ĐỀ - GIẢI CHI TIÊT - BÌNH LUẬN đề thi thử hóa học hay - Pdf 28


Tác giả: DongHuuLee – THPT Cẩm Thuỷ 1- Thanh Hoá .facebook: DongHuuLee

1

FC – HÓA HỌC VÙNG CAO 2.0 Ad : DongHuuLee – THPT Cẩm Thủy 1 – Thanh Hóa ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2015
Môn thi : Hóa Học
Thời gian thi : 90 phút.
( không kể thời gian phát đề)Họ và tên thí sinh:…………………………………………………………………………………………….
Số báo danh:………………………………………………………………………………………………….

Câu 1.Cho suất điện động chuẩn E
0
của các pin điện hóa :
E
0
X-Y
=1,1V ; E
0
X-Z
=0,78V, E
0

0
X


tính khử Y < X.
(2). E
0
X-Z
= E
0
Z
- E
0
X
= 0,78 > 0 (**)


E
0
Z
> E
0
X

tính khử Z < X.
(3). Từ
(*)
(**)
→
E

> E
0
T


tính khử Z < T.
(5). Từ
(**)
(***)
→
E
0
T

– E
0
X
= 0,32V

E
0
T
> E
0
X


tính khử T < X.

Y X

M
E
) dùng để
đánh giá tính khử ( khả năng cho e ) của kim loại đó :
0
/M
n
M
E
+
càng nhỏ thì tính khử của M càng
lớn ( M cho e càng dễ) và ngược lại.
2. Khi cho hai kim loại tiếp xúc nhau và cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li thì ta được một
pin điện.Trong một pin điện :
- kim loại mạnh là anot (cực âm) : tại đây xảy ra quá trình cho e ( quá trình oxi hóa).
- Kim loại yếu là catot ( cực dương) : tại đây xảy ra quá trình nhận e ( quá trình khử).
- Mỗi một pin điện hóa có một hiệu điện thế chuẩn ( gọi là suất điện động chuẩn của pin ,kí hiệu là
E
0
pin

= E
0
(+)

- E
0
(-) = E
0
( lớn)

Vì C
4
H
8
O
2
ứng với hợp chất kiểu C
n
H
2n
O
2
( hợp chất có 1 liên kết pi hoặc 1 mạch vòng) có các
loại hợp chất hữu cơ mạch hở:
1. Ancol không no ( 1 liên kết đôi C = C), 2 chức.
2. Tạp chức ancol – anđehit : HO- R
no
– CHO.
3.Tạp chức ancol – xeton : HO – R
1
(no)
– CO- R
2
(no)
.
4. Axit no, đơn chức R
(no)
COOH.
5. Este no, đơn chức RCOOR
/


2

- Tạp chức ancol – anđehit : HO- R
no
– CHO.
- Tạp chức ancol – xeton : HO – R
1
(no)
– CO- R
2
(no)
.
Cụ thể :
CH
2
=CH-CH(OH) – CH
2
OH 1. C = C –C– C – C
C – C = C - C
CH
2
(OH) – CH = CH –CH
2
OH
2 đồng phân : cis – trans.
2. HO – R-CHO HO- CH
2
-CH
2

CH
3
–CH(OH)- CO – CH
3

3. HO –R
1
-CO-R
2

HO – CH
2
–CO – CH
2
–CH
3

i
Vì C
4
H
8
O
2
+ H
2


sản phẩm có khả năng + Cu(OH)
2

3
-CH
2
-CH(OH) – CH
2
OH
CH
3
-CH
2
-CH(OH)- CHO
0
2
/H t+
→
CH
3
-CH
2
-CH(OH)- CH
2
OH
CH
3
- (OH)C(CH
3
) –CHO
0
2
/H t+

→
HO – CH
2
–CHOH – CH
2
–CH
3

Câu 3.Cho 4 chất (1) axit propionic, (2) axit acrylic, (3) phenol, (4) axit cacbonic. Chiều giảm tính
axit từ trái sang phải của các chất trên là
A.2,4,1,3
B
.
1,2,3,4
C.

2,1,3,4
D.

2,1,4,3
Hướng dẫn giải
- Đề yêu cầu sắp xếp giảm

chất max (chất 2) đứng đầu, chất min (chất 3) đứng cuối

loại được
hai đáp án.
- Chất 1 mạnh hơn chất 4 nên 1 đứng trước 4.

đáp án được chọn là 2,1,4,3.

gần nhóm COOH thì tính
axit càng mạnh HCOO
H Axit vô cơ
mạnh
2. Khi gặp câu hỏi sắp xếp ,để xử lí nhanh bạn nên biết :
- Khi gặp câu hỏi sắp xếp tăng (
ր
) thì : đại lượng min đứng đầu, đại lượng max đứng cuối.
- Khi gặp câu hỏi sắp xếp giảm (
ց
) thì : đại lượng min đứng cuối, đại lượng max lại đứng đầu.

nhiều khi bạn đọc chỉ cần nhìn vào chất đầu và chất cuối là tìm ra đáp án ngay.
Câu 4. Cho 100ml dung dịch H
3
PO
4
1M tác dụng với 21,875ml dung dịch NaOH 25%(d=1,28g/ml)
sau đó đem pha loãng bằng nước cất thu được 250ml dung dịch X.Hỏi trong X có những hợp chất
nào của photpho và nồng độ mol là bao nhiêu (bỏ qua sự thủy phân của các muối).
A.NaH
2
PO
4

3
PO
4
tác dụng với bazơ ,nếu giải theo phương pháp nối tiếp thì thứ tự tạo muối là :
muối đihiđrophotphat H
2
PO
4
-

OH

+
→
Muối hiđrophotphat HPO
4
2-

OH

→
Muối photphat PO
4
3-
.

Tác giả: DongHuuLee – THPT Cẩm Thuỷ 1- Thanh Hoá .facebook: DongHuuLee

3


2
O. Số mol của andehit Y chứa
trong 0,2 mol X là:
A.0,025 mol
B.

0,075 mol
C.

0,100 mol
D.

0,050 mol
Hướng dẫn giải
- Đề cho số mol CO
2
và số mol H
2
O

bạn đọc nên so sánh ( <, =, >) để tìm ra đặc điểm của chất
hữu cơ . Cụ thể :
2 2
CO H O
n n
= →
Y,Z,T đều là những chất có 1
π

Y,Z,T đều là những chất no,

 
2 2 2
2
2 2 2
( ),( )
2
2 2 2 0,625 2 0,525 1 0,525 ( )
0,2 ( )
2 0,625 2( ) 2 0,525 1 0,525 0,075( )
O CO H O
O
C H O
n n
O CO H O
hh
n n n
n
hh
I II
n
n n n
n
x y z I
n x y z II
x x y z mol
×
+ + + × = × + ×




n n n n× + × − × +

Câu 6 Thực hiện các thí nghiệm sau :
(I) Nhỏ dung dịch Na
2
CO
3
tới dư vào dung dịch Al(NO
3
)
3
.
(II). Nhỏ từ từ tới dư dung dịch NH
3
vào dung dịch CuSO
4

(III). Cho KOH vào dung dịch Ca(HCO
3
)
2

(IV). Sục khí H
2
S vào dung dịch KMnO
4
trong môi trường H
2
SO
4

O + Al(NO
3
)
3


NaNO
3
+ Al(OH)
3

+ NaNO
3
+ CO
2
.
(II). Nhỏ từ từ tới dư dung dịch NH
3
vào dung dịch CuSO
4


loại vì Cu(OH)
2
tan tốt trong NH
3

dư :
CuSO
4

3
)
2


Thỏa mãn vì bazơ + muối axit tạo muối trung hòa +
H
2
O , mà các muối cacbonat của kim loại kiềm thổ thì không tan :
2KOH + Ca(HCO
3
)
2


K
2
CO
3
+ CaCO
3


+ 2H
2
O.
(IV). Sục khí H
2
S vào dung dịch KMnO
4

4
+ K
2
SO
4
+ 8H
2
O
Câu 7.Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron thuộc phân lớp p là 11.Điện tích hạt nhân của
nguyên tử nguyên tố Y là +14,418.10
-19
(C).Liên kết giữa X và Y thuộc loại liên kết
A. Cộng hóa trị có cực.
B.
Cho – nhận
C.
ion
D.
Kim loại

Tác giả: DongHuuLee – THPT Cẩm Thuỷ 1- Thanh Hoá .facebook: DongHuuLee

4

Hướng dẫn giải
- Vì phân lớp p có tối đa 6 e mà X có 11e

ở phân lớp p

trong X phải có 2p

Z F


= =
:1s
2
2s
2
2p
5


là phi
kim.

Liên kết giữa X và Y là liên kết cộng hóa trị có cực.
Câu 8.Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol một este X cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu
được một ancol và 89 gam hỗn hợp muối của hai axit béo. Hai axit béo đó là:
A.C
17
H
31
COOH và C
17
H
35
COOH
B.

C

0,3
3
0,1
NaOH
este
n
n
= = →
X là este 3 chức.
- Axit béo là axit đơn chức

đặt công thức của 2 axit béo tạo ra X là R
1
COOH và R
2
COOH.Vì bài
yêu cầu tìm CTPT của hai chất

bạn đọc nên dùng phương pháp trung bình.Cụ thể: thay 2 axit đề
cho lấy một axit tương đương có công thức
COO
R H
.
- Vì một chức ancol chỉ tạo ra được một chức este , mà X là este 3 chức, đư
ợc tạo ra chỉ từ 1 ancol

ancol tạo ra X là ancol 3 chức R(OH)
3
.
- Công thức tổng quát của mọi este là R

R
+
→ = − =
( do số mol của các muối bằng nhau nên giá trị trung bình bằng trung
bình cộng ).
, , ,1 2 1 2
17 35 15 31
2 689 239( ); 211( )
A B C D
R R R C H R C H
→ + = → = =

Câu 9.Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sau ?
2H
2
O
2
(l)

2H
2
O(l) + O
2
(k)
A.Nhiệt độ
B.

Nồng độ H
2
O

Giải thích : khi áp suất tăng,nồng độ chất khí tăng theo.
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ.
- Khi tăng nhiệt độ,tốc độ phản ứng tăng.
- Giải thích : khi nhiệt độ phản ứng tăng sẽ dẫn đến hệ quả sau: Tốc độ chuyển động của các phân
tử tăng

tần số va chạm giữa các phân tử chất phản ứng tăng

Tốc độ phản ứng tăng.
4. Ảnh hưởng của diện tích bề mặt.
- Chỉ liên quan tới các phản ứng có chất rắn tham gia.
- Khi một khối chất rắn được đập nhỏ ra thì các hạt nhỏ sẽ có tổng diện tích bề mặt tiếp xúc với chất
phản ứng lớn hơn so với khối chất rắn ban đầu nên sẽ có tốc độ phản ứng nhanh hơn.
5. Ảnh hưởng của xúc tác.

Tác giả: DongHuuLee – THPT Cẩm Thuỷ 1- Thanh Hoá .facebook: DongHuuLee

5

Ngoài 5 yếu tố trên thì môi trường xảy ra phản ứng,tốc độ khuấy trộn,tác dụng cảu tia bức xạ …
cũng ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

Câu 10.Phát biểu đúng là
A.SiO
2
dễ dàng hòa tan trong Na
2
CO
3
nóng chảy.

2

B.Kim loại Na cháy trong môi trường khí oxi khô và dư, tạo ra Na
2
O

Sai vì kim loại Na cháy
trong môi trường khí oxi khô và dư, phải tạo ra Na
2
O
2
:
2Na + O
2(dư,khô)


Na
2
O
2

C.Dung dịch NaHCO
3
0,1M có pH < 7

sai vì NaHCO
3
là muối tạo ra bởi bazơ mạnh (NaOH) và
axit yếu (H
2

sai vì: 2NaCl
dpnc
→



2
( )
( )
2
catot
anot
Na Cl
+ ↑

Câu 11.
Có 4 dung dịch riêng biệt HCl, FeCl
3
, AgNO
3
,CuSO
4
.Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh
Fe nguyên chất.Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là
A. 4
B.

2
C.




Fe(NO
3
)
2
+ Ag
Ag sinh ra bám lên thanh Fe và như vậy là đã có cặp kim loại Fe – Ag

có hiện tượng ăn mòn
điện hóa ( kim loại mạnh tức Fe bị ăn mòn).
- Với CuSO
4
.
Fe + CuSO
4


FeSO
4
+ Cu
Cu sinh ra bám lên thanh Fe

và như vậy là đã có cặp kim loại Fe – Cu

có hiện tượng ăn mòn
điện hóa ( kim loại mạnh tức Fe bị ăn mòn).
Như vậy, có hai dung dịch làm cho khi nhúng thanh Fe sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa.
Câu 12.
Điện phân (điện cực trơ, không màng ngăn, hiệu suất 100%) dung dịch chứa 0,15 mol

3
-

Cu
2+
, Fe
3+
và H
2
O
- Trong quá trình điện phân,tại anot diễn ra quá trình cho và tại anot diễn ra quá trình nhận e. Các
quá trình cho e cũng như các quá trình nhận e của các chất diễn ra theo thứ tự được xác định trong
quy tắc anot và quy tắc catot.Cụ thể:
Thứ tự cho e ở anot (+) Thứ tự nhận e ở catot(-)
1 Các ion halogenua ( I
-
,Br
-
,Cl
-
)
2X
-


X
2
+2e
Các ion kim loại sau H và theo thứ tự :
Au


Fe
2+

Fe
2+
sinh ra
«
đứng đó
»
đợi các ion từ
H
+
, Cu
2+
, Pb
2+
, Sn
2+
,Ni
2+
( nếu có) nhận
e xong thì Fe
2+
mới được nhận e .
Đây là tình huống mà nhiều học sinh
của nhiều thế hệ
«
Ôm hận
»


Rồi đến các ion kim loại Cu
2+


Fe
2+→
Zn
2+
:
M
n+
+ ne

M
3 H
2
O của dung dịch :
2H
2
O

4e + 4H
+
+ O
2


lúng túng, nhầm lẫn khi viết quá trình
này. Cũng có nghệ thuật nhớ đấy, bạn
đọc có biết nghệ thuật đó không ? Bản
chất là H
+
trong H
2
O (tức H
+
OH
-
)
trong H
2
O cho e, vì OH
-
trong H
2
O
cùng dấu với e thì làm sao mà nhận e
được!!!)
4 Các anion gốc axit chứ oxi
như NO
3
-
,SO
4
2-
không bao giờ
cho e

H
2
O, NO
3
-

Cu
2+
, Fe
3+
và H
2
O
2H
2
O

4e + 4H
+
+ O
2
↑ Cu
2+
+2e

Cu (1)
Sau đó có thể có:

∑ ∑
=

(hiệu số oxi hóa)
×
mol ion.

ở bài này bạn đọc có :
e cho e nhan
I t
n n
F
×
= =
∑ ∑
=
10 5790
0,6( )
96500
mol
×
= .
- Tại anot dễ thấy :
H
n
+
=
n
e cho
=0,6 mol.

× + × < < × + × + × →
 
Cu
2+
và Fe
3+
hết, H
+
mới tham gia một
phần.
Nhận xét.
Thực chất bài này không khó nếu bạn nắm được quy tắc anot và quy tắc catot. Tuy nhiên,
chắc bạn cũng đồng ý rằng khi giải bài này, người giải có thể mắc một trong hai sai lầm sau :
- Cho Fe
3+
về trực tiếp Fe , tức là viết quá trình Fe
3+
+3e

Fe.

Tác giả: DongHuuLee – THPT Cẩm Thuỷ 1- Thanh Hoá .facebook: DongHuuLee

7

- Bỏ quên H
+
quá trình nhận e của H
+
( vừa sinh từ anot, di chuyển sang).

3
CH
2
CH
2
OH, CH
2
=CHOCH
3
, CH
3
CH
2
CHO
C.CH
2
=CHCH
2
OH, CH
3
CH
2
CHO, CH
3
COCH
3

D.

CH

3
.
- Các phản ứng:
CH
2
= CH –CH
2
OH + Br
2

→
CH
2
Br-CHBr-CH
2
OH
CH
3
CH
2
CHO + Br
2
+ H
2
O
→
CH
3
CH
2

.
3. Ete no, mạch vòng.
4. An đehit no, đơn chức, mạch hở; R-CHO.
5. Xeton no, đơn chức, mạch hở : R-CO-R
/
.

i
Hợp chất hữu cơ tác dụng với nước Br
2
gồm:
1. Hợp chất xicloankan vòng 3 cạnh.
2. Hợp chất có liên kết bội ( C=C hoặc
C C

)
3.Hợp chất có chức – CHO (anđehit , Glucozơ và mantozơ).
4. Hợp chất có nhóm HCOO-
5. Phenol, anilin và đồng đẳng của chúng.
Chú ý. Đối với các hiđrocacbon, thì để cho phản ứng xảy ra nhanh hơn người ta thường thay dung
môi H
2
O bằng dung môi CCl
4
.Riêng hợp chất chứa nhóm CHO hoặc HCOO- nếu cho phản ứng với
Br
2
/ CCl
4
( dung dịch Br

2
2 7,5 15 28(C ).
2
H anken
V V
anken
X
anken
M
M M H
=
+
= × = → = → =

- Sơ đồ :


0
2
,
2 4
15 18,75
Ni t
M M
H
hhX hhY
C H
= =

→

∑ ∑
= 2- 1,6 = 0,4 mol = n
ankan
( Do 1H
2
+1 anken

1 ankan)
0,4 30
% 100% 40%
30
ankan
m
×
⇒ = × =
.
Cách 2. phương pháp 3 dòng.
0
,
2 4 2 2 6
: 1 1 0
:
: (1 ) (1 )
Ni t
C H H C H
bd
pu x x x
Sau x x x
+ →
− −

C.

3584 lít
D.

2800 lít
Hướng dẫn giải
- Phương trình hóa học điều chế đạm ure:
2 3 2 2 2
3 3
2 ( )
2 10 10
CO NH NH CO H O
+ → +
× ←

Vì hiệu suất chỉ đạt có 80% nên thực tế lượng NH
3
phải dùng là :
3
100
10 22,4 5600( )
80
V lit
= × × =
.
Nhận xét
. Câu này không khó nhưng tác giả tin trong phòng thi nhiều bạn không làm được.Tại sao
vậy ? Chắc bạn đọc đã tìm được cho mình câu trả lời.


12 1 16 12 1 16
C H O
= = →
Công thức ĐGN là C
7
H
8
O
2



CTPT của X (C
7
H
8
O
2
)
n
< 200

n =1.
- X là hợp chất thơm mà
2 2 2 7 2 8
( ) 4
2 2
C H
v
π

HNO
3
, Na
2
CO
3
, NaCl, H
2
SO
4

C.H
2
SO
4
, HNO
3
, NaCl, Na
2
CO
3

D.

NaCl, Na
2
CO
3
, HNO
3

 
nhỏ.
Theo đề

H
2
SO
4
có pH nhỏ nhất, HNO
3
có pH nhỏ thứ 2.
- Sắp xếp tăng (
ր
) thì đại lượng nhỏ nhất đứng đầu, đại lượng lớn nhất đứng cuối
, , ,A B C D
→
đáp
án
H
2
SO
4
, HNO
3
, NaCl, Na
2
CO
3

Nhận xét

D.

0,181M
Hướng dẫn giải

Tác giả: DongHuuLee – THPT Cẩm Thuỷ 1- Thanh Hoá .facebook: DongHuuLee

9

1 2 4
2 3
( )
2
3 2
550 1
(6,72 )
30,4( )
( ) ?
dd

P H SO dac
M
P ml AgNO M
SO lit
Fe
g hh
Fe NO C
Cu
Y
+

Với đk là
(Au,Pt)
M

và nếu là H
2
SO
4
đặc, nguội thì trừ thêm Al,Fe,Cr (hiện tượng thụ động hóa).
Áp dụng định luật bảo toàn cho phản ứng trên ( M cho e, S
+6

nhận e
)
bạn đọc

có công thức tính
nhanh :
n


(k.loại pư)
×
Hóa trị =
2 2
2 6 8
Spk
SO S H S
Sqt n n n n
↑ ↓ ↑



- Khi cho kim loại không tan trong nước tác dụng với dung dịch muối thì bản chất là kim loại tác
dụng với ion kim loại có trong muối :
M + R
m+


M
n+
+ R


i
Luật phản ứng là:
+ M là kim loại đứng trước R.
+ Nếu có nhiều kim loại thì kim loại mạnh phản ứng trước, kim loại yếu phản ứng sau.
i
Luật tính toán : bảo toàn e ( kim loại M cho, ion kim loại R
m+
nhận e) bạn đọc có ngay:
.k loai
n Hoa tri n
× =
∑ ∑

ion
×
điện tích ion.
- Muối Ag




Fe hết, Cu hết, Ag
+
mới nhận từ kim loại (0,2+0,3 = 0,5 mol e), lượng e
còn lại ( 0,05) được Ag
+
tiếp tục nhận từ Fe
2+
theo phản ứng :
Ag
+
+ Fe
2+


Ag

+ Fe
3+
(*)
Diễn biến phản ứng được mô tả bằng sơ đồ :

Áp dụng bảo toàn e cho (*) bạn có :
2
0,05
1 1
Ag Fe
e cho

(trong dd sau pư)

=
0,05
0,091 .
0,55
M
=
Nhận xét.
Toàn bộ lời giải trên, tác giả đã nhẫm nhanh thông qua bảo toàn e “kinh điển”.Trong
trường hợp bạn đọc không hiểu được cách giải trên ( quá đáng tiếc, quá lãng phí) thì bạn đọc cũng

Tác giả: DongHuuLee – THPT Cẩm Thuỷ 1- Thanh Hoá .facebook: DongHuuLee

10

đừng lo lắng vì trong tay bạn đang còn một phương pháp cực mạnh nữa.Bạn hãy viết phản ứng theo
thức tự như đã phân tích ở trên, rồi dựa vào các phản ứng để tính ( ở thí nghiệm 2 bạn trình bày
theo phương pháp 3 dòng cho mỗi phản ứng ) thì bạn đọc cũng nhận được kết quả như mong muốn (
đương nhiên là bạn phải tốn nhiều thời gian hơn cách mà tác giả đã trình bày.Biết sao được, cần cù
bù khả năng phải không bạn).Thực hành ngay đi bạn, kẻ cả những bạn đã hiểu và làm được cách
đầu tiên.Tôi muốn nói với các bạn rằng “đường tuy ngắn, không đi không đến ;việc tuy nhỏ không
làm không nên” và “Mọi sự thành công vĩ đại đều bắt nguồn từ những việc nhỏ nhất”.Thế nhé bạn
!!!
Câu 19
.Cho sơ đồ chuyển hóa sau: K
2
Cr
2
O

] (hay NaCrO
2
.2H
2
O)
C. CrI
3
, CrI
2
, Cr(OH)
2

D.
Cr
2
(SO
4
)
3
, CrSO
4
, Cr(OH)
2

Hướng dẫn giải
- Từ các đáp án A,B,C,D nhận thấy đáp án
Cr
2
(SO
4

4
+3I
2
+7H
2
O.
Cr
2
(SO
4
)
3
+ Zn
4 4
( )
2
Y
ZnSO CrSO
→ +


CrSO
4
+2NaOH
2
( )
( )
Z
Cr OH
→ ↓

10,5
C.

19,5
D.

6,9
Hướng dẫn giải
- Phương trình hóa học với AgNO
3
/NH
3
:

HCOOCH= CH
2
+
4
3 2
NH OH
NH H O
+




HCOONH
4
+
3

3
CHO + 2 AgNO
3
+ 3NH
3
+H
2
O


CH
3
COONH
4
+2NH
4
NO
3
+ 2Ag

HCOOCH=CH
2
+AgNO
3
+NH
3
+ H
2
O


2
–COONH
4
+NH
4
NO
3
+ 2 Ag


- Phương trình hóa học với Na :
2CH
3
COOH + 2Na

2CH
3
COONa + H
2


- Đặt
2 2 3
COOH
, ,
HCOOCH CH HOC CH CHO CH
n x n y n z
= − −
= = =
.Theo đề bạn có hệ :

→ =Tác giả: DongHuuLee – THPT Cẩm Thuỷ 1- Thanh Hoá .facebook: DongHuuLee

11

Nhận xét. Theo tác giả thì “đặc sản” của bài này chính là sự thủy phân của HCOO-CH=CH
2
trong
môi trường bazơ ( dd NH
3
) trước khi tham gia phản ứng tráng gương. Ngoài ra cũng phải nhắc đến
dấu hiệu nhận ra một chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương ( chứa nhóm CHO hoặc
nhóm HCOO- ) và kĩ năng viết phản ứng tráng gương ( thay H thuộc CHO hoặc HCOO bằng nhóm
ONH
4
).
Câu 21. Dung dịch X chứa các ion: Ba
2+
, K
+
, HSO
3
-
và NO
3
-
.Cho
1

7,5.10 7,5.10
Ba OH HSO BaSO H O
+ − −
− −
+ + → ↓ +


i
Cho 1/2 dung dịch X tác dụng với HCl dư:
3 2 2
0,0125 0,0125
HSO H SO H O
− +
+ → ↑ +


i
Cho X + Ba(OH)
2

Bạn có :
2
0,03( ),n 0,015 2 0,0075 0,03( ).
OH Ba
n mol mol
− +
= = + × =
2
3 3
0,025 0,025

lần lượt là
A.CH
3
COCH
3
và C
5
H
12

B.

C
2
H
5
COC
2
H
5
và C
5
H
10.

B.CH
3
COCH
3
và C

0,45( )
:
:
n n
O
m m
mol
mol
mol
m m
X C H O
hh M C H CO H O
Y
C H
+
+


→ ↑+








- Vì là hợp chất chứa 1 liên kết đôi nên công thức của xeton no, đơn chức, mạch hở ( giống công
thức của andehit no, đơn chức mạch hở) là C
n

n n n
>



= −


.
- Với anken khi cháy có :
2 2
H O CO
n n
⇔ = .

Tác giả: DongHuuLee – THPT Cẩm Thuỷ 1- Thanh Hoá .facebook: DongHuuLee

12

- Theo đề :
2 2
0,45( ) 0,525( )
CO H O
n mol n mol
= < = →
∑ ∑
hỗn hợp M phải là xeton và ankan


loại được hai đáp án chứa C

Cách khác.
- Bạn đọc có :
2 2
0,075( ) 0,025( )
ankan Y H O CO X
n n n mol n mol
= − = → = →
∑ ∑
Bảo toàn nguyên tố C
bạn có :
2
, , ,
3 3 5 12
0,025 0,075 0,45( ) 3 18
3( ); m 5(C ).
CO C
A B C D
n n n m mol n m
n CH COCH H
= = × + × = → + =
→ = =


Chú ý
. Nếu không thể tư duy được như trên thì bạn đọc cũng không nên “tỏa sáng” mà nên dùng
phương pháp thử : thử từng đáp án, lập hệ.Khi đó đáp án nào làm cho hệ có nghiệm đẹp chính là
đáp án được chọn.
Câu 23
.Phát biểu nào sau đây
đúng ?

Ban đầu, lớp oxit M
2
O
n
trên bề mặt của kim loại (Al,Zn) bị bazơ mạnh hòa tan :
M
2
O
n
+ OH
-


MO
2
(4-n)-
+ H
2
O
Kim loại M lộ ra bên ngoài và khi đó:

2M + 2nH
2
O

2M(OH)
n


+ nH

ọc nhận thấy,khi tan trong dung dịch kiềm,các kim loại Al,Zn…tác dụng trực tiếp với
H
2
O, không tác dụng với OH
-
, vai trò của OH
-
chỉ là hòa tan lớp oxit trên bề mặt và hòa tan kết tủa
M(OH)
n

sinh ra trong quá trình phản ứng.
- Crom là kim loại cứng nhất, còn chất cứng nhất phải là kim cương.
- Ion NO
3
-
không chỉ có tính oxi hóa mạnh trong môi trường axit (H
+
) mà còn thể hiện tính oxi hóa
mạnh trong kiềm(tính chất này chỉ bộc lộ khi tác dụng với kim loại Al, Zn,Be):
Al + NO
3
-
+ OH
-


AlO
2
-

11,1( ) Oxit
g M O
g HCl
g
X
hhM
Y
H
+
+

→


− − −




→ ↑


2
?
H
V
=

Hướng dẫn giải


×
(1).
i
Tại thí nghiệm 2 : áp dụng bảo toàn bạn đọc có
2
×

.
K loai
n
×

hóa trị

= 2
2
H
n
×
(2).
(Nhân 2 ở vế trái của (2) vì lượng kim loại ở thí nghiệm 2 gấp đôi thí nghiệm 1)
Từ (1) và (2) bạn có :
2 2 2
4 4 0,15 0,6( ) 13,44( )
H O H
n n mol V lit
= = × = → = .
Câu 25
.Cho 49,6g hỗn hợp X gồm Cu, Fe, Fe
2

0
2
( )
( , )
2
2
2,4( )
1,12 ( )
2 3
2 2 3
40 ( )
49, 6( ) . ( ) dd
( )
NH du
H SO loang du thua
g
lit
O
t
g
Cu
CuCl
g hhX Fe k Loai Cu H Y
FeCl
Fe O
Fe OH Fe O
+
+



→
Fe
2
O
3
+ 2H
2
O nên
2 2 3
1 1 40
0,125( 0 ).
2 2 160
O Fe O
n n m l
= × = × =

- Nhìn vào sơ đồ phản ứng bạn đọc thấy ngay:
Các chất tăng số oxi hóa Các chất giảm số oxi hóa
Cu
0
(phần phản ứng)


Cu
+2

Fe
0



× + × = × + × →
2x+3y = 0,675 (*).
Giải hệ bạn đọc được x = 0,1875 (mol)

%m
Cu (ban đầu)
=
24,19%
.
Nhận xét.
Để giải tốt bài này cũng như những bài liên quan bạn đọc cần biết được :
-
Kim loại Cu ( tổng quát là kim loại từ Mg đến Cu) có khả năng kéo muối Fe
3+
về muối Fe
2+

và nếu kim loại dư thì chỉ thu được muối Fe
2+
:
Fe
3+
+

Mg Cu
M


Fe
2+

OH


AgCl +2 NH
3

[
]
3 2
Ag(NH )
Cl


- Nung Fe(OH)
2
trong điều kiện không có không khí thì chỉ thu được sắt (II) oxit :
Fe(OH)
2

0
t
→
FeO + H
2
O
Nhưng nếu nung trong không khí thì do trong không khí có oxi nên:

Tác giả: DongHuuLee – THPT Cẩm Thuỷ 1- Thanh Hoá .facebook: DongHuuLee

14

24,2
C.

19,4
D.

21,4
Hướng dẫn giải
- Vì M
este
=
44,5 2 89 100
× = < →
X là este đơn chức

công thức của este X có dạng
(H
2
N)
x
RCOOR
/


R+R
/
= 89-(16x+44)=45-16x

x=1,R =14 (-CH
2

-COONa (0,2 mol)

m
rắn
=
0,05 . 40 + 97.0,2 = 21,4 (g)
Chú ý.
Bạn đọc cũng có thể giải theo bảo toàn khối lượng : m
X
+ m
NaOH
= m
rắn sau pư
+ m
ancol

Nhận xét. Để giải quyết tốt bài này và các bài tập liên quan, bạn đọc cần nắm vững các vấn đề
sau :
1.Công thức của este tạo bởi amino axit và ancol.
Amino axit là (H
2
N)
x
R(COOH)
y
; ancol là R
/
(OH)
n


→
H
2
NRCOONa + R
/
OH
Từ đây bạn đọc dễ thấy:
/ /
2
2
( )
( )
NaOH pu H NRCOONa
H NRCOOR pu R OH
n n n n
= = =

Và chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch có H
2
NRCOONa và có thể có cả NaOH (nếu dư).
3. Cần hiểu thuật ngữ “cho chất A phản ứng hết với chất B”nghĩa là A đã phản ứng hết ,còn B có
thể hết hoặc vẫn còn dư. Đáng tiếc ! nhiều bạn đọc lại không nghĩ đươc như vậy mà vôi vàng hiểu
là A hết và B cũng hết

kết quả như thế nào thì chắc bạn đã rõ.
4. Vì chức este –COO- có khối lượng là 44

Nếu este có M
100


SO
4
đặc
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa- khử là:
A. 1
B.

2
C.

3
D.

4
Hướng dẫn giải
- Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng là phản ứng oxi hóa khử : trên phản ứng phải có sự thay đổi(
tăng và giảm) số oxi hóa của một hoặc vài nguyên tố.
- Sục Cl
2
vào dung dịch NaOH có phản ứng :
Cl
2
0
+ 2NaOH

NaCl
-1
+ NaClO + H
2
O

O
3
vào dung dịch HNO
3
loãng:
Fe
2
O
3
+ 6HNO
3


2Fe(NO
3
)
3
+ 3H
2
O
- Sục khí SO
2
vào dung dịch Na
2
CO
3:
SO
2
+ Na
2

(SO
4
)
3
+ SO
2
+ H
2
O


là phản ứng oxi hóa – khử
.

Chú ý.
- Phản ứng của Cl
2
với NaOH :
0
2
2
3 2
t
NaCl NaClO H O
Cl NaOH
NaCl NaClO H O

→ + +
+ →


+
+

→ +
− →

→ +



Nhưng:

Fe
2
O
3



3
2
2 4
2 2
3 3 2
,
3 4
( )
2 4 3 2
,S,H S
( )

4
đặc, đun nóng thu được HI
B.Sục khí Cl
2
vào dung dịch NaOH loãng, nóng thu được nước Gia-ven
C.Công thức axit cao nhất của flo là F
2
O
7

D.Nước đá có cấu trúc mạng tinh thể phân tử
Hướng dẫn giải
Nhận xét. Để giải đúng và nhanh bài này,bạn đọc cần nắm vứng các kiến thức sau :
- Phương pháp sunfat :
NaX
(tinh thể)
+ H
2
SO
4
(đặc)


NaHSO
4
( hoặc Na
2
SO
4
) + HX



I
2
+ H
2
S

+ H
2
O

không thể thu được HI và HBr bằng phương pháp sunfat ( mà chỉ thu dduwwocj Br
2
và I
2
). Hai
phản ứng này cũng là minh chứng chứng minh HI có tính khử mạnh HBr( bạn đọc có thấy được vấn
đề này không? Bạn quan sat kĩ phản ứng là sẽ thấy ngay).
- Khi cho Cl
2
vào dung dịch bazơ, sản phẩm sinh ra phụ thuộc vào nhiệt độ:
0 0
2
2
70 100
3 2
( )
( )
( )



+ →


→ + +

Tác giả: DongHuuLee – THPT Cẩm Thuỷ 1- Thanh Hoá .facebook: DongHuuLee

16

- Công thức của oxit cao nhất tạo ra bởi nguyên tố R và oxi là R
2
O
n(max)
với n
(max)
= số e đọc thân
tối đa ở lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố R .
Flo là nguyên tố ở ô thứ 9, có cấu hình electron lớp ngoài cùng là lớp thứ 2 (2s
2
2p
5
) nên không
có phân lớp d trống ( phân lớp d chỉ xuất hiện từ lớp thứ 3)

khác với Cl,Br và I có phân lớp d

KCl
D.

KHCO
3
, KOH,
CaCl
2
, NH
4
Cl
Hướng dẫn giải
-Để đơn giản, chọn số mol của mỗi chất = 1 mol.
- Các oxit của kim loại kiềm ( Na
2
O, K
2
O….) và CaO,BaO , SrO tan và phản ứng tốt với nước nên:
K
2
O + H
2
O

2KOH
- KOH vừa sinh ra sẽ tham gia vừa đủ 2 phản ứng :
KOH + NH
4
Cl


2


CaCO
3


+ 2KCl


dung dịch sau cùng chỉ chứa KCl.
Nhận xét. Để giải đứng và nhanh câu này bạn đọc cần nắm vững các nội dung sau:
1.Oxit kim loại + H
2
O.
- Các oxit của kim loại kiềm ( Na
2
O, K
2
O….) và CaO,BaO , SrO tan và phản ứng tốt với nước tạo
bazơ:
M
2
O
n
+ nH
2
O

2M(OH)

Đây là ahi axit không bền, chỉ tồn tại trong dung dịch.
2. Muối axit + ba zơ

Muối trung hòa + H
2
O. Chẳng hạn:
M(HCO
3
)
n
+ R(OH)
m


M
2
(CO
3
)
n
+ R
2
(CO
3
)
m
+ H
2
O.
3. Trong nhiều phản ứng hóa học, sản phẩm vừa sinh ra từ phản ứng này lại quay lại phản ứng với


0,125
Hướng dẫn giải
- Sơ đố bài toán :
0,15mol
2 3 5 2
200 1 400 1
2 2 5 9
( ) ?
dd
( ) COOH
ml HCl M ml NaOH M
H NC H COOH mol
hhX Y
H N C H
+ +
=

→ →


vừa đủ.
- Theo sơ đồ phản ứng:

2 3 5 2
2 3 5 2
200 1
2 2 5 9
2 2 5 9
2

→
 





→ +




Bạn đọc thấy ngay , bản chất phản ứng chỉ là NaOH + nhóm COOH và HCl.
-
Đặt mol của axit glutamic= x, của lysin = y

bạn đọc có hệ:
0,15
0,05( ).
2 0,2 0,4
x y
x mol
x y
+ =

→ =

+ + =



2,24( )
3
2 4
2
15,68( )
( )
CuS
HCl
lit
HNO
lit
FeCl
H S
CuS
FeS
m gam hh
Fe
H SO NO
Cu
+
+
+
+


→ + ↑





y
=
× → =
0,15.Từ đay bạn đoc dễ có : m = 2
×
(88
×
0,1+96
×
0,15) = 46,4(g).
Vậy đáp án được chọn là 46,4g.
Nhận xét. Để làm đúng và nhanh thể loại bài tập này bạn đọc cần nắm vững các vấn đề :
1. Chỉ có các muối sunfua của kim loại trước Pb mới phản ứng với A.xit loại 1( HCl,H
2
SO
4
loãng)

muối ( hóa trị không dổi) + H
2
S.
Tuy nhiên, tất cả các muối sunfua lại đều tác dụng được với HNO
3
, H
2
SO
4
đặc

muối (hóa trị

chỉ số nguyên tố
×
mol chất)
Áp dụng đố với những chất chứa nguyên tố giảm số oxi hóa.
3. Khi gặp bài toán chia hỗn hợp ban đầu ra thành nhiều phần( thường là 2 phần) thì khi khi tính
toán kết quả bạn đọc nhớ phải nhân ( hoặc chia) tương ứng với số phần.Ở bài này bạn đọc nào
quên sẽ ra kết quả 23,2 .Nguy hiểm quá phải không bạn.
Câu 32.Chất X không tác dụng với Na, tham gia phản ứng tráng bạc và cộng hợp với Brom theo tỉ lệ
mol 1:1. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A.CH
2
=CHOCH
3

B.
HCOOCH
2
CHO
C.
HCOOCH=CH
2

D.
HOCH
2
CH=CHCHO
Hướng dẫn giải
- X không tác dụng với Na

loại HOCH

CHO
HCOOH + 2AgNO
3
+3 NH
3
+ H
2
O

NH
4
HCO
3
+ 2NH
4
NO
3
+ 2Ag
CH
3
CHO + 2AgNO
3
+3NH
3
+H
2
O

CH
3

3
+4 Ag

- Phản ứng cộng hợp Br
2
:
HCOOCH=CH
2
+ Br
2


HCOOCHBr-CH
2
Br.
Nhận xét. Để giải quyết chính xác câu này bạn đọc cần nắm vững:
- Hợp chất hữu cơ tác dụng với Na, K…. thì phân tử phải có chức – OH hoặc –COOH( đôi khi còn
viết là HOOC).
- Hợp chất tham gia phan rứng tráng gương thì phân tử phải có nhóm –CHO hoặc HCOO

Tác giả: DongHuuLee – THPT Cẩm Thuỷ 1- Thanh Hoá .facebook: DongHuuLee

18

- Cần thấy được sự khác biệt của hai thuật ngữ phản ứng với brom và phản ứng cộng hợp với
Brom. phản ứng cọng hợpchỉ là phản ứng cộng vào liên kết bội C=C hoặc
C C

.
Ngoài ra bạn cũng nên lưu ý cái cách mà RCOO-CH=CH

5
COONH
4

D.

CH
3
COONH
3
CH
3

Hướng dẫn giải
- Số mol
0,1( ); 0,15( ).
X NaOH
n mol n mol
= =
- Dễ hiểu phản ứng giữa X và NaOH là 1:1 ( nếu bạn chưa hiểu vì sao , trân trọng mời bạn xem
phân tích ở phía dưới nhé) :
1C
3
H
9
O
2
N + 1NaOH

1RCOONa + …

làm bài thi.Để giải quyết đúng và nhanh gọn thể loại bài này bạn đọc cần biết :
Với hợp chất hữu cơ dạng C
x
H
y
N
z
O
t
, có những loại hợp chất sau :
Trong đó:
(1) : không tác dụng với axit,bazơ.
(2) ,(3) ,(4) tác dụng với cả axit và bazơ.
(5),(6) luôn tác dụng với bazơ mạnh ( NaOH, KOH…) và chỉ tác dụng với axit mạnh (
HCl,HNO
3
…) khi axit tạo muối là axit yếu.
i
Xác định chất phù hợp với đề bài
Dựa vào các tính chất và LK pi của phân tử.Cụ thể:
- Tính lk
π
trong toàn phân tử (1),(2) ; (3):
2 2
2
C H N
π
+ − +
=
- Tính lk

+ HCl
→
RCOOH + NH
4
Cl
RCOONH
4
+ NaOH
→
RCOONa + NH
3

+ H
2
O
3.Aminoaxit: H
2
N- R- COOH( chất rắn, tinh thể, tác dụng cả với axit và bazơ, tham gia phản ứng
trùng ngưng).
H
2
N-R-COOH + HCl
→
Cl
-
H
3
N
+
-R-COOH

R
+ NaOH
→
RCOONa + NH
2
/
R

+ H
2
O
6. Este tạo bởi aminoaxit và ancol: H
2
N-RCOO
/
R
( Chất khí hoặc lỏng, tác dụng cả với axit và
bazơ).

Câu 34. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai andehitcần dùng vừa hết 0,375 mol O
2
, sinh
ra 0,3 mol CO
2
và 0,3 mol H
2
O. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng với lượng dư dung dịch
AgNO
3
trong NH

- Vì bài cho hỗn hợp chức chất chưa biết CTPT nên bạn dùng phương pháp trung bình. Cụ thể:
Thay hỗn hợp đề cho lấy một anđehit trung bình ,no,đơn chức
2
.
n n
C H O

- Vì đề cho O
2
nên bạn sẽ dùng bảo toàn Oxi hoặc dùng công thức tính nhanh của phản ứng
cháy.Cụ thể:
Theo bảo toàn oxi :
1 2 0,375 2 0,3 1 0,3 0,15( ).
X X
n n mol
× + × = × + × → =
Hoặc ,với anđehit no, đơn chức ta luôn có:
n
anđehit no, đơn chức
=
2 2
2(1,5 )
CO O
n n
× −
Từ đó bạn đọc cũng có:
2(1,5 0,3 0,375) 0,15( ).
X
n mol
= × − =


Câu 35.Dãy gồm các chất đều tác dụng với CH
3
OH ( xúc tác HCl khan) là
A.Tinh bột, saccarozo, glucozo, mantozo
B.

Tinh bột, xenlulozo, fructozo, saccarozo
C.Glucozo, fructozo, mantozo, saccarozo
D.

Glucozo, fructozo, mantozo
Hướng dẫn giải
- Chất tác dụng với CH
3
OH ( xác tác HCl khan) là những chất có nhóm OH hemiaxetal .
- Trong số cacbohiđrat của SGK thì chỉ có glucozơ, fructozơ và mantozơ có OH hemiaxetal.
Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm H
2
NR(COOH)
x
và C
n
H
2n+1
COOH ( x,n

N
*
)

n n n= − = 0,15(mol).
- Trong 0,25 mol hh X có 0,15 mol H
2
NR(COOH)
x


trong 0,2 mol hỗn hợp sẽ có 0,12 mol
H
2
NR(COOH)
x
.
- Phản ứng :
2 3
2 1
OOH+ HCl OOH
0,12 0,12
n n
H N R C H NCl R C
hhX
C H COOH HCl
+
− − → − −





+ −× →

honhop
n soC n
n
soC soC
so H
n so H
so H
n n
= ×
→ = =
×
= ×
∑ ∑


∑ ∑

- Dựa vào quan hệ ( <, >, =) giữa mol CO
2
và H
2
O để suy ra dạng của CTPT chất hữu cơ và một số
thông tin khác. Hay gặp :
Quan hệ giữa
2
CO
n

2
H O

2
H O
n

Hợp chất C
n
H
2n
X

2
CO
n
>
2
H O
n

Hợp chất no C
n
H
2n+2-2a
X
2 2
1
CO H O
hchc
n n
n
a


(n+1)CO
2
+(n +1 –a +
2
x
) H
2
O +
2
y
N
2

Bạn đọc dễ thấy :
Khi
2 2
CO H O
n n
< ( trường hợp hay gặp nhất trong đề thi)
1 .
2
x
y a
→ + < +
Từ đây bạn đọc dễ thấy(
hai trường hợp hay gặp) :
+ khi x =1
1
0

.
2( )
CO CO
a a H O CO
n n
n n n
=


+ khi x =2
1
0
y
a
=



=


đây là điaminođơnaxit no tức chứa hai nhóm NH
2
và một nhóm COOH:
(NH
2
)
2
C
n

CO
2
lít khí (đktc) và dung dịch X.Khi cho nước vôi trong dư vào dung dịch X thấy xuất hiện 5 gam
kết tủa .Giá trị của x và y lân lượt là :
A.0,15 và 0,100
B.

0,10 và 0,075
C.

0,20 và 0,150
D.

0,10 và 0.050
Hướng dẫn giải
- Thứ tự phản ứng :
Ban đầu có phản ứng :
H
+
+ CO
3
2-


HCO
3
-
(1)
Vì thu được khí CO
2



CaCO
3

+ H
2
O (3)
- Dựa vào các phản ứng bạn đọc dễ tính được CO
2
và kết tủa theo x vag y từ đó

x = 0,15 và y =
0,100.
Câu 38.Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X ( không no ,đơn chức, mạch hở), ancol no, đơn chức,
mạch hở Y (số mol của Y lớn hơn số mol của X) và este Z được tạo ra từ X và X.Cho một lượng M
phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH thu được 27gam muối và 9,6 gam ancol Công
thức của X và Y là
A.C
2
H
3
COOH và C
2
H
5
OH
B.

C

: ( )
:
mol NaOH
Y X
g g
X RCOOH
hh Y R OH n n RCOONa R OH
Z RCOOR
+


> → +



∑ ∑
 Tác giả: DongHuuLee – THPT Cẩm Thuỷ 1- Thanh Hoá .facebook: DongHuuLee

21

- Bạn đọc dễ thấy M
muối
= R + 67=
3 5
27
41( ).
0,25

5
COOH và CH
3
OH.
Nhận xét. Không phải bạn nào cũng nhìn nhận được vấn đề như lời giải trên. Nếu bạn không nhìn
nhận được vấn đề như trên thì sao? Không sao!!! Bạn đừng vội “tỏa sáng” nhé vì thực tế cho thấy đa
số các bạn đè “tỏa nhưng không sáng”, bạn nhớ rằng trong tay bạn luôn có một “lá bùa hộ mệnh”
giúp bạn vượt qua mọi khó khăn đó chính là phương pháp thử : đưa từng đáp án A.B.C lên đề, dựa
vào dữ kiện của đề bạn lập hệ phương trình toán học, đáp án nào làm cho hệ có nghiệm đẹp chính là
đáp án đúng. Muốn thấy được điêu Ad vừa nói bạn thử ngay với bài này đi nhé. Chúc bạn thành
công.
Câu 39.Cho các chất sau: đietyl ete, vinyl axetat, saccarozo, tinh bột, vinyl clorua ,nilon - 6,6. Số
chất trong đây bị thủy phân trong môi trường kiềm loãng, nóng là
A.3
B.

5
C.

2
D.

4
Hướng dẫn giải
Các chất bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm loãng gồm : vinyl axetat, nilon - 6,6

đáp án được chọn là 2 chất.
Nhận xét. Để giải tốt bài tập này bạn đọc cần nắm vững :
- Mọi ete không bị thủy phân.
- Các este đều bị thủy phân trong môi trường axit ( H

 

0
2 4
SO 70%,
6 10 5 2 6 12 6
( )
H t
n
Xenlulozo Glucozo
C H O nH O nC H O
+ →
 

- Dân xuất ankylhalogenua bị thủy phân bởi dung dịch kiềm đun nóng, dẫn xuất anlyl halogenua
không chỉ bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch kiềm mà còn bị thủy phân ngay khi đun sôi
trong nước. Trong khi đó, dẫn xuất vinyl và dẫn xuất phenyl halogenua không phản ứng với dung
dịch kiềm ở nhiệt độ thường cũng như đun sôi,chúng chỉ phản ứng ở nhiệt độ cao và áp suất cao.
- Nilon -6,6 không bền trong axit và trong bazơ vì bị thủy phân.
- Cần phân biệt rõ hai khái niệm : phản ứng thủy phân và phản ứng thế halgen.

Câu 40.Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ X thu được CO
2
và H
2
O có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1.
Biết X có phản ứng với Cu(OH)
2
trong môi trường kiềm khi đun nóng. Chất X là
A. OHCCHO

H
2n
….
- Vì X tác dụng được với Cu(OH)
2
trong môi trường kiềm khi đun nóng nên X sẽ chứa nhóm COOH
( chứa 2 oxi ) hoặc nhóm CHO ( chứa 1 oxi)
, , ,A B C D
→
X là CH
3
CHO
Nhận xét.
- Hợp chất hữu cơ tác dụng được với Cu(OH)
2
/OH
-
,t
0
là những hợp chất mà phân tử có nhóm
COOH hoặc nhóm CHO ( nhiều bạn đọc chỉ nhớ có CHO mà bỏ quên COOH.Chức axit tác dụng
ngay với Cu(OH)
2
ở điều kiện thường thì tác dụng càng dễ khi đun nóng).
- Gặp bài toán đốt cháy mà đề cho số liệu của CO
2
và H
2
O thì bạn đọc phải dựa vào quan hệ về số
mol ( hoặc thể tích) của 2 chất này để tìm ra đặc điểm của chất hữu cơ ban đầu ( no,không no, hở

Vì những mệnh đề có tần suất xuất hiện trong nhiều đáp án thì cũng sẽ xuất hiện trong đáp án đúng
nên theo mô hình :


Đáp án được chọn sẽ chứ (1) và (2).
Tổng hợp lại

đáp án đúng sẽ chứa (1) – (2) - (5) - (6).
Cách 2. Dựa trên việc nhớ kiến thức.
Polime (3),(4) chỉ có thể điều chế bằng phản ứng trừng ngưng

loại đáp án nào có (3) hoặc (4)


đáp án được chọn là (1); (2); (5); (6).
Câu 42.Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức , mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng và 3 ete tạo ra từ 2
ancol đó.Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ V lít O
2
(đktc) thu được 0,81 mol CO
2
và 0,99
mol H
2
O.Giá trị của m và V lần lượt là
A. 14,58 và 27,216
B.

16,20 và 27,216
C.


+
( bạn
đọc nhớ rằng cả ete và ancol no,đơn chức,mạch hở đều có công thức dạng C
n
H
2n+2
O)
2
0,81
4,5 (14 4,5 18) 0,18 14,58( ).
0,18
CO
hhX
n
n m g
n
→ = = = → = × + × =


- Để tính O
2
bạn đọc có thể dùng 1 trong 3 cách ( Bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố oxi, hoặc
sử dụng công thức tính nhanh). Cụ thể :
Cách 1.
Bảo toàn khối lượng.

X + O
2



CO
2
+ H
2
O
Nên : 1




2 2 2
0,18
0,81 0,99
22,4
1 2 2 1 27,216( )
X O CO H O
V
n n n n V lit
× + × = × + × → =
.
Cách 3.
Sử dụng công thức tính nhanh
( công thức này bạn đọc dễ chứng minh được từ phương
trình hóa học của phản ứng cháy).
- Với ancol và no, đơn chức, mạch hở C
n
H
2n+2
O bạn đọc luôn có:


2
1M + NaOH 1M) sau phản ứng hoàn toàn
thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
A. 23,3g
B.

54,4g
C.

46,6g
D.

58,3g
Hướng dân giải
- Quá trình điện li của phèn khi hòa tan vào nước :
KAl(SO
4
)
2
.12H
2
O

K
+
+ Al
3+
+ 2 SO
4
2-

0,3( )
0,2( )
mol
mol
mol
SO Ba BaSO
− +

+ → ↓


Cách 1. Phương pháp 3 dòng.
3
3
3 ( )
: 0,15 0,6 0
: 0,15 0,45 0,15
: 0 0,15 0,15
Al OH Al OH
bd
pu
sau pu
+ −
+ → ↓

Vì OH
-
còn dư nên tiếp tục có phản ứng hòa tan kết tủa :
3 4
( ) ( )

= = →
Al(OH)
3
đã bị hòa tan vừa hết . Vậy kết tủa sau phản ứng chỉ là BaSO
4

197 0,2 46,6( ).
m g

= × =

Nhận xét.
-Gặp phản ứng aA + bB

cC +dD , nếu đề đã cho biết đồng thời số mol của chất phản ứng ( A
và B) thì bạn đọc nên sử dụng phương pháp 3 dòng.
- Với bài toán : Al
3+
+ OH
-
, về mặt tổng quát có 3 trường hợp :
3
3
3
4
4
( )
( )
( )
( )

3
3
3
( )
( )
( )
(0;3 3
(3;4) 4
4, ) 0
Al OH
OH
OH
Al OH
OH Al
Al
Al OH
n n
n
n n n
n
n


− +
+



⋅ → = ×
= ⋅ → = × −

24

C. HOOCCOOH và 70,87%
D.

HOOCCH
2
COOH và 29,13%
Hướng dẫn giải
2
2 2 5 2
2 2 2
2
:
(0,25 )
: (COOH)
(0,7 )
?
Na
n n
O
n n a
Y C H COOH
H mol
hh
Z C H
CO mol
Z
+
+ +

H
n

Từ đây bạn đọc có :
1 2 2 0,25 2 0,5(*) ( ) 0,25
a b a b a b
× + × = × → + = → + <

- Sử dụng công thức nhanh của phản ứng đốt cháy:
2
CO hchc
n n
= ×
∑ ∑
số C
Bạn đọc có ngay : (n+3).a + (n+2).b = 0,7

(n+2)a + nb = 0,2 (**)
Cách 1. Phương pháp thử - số mol đẹp.
- Từ A,B,C,D

n = 0 hoặc n = 1.
- Nếu n = 0 thì từ (*) và (**) có hệ
2 0,5 0,1
2 0,2 0,2
a b a
a b
+ = =
 


( 2). ( 1). 0,7
2,8
0,25
2,8 2 3
Z Y
Y Y Z Z
Y Z
C C
Z Z Y
C n C n
n a n b
C C
n n a b
C C C C
<
+
× + ×
+ + +
= = = → <
+ + <
→ < < → = → =

Vậy hai axit ban đầu là C
2
H
5
COOH ( Y) và HCOOC- COOH (Z) từ đây bạn đọc cũng dễ tìm được
% Z = 70,87%.
Nhận xét
. Bài toán này khá hay, bạn chỉ sử lí được khi nắm vững 3 nội dung sau:

B.

60% và 30,75
C.

50% và 30,75%
D.

50% và 40,80%
Hướng dẫn giải
- Theo đề, bài toán có thể được tóm tắt thành sơ đồ sau :


0
2 3
2
2
% ?
?
2 3 2 3
0,15
2 3
: 0,25( )
: 0,15(mol)
t NaOH
H
m
Al O
Al mol FeNaAlO
Al

Al
+


Fe
3+

(pư)

0
Fe
→Tác giả: DongHuuLee – THPT Cẩm Thuỷ 1- Thanh Hoá .facebook: DongHuuLee

25

2H
+

2
H
→ ↑

3 0,25 3.2. 2 0,15 0,075( )
x x mol
× = + × → =

- Xét phản ứng :

= =
; m =
56 0,15 160 0,075
× + ×
= 20,4 (g).
Chú ý. Khi đề bài cho số mol của cả 2 chất phản ứng thì dù là phản ứng hoàn toàn hoặc không hoàn
toàn thì mọi tính toán bạn đọc phải tính theo chất có mol/hscb nhỏ hơn. Ở bài này
2 3
2 1
Fe O
Al
n
n
<
nên
phải tính theo Al.
Các phản ứng :
2Al + Fe
2
O
3

0
t
→
Al
2
O
3
+2 Fe

C.

2
D.

8
Hướng dẫn giải
- Vì 1 mol X + H
2
O

1mol Gly + 2 mol Ala + 2mol Val
nên trên phân tử X sẽ có 1 mắt xích Gly, 2 mắt xích Ala và 2 mắt xích Val.
- Vì khi thủy phân không hoàn toàn X

(Ala – Gly) + (Gly –Val) +
nên trên phân tử của X, Ala phải đứng cạnh Gly và Gly phải đứng cạnh Val.
Để đơn giản và chính xác bạn đọc nên dùng “kĩ thuật số” : Kí hiệu Ala = 1, Gly = số 2 và Val = số
3

bài toán trở thành: từ các số 1,2 và 3 tìm số có năm con số trong đó có
hai số 2
,
hai số 3

số 1 phải đứng cạnh số 2, số 2 phải đứng cạnh số 3.
Bạn đọc dễ dàng tìm được 6 số sau:
12233 12323 12332
21233 21323 21332
Từ đó bạn đọc thấy có 6 pentapeptit X sau thỏa mãn đề:


trong một chu kì, đi từ trái qua phải tính phi kim của các nguyên tố tăng dần

X có tính phi kim nhỏ nhất (đứng cuối) và T có tính phi khim lớn nhất ( đứng đầu)
, , ,A B C D
→

đáp án được chọn là
T, Z,Y, X.
Nhận xét
. Thể loại câu hỏi “sắp xếp” là loại câu hỏi xuất hiện trên đề thi khá nhiều và không
khó.Tuy nhiên , thực tế cho thấy, do thiếu kinh nghiệm mà nhiều bạn đọc thường không giải được
hoặc giải được nhưng mất nhiều thời gian.Hi vọng với sự phân tích chi tiết như trên thì bạn đọc đã
tìm ra được phương pháp giải hiệu quả cho thể loại câu hỏi này.Chúc bạn đọc thành công.

Câu 48
. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken cần dùng vừa
đủ 0,7 mol O
2
thu được 0,4mol CO
2
.Công thức của ankan là
A. C
2
H
6

B.

CH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status