt động.
Sức bền chuyên môn: là sức bền đối với một hoạt động nhất định được chọn
làm đối tượng chuyên sâu.
Sức bền có liên quan chặt chẽ với thời gian hoạt động, cùng một bài tập có thể
thực hiện với cường độ khác nhau. Tương ứng với cường độ đó thời gian có thể
đó do nguồn cung cấp năng lượng nào đảm nhiệm. Nếu hoạt động không quá từ 3
9
phút - 5 phút thì quá trình hô hấp không kịp đạt tới mức đầy đủ và hoạt động do
nguồn cung cấp năng lượng yếm khí đảm nhiệm. Vai trò lúc đầu là do phản ứng
phân huỷ Glucôgen và sau là do phản ứng phân huỷ phốtphocreatin sẽ tăng lên vì
thế để hoàn thành cơ chế tiêu glucôgen, người ta cần hoạt động kéo dài từ 20” - 2
phút.
3.
Thời gian nghỉ giữa quãng.
Có 3 loại quãng nghỉ:
- Quãng nghỉ ngắn: là quãng nghỉ mà lượng vận động sau được tiến hành khi
cơ thể chưa hồi phục lại đầy đủ nguồn năng lượng cho hoạt động.
- Quãng nghỉ đủ: là quãng nghỉ mà lượng vận động sau được tiến hành vào
lúc năng lực vận động đã trở về mức ban đầu.
- Quãng nghỉ dài: là quãng nghỉ mà lượng vận động sau được tiến hành vào
giai đoạn hồi phục vượt mức.
4. Tính chất nghỉ ngơi.
Có 2 tính chất nghỉ ngơi là:
Nghỉ tích cực được dùng sau những bài tập có cường độ lớn.
Nghỉ thụ động được dùng sau những hoạt động nhẹ nhàng hoặc lúc nghỉ cuối
buổi tập.
5.
Số lần lặp lại.
Xác định mức độ tổng hợp của lượng vận động với cơ thể. Trong hoạt động
phút đầu của hoạt động sau hệ tuần hoàn sẽ hoạt động khó khăn hơn.
1.4. Tính chất nghỉ ngơi: Cần xen vào giữa các khoảng nghỉ bằng những
hoạt động phụ có cường độ thấp như đi lại nhẹ nhàng, chạy nhẹ nhàng.
1.5. Số lần lặp lại: Được xác định nhờ khả năng duy trì trạng thái ổn định của
người tập khi mức độ hấp thụ oxy giảm, mệt mỏi xuất hiện cũng là lúc có thể
ngừng tập.
2. Phương pháp phát triển sức bền yếm khí.
Để phát triển sức bền yếm khí cần phải giải quyết các nhiệm vụ sau:
2.1. Nâng cao khả năng chức phận của cơ chế phôtphocreatin.(CP)
Các bài tập để nhằm hoàn thiện cơ chế phôtphocreatin, khi sử dụng phương
pháp này tôi đưa ra các bài tập với 5 yêu cầu cử lượng vận động như sau:
- Cường độ hoạt động: 90% cường độ tối đa
- Thời gian hoạt động: từ 3’’ đến 8’’ (chạy 20- 70m)
- Khoảng cách nghỉ ngơi: Từ 2 - 3phút, đủ để hồi phục cơ chế CP, tuy nhiên
mới đến lần lặp lại thứ 3, thứ 4 thì cơ chế CP đã mất hết khả năng của mình nên
cần chia 20 em học sinh Nữ ra thành nhiều nhóm khác nhau, mỗi nhóm tập lặp lại
4-5 lần với thời gian nghỉ giữa mỗi nhóm là 7-10 phút
- Tính chất nghỉ nghơi: nghỉ tích cực, giữa các lần luyện tập thì cho học sinh
đi lại nhẹ nhàng.
2.2. Hoàn thiện cơ chế glucôphân.
Để sử dụng phương pháp này tôi đưa ra các bài tập với lượng vận động như
sau:
- Cường độ vận động: từ 90% - 95% tốc độ giới hạn.
- Thời gian một lần vận động: từ 20” - 2 phút <như chạy 200m - 600m>.
- Khoảng cách nghỉ: Giảm dần sau mỗi lần vận động,
11
Ví dụ: Với nội dung chạy 400m giữa lần lặp lại thứ nhất và thứ hai tôi cho
học sinh nghỉ 5 - 8 phút, giữa lần thứ 2 và thứ 3 tôi cho nghỉ 3- 4 phút, giữa lần thứ
3.2. Nhiệm vụ chính của tự kiểm tra trong tập luyện TDTT của học sinh là
ghi chép hàng ngày các kết quả qua kiểm tra thu được vào một cuốn nhật ký, gọi là
“ Nhật ký tập luyện”. Trong giáo dục thể chất ở nhà trường học sinh có thể tự kiểm
tra với những chỉ số cơ bản như: cảm giác chung, giấc ngủ, cảm giác khi ăn uống,
mạch, cân nặng, cảm giác đau, thành tích tập luyện, đặc biệt các em cần theo giõi
chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng.
12
Các số liệu mà tôi yêu cầu các em theo giõi giúp tôi có thể giải thích các biến
đổi trạng thái cơ thể và qua đó tôi có thể xác định được khả năng tập luyện của
từng học sinh.
MẪU MỘT TRANG NHẬT KÝ TỰ KIỂM TRA
NGÀY
CÁC CHỈ SỐ
21/11/2009
22/11/2009
23/11/2009
1. Cảm giác chung.
Tốt
Tốt
Tốt
78
Sau tập 30 phút
74
76
82
5. Cân nặng.
46,5
46.0
47
6. Cảm giác đau.
không
Không
Không
7. Thành tích tập luyên.
Chạy 100m: 15”3
Số
Phiếu
Tỉ lệ
%
Số
phiếu
Tỉ lệ
%
Số
phiếu
Tỉ lệ
%
1
Nhảy dây(số lần)
25
83.33 5
16.67 0
Chạy 12 giây tính quãng
đường
5
16.67 15
50
10
33.33
Vậy, thông qua phương pháp phỏng vấn - tọa đàm chúng tôi đã chọn ra 3 test
kiểm tra đánh giá với tỷ lệ phần trăm số người đồng ý cao. Các chỉ tiêu (test) đánh
giá được sử dụng gồm:
Nhảy dây(số lần).
Chạy 100m XPT (s).
Chạy 500m XPC (phút).
2.2. Đánh giá hiệu quả các phương pháp giảng dạy và huấn luyện đã lựa
chọn để nâng cao sức bền cho học sinh nữ khối 10 trường THPT Đoàn Kết.
Để đánh giá kết quả của những phương pháp đã được lựa chọn một cách
khách quan thì tôi đã tiến hành kiểm tra lần 1(trước khi thực nghiệm) và kiểm tra
đánh giá lần 2 (sau khi thực nghiệm) trong cùng một điều kiện về dụng cụ và sân
bãi như nhau ở 3 test kiểm tra cho 20 học sinh nữ khối 10 Trường THPT Đoàn
Kết.
- Nhảy dây(số lần).
- Chạy 100m XPT (s).
- Chạy 500m XPC (phút).
Sau khi kiểm tra thành tích ban đầu thì chúng tôi chia làm hai nhóm khác
0.9
3.3
27.8
0.866
3.1
>0.05
2
Chạy 100mXPT(s)
19.08
0.085
0.45
18.98
0.066
3.3
>0.05
P
Kết quả ở bảng 3.5 cho ta thấy:
Chỉ tiêu nhảy dây(số lần)
Trước thực nghiệm, kết quả kiểm tra thành tích bật xa tại chỗ với giá trị trung
bình của nhóm thực nghiệm là 27.4±0.9, của nhóm đối chứng là 27.8±0.866. Sự
khác biệt thành tích giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là không có ý
nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P > 0.05, các số liệu thu được là tương đối đồng
đều với Cv% = 3.1 < 10%.
Vậy trình độ ban đầu về nhảy dây (số lần) của nhóm thực nghiệm và nhóm
đối chứng trước khi thực nghiệm là tương đương nhau.
Chỉ tiêu chạy 100m xuất phát thấp (Giây).
Trước thực nghiệm, kết quả kiểm tra thành tích chạy 100m xuất phát thấp với
giá trị trung bình của nhóm thực nghiệm là 19.08±0.085, nhóm đối chứng là
18.98±0.066. Sự khác biệt về thành tích giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng là không có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất P > 0.05. Và các số liệu thu
được là tương đối đồng đều với Cv% = 0.45 < 10%.
Vậy trình độ ban đầu về thành tích chạy 100m xuất phát thấp của nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng trước thực nghiệm là tương đương nhau.
Chỉ tiêu chạy 500m xuất phát cao (phút).
Trước thực nghiệm, kết quả kiểm tra thành tích chạy 500m xuất phát cao
(phút).của nhóm đối chứng là 1.91±0.035, của nhóm thực nghiệm là 1.97±0.033,
sự khác biệt thành tích của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là không có ý
Nhóm ĐC
x
Cv%
x
Cv%
P
Nhảy dây(số lần)
43.4
0.97
2.235
38.5
0.921
2.392
0.023
1.36
25
Trước thực nghiệm
20
Sau thực nghiệm
15
10
5
0
Nhóm thực nghiệm
Nhóm đối chứng
17
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ biểu diễn thành tích chạy 100m xuất
phát thấp của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng trước
và sau thực nghiệm(S)
19.2
19.1
19.08
18.98
19
18.9
1.689
T rước thực
nghiệm
1.5
S au thực
nghiệm
1
0.5
0
Nhóm thực nghiệm
Nhóm đối chứng
18
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.
Kết luận:
1.1. Kết quả lựa chọn một số phương pháp giảng dạy và huấn luyện được đưa
Nội.
2. Hed-man.(1985) “Sinh lý TT phổ thông”, NXB TDTT Hà Nội.
3. Nguyễn Xuân Điền(1972), “Sinh lý học TDTT”, NXB TDTT Hà Nội.
4. Quang Hưng, “Bài tập chuyên môn trong điền kinh”, NXB TDTT Hà Nội.
5. PGS-PTS Trịnh Hùng Thanh(2001), “Đặc điểm sinh lý các môn thể thao”
NXB TDTT Hà Nội.
6. Sách giáo viên TD 10 (2007) NXB giáo dục.
7. Sách giáo viên TD 11 (2007) NXB giáo dục.
20