bài tập ngữ pháp tiếng anh ôn thi đại học - Pdf 28

[TÀI LIỆU LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN TIẾNG ANH 2015-2016]
Topic 1: PARTS OF SPEECH
I-THE GENERAL STRUCTURE OF A SENTENCE.
Một câu trong tiếng Anh thường bao gồm các thành phần
Subject+verb+complement+modier
Ex:I(subject) ate(verb) a pizza(complement) last night(modifier)
He(subject) runs(verb)very fast(modifier)
I(subject) like(verb) walking(complement)
II-PARTS OF SPEECH.
1.Article (A,AN,THE)
2.Noun
- Functions:chỉ người,vật,sự việc ,hiện tượng hay khái niệm.
-Examples:Boy,dog,rain,freedom,happiness…
3.Pronoun
- Functions:thay thế cho danh từ
- Examples:me,him,who,mine,this………
4.Adjective
- Functions:Bổ nghĩa cho danh từ,gồm cả mạo từ ,số đếm và số thứ tự
-Examples: a good worker,first lesson……
5.Verb
- Functions:diễn tả hành động hoặc trạng thái
- Examples:Play,Sing,we are learning English……….
6.Adverb
- Functions:Bổ nghĩa cho động từ,tính từ hoặc phó từ khác
- Examples:They work very hard,I was too tired……….
7.Preposition
-Functions:Thể hiện quan hệ giữa những từ loại
- Examples:I spoke to him………
8.Conjunction
- Functions:Nối các từ,cụm từ hoặc câu lại với nhau
- Examples: You and I,He is poor but honest……

Adjective+noun:quick-silver
Adjective+verb:whitewash
Verb+noun:pickpocket
Adverb+verb:overlook
f Countable & Uncountable Nouns (Danh từ đếm được và không đếm được)
*Countable nouns:
- Singular nouns:a/an+N
+”a”:đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng một phụ âm
Ex:a book,a pen…
+”an”:đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng một nguyên âm.
[TÀI LIỆU LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN TIẾNG ANH 2015-2016]
Ex:an apple,an orange,an egg,an umbrella……
-Plural nouns:N-s/es
+Quy tắc chung:muốn chuyển danh từ số ít sang số nhiều ta thêm “s” vào sau danh từ đó và
bỏ “a” hoặc “an”
A pencilPencils
An eraserErasers
• . tận cùng bằng một trong các phụ âm "p, k, th /θ/, f , t" hay các âm /p/, /k/, /θ/, /f/, /t/=>
“s” sẽ được phát âm thành/s/
(bạn có thể đặt thành câu cho dễ nhớ “Phượng Không Thích Phở Tái”)
stamp - tem (tận cùng là
"p" /p/)
=>stamps /stæmрs/
park – công viên (tận cùng là
"k" /k/)
=> parks /раrks/
bath – bồn tắm (tận cùng là
"th” /θ/)
=> baths /bаθs/
laugh – tiếng

điểm
(tận cùng
là “ce”)
=> places /’рlеɪs zɪ /
village – làng (tận cùng
là “ge”)
=> village
s
/’v lɪ ɪd zʒɪ /
+Trường hợp đặt biệt:một số danh từ đếm được muốn chuyển sang số nhiều phải thêm
“es”vào sau danh từ
(1) Danh từ tận cùng bằng một trong các phụ âm “ch, sh, s, x, z” hay tận cùng là các
âm /ʧ/, /∫/, /s/, /ks/, /z/ thì “es” sẽ được phát âm thành /iz/
church – nhà
thờ
tận cùng là
“ch” /ʧ/
=> churches /’ʧɜrʧɪz/
bush – bụi cây tận cùng là
“sh” /∫/
=> bushes

/’bʊ∫ɪz/
pass – vé
xe(tháng)
tận cùng là
“s” /s/
=> passes /’рæsɪz/
box – cái hộp tận cùng là
“x” /ks/

Tooth-teeth
Sheep-sheep
Foot-feet
Mouse-mice
Goose-geese
Louse-lice(con rận)
Basis-bases
Một số danh từ có hình thức số ít và số nhiều như nhau:deer,sheep,swine(heo),fish,…
Một số danh từ chỉ dùng ở số nhiều:Trousers(quần tây),parents,jeans,shorts,pyjamas(đồ
ngủ),shoes,socks,clothes,…….Có thể dùng cụm từ A pair of để tạo thành danh từ đém
được ở số ít
Ex:I need a new pair of trousers
Danh từ có hình thức số nhiều nhưng vẫn là số
ít:Mathemtics,Physics,economics,athletics(điền kinh),news,……
 Đối với danh từ ghép
- Thường thêm”s” vào từ đứng sau:school-boys
- Nếu đứng trước là man hay woman thì cả hai đều chuyển sang số
nhiều:Menservants
- Danh từ ghép với giới từ hoặc phó từ thì thêm “s” vào từ đầu tiên:Sisters-in-law
Danh từ chỉ giới tính riêng biệt
Poet-poestress:thi sĩ
Author-authoress
Master-mistress:sư phụ
Lion-lioness
Murderer-muderess
Host-hostess:chủ nhà
Prince-princess
Boy-girl
[TÀI LIỆU LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN TIẾNG ANH 2015-2016]
Son-daughter

=> danh từ riêng “Tom” làm túc từ cho động từ “saw”
d. Làm túc từ của một giới từ (preposition)
I spoke to Tom this morning.
Sáng nay tôi đã nói chuyện với Tom.
=> danh từ riêng “Tom” làm túc từ cho giới từ “to”
e. Cũng có thể ở dạng sở hữu cách
Tom ’s book is on the table.
Sách của Tom ở trên bàn.
=> danh từ riêng “Tom” ở dạng sở hữu cách “Tom’s”
IV-POSSESIVE CASE
HÌNH THỨC:N’s +N
- Chỉ dùng cho người,không gian,thời gian
Ex:Phong’s school
- Nếu và vật chỉ dùng ở dạng:The+N+of+the+N
Ex:The window of the room
- Một số trường hợp chỉ dùng dạng N’s vì người nói có thể hiểu ngầm
Ex: I live at the house of my uncle
I live at my uncle’s
EXERCISES
Exercise 1: Chọose the best answer
[TÀI LIỆU LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN TIẾNG ANH 2015-2016]
1.If you want to hear the news, you can read paper/ a paper.
2. I want to write some letters but I haven’t got a paper/ any paper to write on.
3. I thought there was somebody in the house because there was light/a light on inside.
4. Light/a light comes from the sun.
5. I was in a hurry this morning. I didn’t have time/ a time for breakfast.
6. “did you enjoy your holiday?” – “yes, we had wonderful time/ a wonderful time.”
7. Sue was very helpful. She gives us some very useful advice/advices.
8. We had very bad weather/a very bad weather while we were on holiday.
9. We were very unfortunate. We had bad luck/a bad luck.

3. My (child) hate eating pasta.
4. I am ill. My (foot) hurt.
5. Muslims kill (sheep) in a religious celebration.
6. I clean my (tooth) three times a day.
7. The (student ) are doing the exercise right now.
8. The (fish) I bought is in the fridge.
9. They are sending some (man) to fix the roof.
10. Most (houswife) work more than ten hours a day at home.
11. Where did you put the (knife) ?
On the (shelf) .
12. (Goose) like water.
13. (Piano) are expensive
[TÀI LIỆU LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN TIẾNG ANH 2015-2016]
14. Some (policeman) came to arrest him.
15. Where is my (luggage) ?
In the car!
Exercise 4:Write down the correct form of the plural:
1. city - .
2. house - .
3. boy - .
4. family - .
5. life - .
6. photo - .
7. phone - .
8. sandwich - .
9. nurse - .
10. elf - .
[TÀI LIỆU LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN TIẾNG ANH 2015-2016]
11. phenomenon - .
12. criterion - .

8. sandwich - sandwiches .
9. nurse - nurses .
10. elf - elves .
11. phenomenon - phenomena .
12. criterion - criteria .
13. village - villages .
14. toy - toys .
1.Tài liệu được dùng để giúp học sinh ôn luyện ngữ pháp và
từ vựng tiếng anh ,chủ yếu cho các đối tượng:thí sinh ôn thi
đại học,ôn thi vào lớp 10,thi HSG,yêu thích tiếng anh,nâng
[TÀI LIỆU LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN TIẾNG ANH 2015-2016]
cao tiếng anh
2Đăng kí nhận tài liệu bài tập ngữ pháp và từ vựng qua
Email:
/> />sau khi nhận tài liệu có bài tập hãy làm và gửi đáp án cho
tôi qua 1 trong 3 địa chỉ trên để nhận lại đáp án,nếu sai sẽ
được giải thích miễn phí
các tài liệu sau sẽ không có đáp án kèm theo bài tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status