Rèn kĩ năng sử dụng tốt dấu câu cho HS lớp 5 - Pdf 28

Sáng kiến kinh nghiệm Luyện Thị Minh Dự
Mục lục

Mục lục Trang
Mục lục 1
Phần mở đầu 2
I. Lý do chọn đề tài 2
II. Mục đích, nhiêm vụ nghiên cứu: 2
III. Đối tợng nghiên cứu: 3
IV. Phơng pháp nghiên cứu: 3
Phần nội dung 4
I. Cơ sở lí luận: 4
II. Kiến thức liên quan: 5
III. Dấu câu trong chơng trình SGKTiếng Việt ở Tiểu học 10

IV. Phân loại các dạng bài tập về dấu câu trong chơng trình SGK
ở Tiểu học: 20
V. Dạy thực ngiệm 33
Phần kết luận: 39
Tài liệu tham khảo: 40

Phần mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
Môn Tiếng Việt ở trờng Tiểu học nhằm hình thành và phát triển ở học
sinh(HS) các kỹ năng sử dụng Tiếng Việt : nghe, nói, đọc, viết để học tập và
giao tiếp trong môi trờng hoạt động của lứa tuổi. Mặt khác , môn học còn
cung cấp những kiến thức sơ giản về tiếng Việt, trong đó kiến thức về câu đ-
ợc coi là một nhiêm vụ trọng tâm. Tất cả các kiểu câu đều gắn với một loại
dấu câu nhất định . Dấu câu lúc này đóng vai trò là phơng tiện ngữ pháp
trong chữ viết , trong câu. Tác dụng của nó là làm rõ trên mặt chữ viết một
cấu tạo ngữ pháp bằng cách chỉ ranh giới giữa các câu , giữa các thành phần

nghiên cứu, rèn kuyên kỹ cho HS vấn đề này.
II. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu:
1. Mục đích:
-Khảo sát, thống kê các loại dấu câu đợc dạy- học trong SGK Tiếng Việt ở
Tiểu học.
- Rút ra những kết luận , giúp thấy đợc vai trò quan trọng của việc dùng đúng
dấu câu. khắc sâu kiến thức về dấu câu và dùng đúng các dấu câu.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu những vấn đề lý thuyết liên quan.
- Khảo sát, thống kê, phân loại về dấu câu ở Tiểu học.
III.Đối tợng nghiên cứu:
Để phục vụ cho bài viết tôi chọn đối tợng nghiên cứu cho đề tài là SGK
Tiếng Việt lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5, tập trung nghiên cứu về dấu câu
và khảo sát thực tế bài viết của HS ở phân môn Tập làm văn, đặc biệt là ở lớp
5.
IV. Phơng pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu SGK, SGV , tài liệu tham khảo liên quan.
- Phơng pháp điều tra, khảo sát thực tế.
- Phơng pháp dạy thực nghiệm.
- 2 -
Sáng kiến kinh nghiệm Luyện Thị Minh Dự
Phần nội dung
i. Cơ sở lý luận:
Chúng ta đã biết, dấu câu là phơng tiện ngữ pháp dùng trong chữ viết.
Nó là kí hiệu chữ viết để biểu thị những ngữ điệu khác nhau. Và mỗi loại dấu
câu lại biểu thị những quan hệ ngữ pháp và nội dung khác nhau. Cho nên có
trờng hợp nó không phải chỉ là một phơng tiện ngữ pháp mà còn là phơng
tiện để biểu thị những sắc thái tế nhị về ý nghĩa của câu, về thái độ, t tởng ,
tình cảm của ngời viết.
Dấu câu dùng thích hợp thì bài viết đợc ngời đọc dễ dàng hiểu rõ hơn ,

Hiện nay trong tiếng Việt dùng các loại dấu câu sau:
* Dấu chấm (.)
* Dấu chấm hỏi (?)
* Dấu chấm than (!)
* Dấu phẩy (,)
* Dấu hai chấm (:)
* Dấu ngoặc kép ()
* Dấu gạch ngang (_)
* Dấu chấm phẩy (;)
* Dấu chấm lửng ()
* Dấu ngoặc đơn ( ( ) )
Trong 10 loại dấu câu trên thì có 3 loại không đợc trực tiếp dạy ở Tiểu
học là dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng, dấu ngặc đơn. Trong phạm vi của đề
tài là nghiên cứu về dấu câu ở trong chơng trình Tiểu học, tôi chỉ đề cập tới
các dấu câu có trong chơng trình là các dấu: Dấu chấm (.), dấu hấm hỏi (?),
dấu chấm than (!) , dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:), dấu ngoặc kép (), dấu
gạch ngang (_)
II. Kiến thức liên quan:
Có một câu chuyện vui thế này xin đợc đa ra để chúng ta cùng suy
ngẫm: Một lần anh dấu câu than phiền: Tôi vốn là một ng ời rất kỷ luật,
thế mà khi ở trong tay các bạn nhỏ tôi thờng bị mất kỷ luật vì các bạn thích
đặt tôi ở đâu thì đặt ở đó! Và có ngời đã nói rằng:
Thoạt tên anh đánh mất dấu phẩy, anh trở nên sợ những phức tạp , cố tìm
những câu đơn giản.
Sau đó anh đánh mất dấu chấm than và bắt đầu nói khe khẽ, không có ngữ
điệu . Chẳng còn gì làm anh sung sớng hay phẫn nộ . Anh thờ ơ với mọi
chuyện.
Tiếp theo anh mất luôn dấu hỏi và chẳng bao giờ anh muốn biết điều gì vì
không muốn hỏi.
Thời gian sau anh rũ sạch dấu hai chấm , anh không còn giải thích đợc

Quê hơng là con diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hơng là con đò nhỏ
Êm đềm khua nớc ven sông
(Theo Đỗ Trung Quân)
Khi đọc cần phải ngắt đoạn ở dấu chấm. Thông thờng chúng ta hay gọi là
nghỉ, và vạch hai vạch (//) khi hớng dẫn HS ngắt nhịp câu khi đọc. Dấu
chấm là chỗ có quãng ngắt tơng đối dài hơn so với dấu phẩy.
2. Dấu chấm hỏi:
Dấu chấm hỏi dùng ở cuối câu hỏi. Nó kết hợp với các từ nghi vấn nh :
ai, gì, nào, sao, là dấu hiệu nhận biết câu hỏi.Dấu chấm hỏi dùng để hỏi
ngời khác cũng có khi tự hỏi mình . Thờng là trờng hợp dấu chấm hỏi dùng
trong đoạn văn đối thoại có ngời hỏi, ngời đáp.
VD:
Chú hề lại hỏi:
- Công chúa biết mặt trăng treo ở đâu không?
Công chúa đáp:
- Ta thấy đôi khi nó đi qua ngọn cây trớc cửa sổ.
Chú hề gặng hỏi thêm:
-Vậy theo công chúa, mặt trăng làm bằng gì?
-Tất nhiên là bằng vàng rồi.
( Theo Phơ- bơ)
Đôi khi có trờng hợp tự đặt ra câu hỏi và tự trả lời trong các lời đối thoại
nghệ thuật.
VD:
- Chồng ai chết trong tố cộng?
- Chồng tôi.
- Con ai chết trong dinh điền?
- Con tôi.
(Tế Hanh)

mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên, của ngời nói.
VD:
Ôi chao ! Chú chuồn chuồn nớc mới đẹp làm sao!
( Nguyễn Thế Hội)
Khi đọc phải ngắt đoạn ở dấu chấm than. Có thể lên hoặc xuống giọng tuỳ
hoàn cảnh.
4. Dấu phẩy:
Dấu phẩy dùng để ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
VD:
Tre giữ làng , giữ nớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
(Thép Mới)
Dấu phẩy dùng để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ, vị ngữ của câu đơn
và các vế câu trong câu ghép.
VD:
- Chỉ trong ít ngày, bằng trí thông minh, lòng kiên nhẫn, cử chỉ dịu dàng, con
đã thuần phục đợc một con s tử hung dữ.
Sáng nay, bố đi Hà Nội, mẹ đi chợ, em đi học.
Ngoài ngăn cách trạng ngữ với nòng cốt câu, dấu phẩy còn ngăn cách
các thành phần khác nh:Thành phần than gọi, chuyển tiếp, chú thích , tình
huống,
VD:
- Mẹ ơi, có khách đấy.
- Tôi trở về Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố tình yêu của tôi.
- Lời trăn trối mang hồn ngời , sắp chết
Vọng qua vách, trang nghiêm và thống nhất.
( Nguyễn Dân Trung)
Dấu phẩy dùng để ngăn cách các vế câu trong câu ghép
VD:
Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lơng.
( Nguyễn Đình Thi)

Anh hãy nhìn xem!
Và thế này thì ghê gớm thật:
Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt
Các em tô thêm một nửa số sao trời
Dấu ngoặc kép còn đợc dùng để đánh dấu những từ ngữ đợc dùng với ý
nghĩa đặc biệt.
VD:
Có bạn tắc kè hoa
Xây lầu trên cây đa
Rét, chơi trò đi trốn
Đợi ấm trời mới ra.
( Phạm Đình Ân)
Ngoài ra dấu ngoăc kép còn dùng để dẫn lại lời với thái độ mỉa mai
một từ hay một ngữ do ngời khác đã dùng. Trong trờng hợp này dấu ngoặc
kép còn đợc gọi là dấu nháy nháy.
VD:
Chúng đề sớng nào là văn nghệ chủ quan, viễn biến nào là triết lí duy
linh
( Trờng Trinh)
7. Dấu gạch ngang:
Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật
trong đối thoại. Trong trờng hợp này dấu gạch ngang dùng kết hợp với dấu
hai chấm.
- 7 -
Sáng kiến kinh nghiệm Luyện Thị Minh Dự
VD:
Nhà vua gật gù. Thế rồi ngắm nhìn cậu bé, ngài bỗng hỏi:
- Này cháu, vì sao nãy giờ cháu cứ đứng lom khom thế?
- Tâu bệ hạ, ban nãy cháu bị quan thị vệ đuổi cuống quá nên đứt dải rút ạ.
(Theo Trần Đức Tiến)

liên tục đến lớp 5. Trong đó ở lớp 1 kiến thức về dấu câu đợc dạy lồng ghép
trong các tiết học của phân môn Chính tả ở học kỳ II. Lớp 2, lớp 3 , kiến thức
về dấu câu cơ bản đợc dạy trong phân môn Luyện từ và câu và đợc lồng ghép
với các nội dung khác, cha có tiết học riêng, nôi dung kiến thức đều hình
thành thông qua các bài tập thực hành. Đối với lớp 4, kiến thức về từng loại
dấu câu đợc học thành từng tiết học riêng trong phân môn Luyện từ và câu.
Lên lớp 5, HS đợc củng cố kiến thức về dấu câu hoàn toàn trong các tiết học
ôn tập riêng. Qua thực hành làm bài tập, HS nhớ lại kiến thức về dấu câu.Cụ
thể nh sau:
1.Lớp 1:
ở lớp 1, mục tiêu đề ra là về mặt kiến thức, HS nhận biết đợc cách dùng
dấu chấm và dấu chấm hỏi. Về mặt kỹ năng, HS viết đợc dấu chấm và dấu
chấm hỏi. Từ chuẩn kiến thức , kỹ năng trên, chơng trình SGK đã biên soạn
đa việc dạy dấu chấm, dấu chấm hỏi trong phân môn Chính tả ở học kỳ II.
Trong đó dấu chấm đợc dạy rất kỹ trong 11 tuần liên tục từ tuần 23 đến tuần
33 dới hình thức câu hỏi hớng dẫn trình bày bài viết chính tả. GV giúp HS
- 8 -
Sáng kiến kinh nghiệm Luyện Thị Minh Dự
hiểu dấu chấm dùng để kết thúc một câu. Chữ đứng sau dấu chấm phải viết
hoa. Những nội dung này đựơc nhắc đi nhắc lại liên tục trong các tiết học khi
HS viết bài chính tả.
VD:
Chính tả ( Tập chép): Nhà bà ngoại.
Nhà bà ngoại rộng rãi, thoáng mát. Giàn hoa giấy loà xoà phủ đầy hiên.
Vờn có đủ thứ hoa trái. Hơng thơm thoang thoảng khắp vờn.
Trong bài có mấy dấu chấm?
(SGK Tiếng Việt 1, tập 2- tr 66)
Với yêu cầu này, GV cho HS tiến hành đếm số dấu chấm có trong bài
viết chính tả. Sau khi HS nêu đúng, GV nói về tác dụng, cách viết của dấu
chấm.

Lên lớp 2, tất cả các kiến thức về dấu câu đều đợc dạy trong phân môn
Luyện từ và câu , không có tiết học riêng chỉ trình bày các kiến thức HS cần
làm quen và nhận biết chúng thông qua bài thực hành kỹ năng. Các em dợc
ôn về dấu chấm trong 8 bài tập của 8 tuần ( tuần 10, 14, 20, 22, 24, 28, 31,
32.) , dấu chấm hỏi trong 3 bài tập củ 3 tuần ( tuần 2, 10, 14). Tất cả các kiến
thức này đều ôn tập chung cùng các nội dung khác chứ không tách thành bài
tập riêng.
VD1:
- 9 -
?
?
?
Sáng kiến kinh nghiệm Luyện Thị Minh Dự
Bài tập: Đặt dấu câu gì vào cuối mỗi câu sau?
- Tên em là gì
- Em học lớp mấy
- Tên trờng của em là gì
(SGK Tiếng Việt 2, tập 1- tr17)
HS cần nhớ lại kiến thức về câu hỏi đã đợc làm quen ở lớp 1, xác định đây
là câu hỏi và dấu cần điền ở cuối mỗi câu này là dấu chấm hỏi.
VD2:
Bài tập: Em chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi để điền vào ô trống?
Nam nhờ chị viết th thăm ông bà vì em vừa vào lớp 1, cha biết viết
Viết th xong , chị hỏi:
- Em còn muốn nói thêm gì nữa không
Cậu bé đáp:
- Dạ có Chị viết hộ em vào cuối th: Xin lỗi ông bà vì chữ cháu xấu và
nhiều lỗi chính tả.
(SGK Tiếng Việt 2, tập 1- tr 82)
Với bài tập này, HS cần nhớ lại kiến thức về câu hỏi, dấu chấm hỏi, dấu

vờn thú Hai chị em mặc quần áo đẹp, hớn hở chạy xuống cầu thang
Ngoài đờng ngời và xe đi lại nh mắc cửi. Trong vờn thú trẻ em
chạy nhảy tung tăng.
- 10 -
Sáng kiến kinh nghiệm Luyện Thị Minh Dự
( SGK Tiếng Việt 2, tập 1- tr 55)
Đây là bài tập giúp HS củng cố kỹ năng dùng dấu chấm và dấu phẩy.
Đối với dấu chấm, HS cần nhớ lại, dấu chấm đặt ở cuối câu tờng thuật, chữ
cái đầu sau dấu chấm viết hoa là dễ dàng điền đợc. Vì ở những ô trống cần
đặt dấu chấm thì chữ cái đầu câu sau đã dợc viết hoa sẵn. Còn đối với dấu
phẩy, đây là bài tập đầu tiên liên quan tới tác dụng của nó là ngăn cách thành
phần trạng ngữ với nòng cốt câu.Vì vậy, GV cần hớng dẫn mẫu câu đầu tiên
Từ sáng sớm Khánh và Giang đã náo nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vờn
thú bằng các câu hỏi:
1- Đây là kiểu câu gì? (Câu kể Ai thế nào? )
2- Ai náo nức chờ mẹ cho đi thăm vờn thú? ( Khánh và Giang)
3- Khánh và Giang đã náo nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vờn thú từ khi nào?(Từ
sáng sớm)
Đến đây, GV kết luận: từ sáng sớm là cụm từ chỉ thời gian và là thành phần
phụ của câu. Nó chỉ rõ thời gian diễn ra sự việc đợc nói đến trong câu. Để
ngăn cách thành phần phụ với nội dung chính của câu, ngời ta thờng đặt dấu
phẩy.
Từ hớng dẫn trên của GV , HS sẽ tự đặt đợc dấu phẩy trong các tròng hợp
còn lại.
Ngoài đợc làm quen với dấu phẩy, lớp 2 các em còn đợc học về dấu chấm
than ( dấu chấm cảm) nhng với thời lợng rất ít, chỉ trong một bài tập của tuần
20
Bài tập: Em chọn dấu chấm hay dấu chấm than để điền vào ô trống?
a. Ông Mạnh nổi giận quát:
- Thật độc ác

biết chọn dấu câu thích hợp là dấu hai chấm để điền vào các ô trống trên. Sau
khi HS tự điền, trình bày kết quả, GV hỏi lại về từng dấu hai chấm trong từng
phần.
Phần a): Sau ô trống là gì? ( Là lời nói của một ngời).
GV: Khi báo hiệu cho ngời đọc biết lời nói của một nhân vật ngời ta
dùng dấu hai chấm.
Phần b): -Sau ô trống là những gì? ( Một loạt các loại đồ vật phục vụ sinh
hoạt thờng ngày cho con ngời)
-Chúng giải thích cho điều gì đứng trớc? ( cho lời nói phía trớc: đó là những
thứ cần thiết mà nhà an dỡng trang bị cho các cụ).
GV: Trờng hợp này dấu cần điền là dấu hai chấm dùng để báo hiệu sau đó
là lời giải thích cho ý đứng trớc.
Tơng tự nh vậy với phần c).
Sang đến tuần 32, kiến thức về dấu hai chấm đợc củng cố kỹ hơn qua 2
bài tập.
Bài tập 1: Tìm dấu hai chấm trong đoạn văn sau. Cho biết tác dụng của
mỗi dấu hai chấm đợc dùng để làm gì?
Bồ Chao kể tiếp:
- Đầu đuôi là thế này. Tôi và Tu Hú đang bay dọc một con sông lớn. Chợt Tu
Hú gọi: Kìa, hai cái trụ chống trời !
( Võ Quảng- SGK Tiếng Việt 3, tập 2- tr117)
Dựa vào cáh phân tích ở bài tập tuần 30, HS có thể nêu đợc rằng cả hai dấu
hai chấm trong đoạn văn đều báo hiệu cho ngời đọc biết tiếp sau nó là lời nói
của một nhân vật. Dấu hai chấm thứ nhất dùng kết hợp với dâu gạch ngang,
báo hiệu lời thoại của Bồ Chao. Dấu hai chấm thứ hai đi kèm với dấu ngoặc
kép, dẫn nguyên văn lời nói của Tu Hú khi bồ Chao kể lại.
Bài tập 2: Ô nào điền dấu chấm, ô nào điền dấu hai chấm?
Khi đã trở thành nhà bác học lừng danh thế giới, Đác-uyn vẫn không
ngừng học
Có lầ thấy cha còn miệt mài đọc sách giữa đêm khuya, con của Đác-uyn hỏi

chức).
Dựa vào phân tích nh trên , HS sẽ tự làm các phần còn lại.
VD 2:
Bài tập: Em đặt thêm dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu in nghiêng?
Lê Lai cứu chúa
Giặc Minh xâm chiếm nớc ta. Chúng làm nhiều điều bạc ngợc khiến lòng
dân vô cùng căm giận. Bấy giờ ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa.
Trong những năm đầu nghĩa quân còn yếu, thờng bị giặc bao vây. Có lần giặc
vây ngặt, quyết bắt bằng đợc chủ tớng Lê Lợi. Ông Lê Lai liền đóng giả làm
Lê Lợi, nhờ vậy mà Lê Lợi và số quân còn lại đợc cứu thoát.
(SGK Tiếng Việt 3, tập 2 tr17 )
Bài tập này HS cần đọc thật kỹ câu in nghiêng, tìm chỗ dặt dấu phẩy
cho phù hợp. GV gợi ý các em tìm thành phần chính của câu , tìm thành phần
phụ, giữa thành phần chính và thành phần phụ là dấu phẩy. Qua bài tập một
lần nữa nhấn mạnh lại rằng, dấu phẩy dùng để ngăn cách trạng ngữ với bộ
phận còn lại trong câu.
VD3:
Bài tập: Em đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong mỗi câu dới đây?
a.Vì thơng dân Chử Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng
lúa, nuôi tằm dệt vải.
b. Vì nhớ lời mẹ dặn không đợc làm phiền ngời khác chị em Xô- phi đã về
ngay.
c.Tại thiếu kinh nghiệm nôn nóng và coi thờng đối thủ Quắm Đen đã bị thua.
d. Nhờ ham học ham hiểu biết và muốn đem những hiểu biết của mình ra
giúp đời Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nớc ta thời xa.
Đây là bài tập đầu tiên mà HS biết dấu phẩy dùng để ngăn cách bộ
phận trạng ngữ chỉ nguyên nhân với thành phần chính của câu. GV cần gợi ý
để HS nhận biết các từ mở đầu cho các câu là từ : vì, tại, nhờ. Đây là các từ
chỉ nguyên nhân của một sự việc, hành động nào đó, khi kết hợp với các từ
ngữ khác chúng tạo thành thành phần phụ chỉ nguyên nhân cho điều đợc nói

( Nguyễn Thế Hội)
Bài tập này đã cho sẵn vị trí của dấu hai chấm, HS vận dụng kiến thức,
đọc kỹ, nêu tác dụng của dấu hai chấm trong từng câu.
Câu a, dấu hai chấm thứ nhất ( phối hợp với dâu gạch đầu dòng) có tác
dụng báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời của nhân vật tôi (ngời cha). Dấu
hai chấm thứ hai (phối hợp với dấu ngoặc kép) báo hiệu phần sau là câu hỏi
của cô giáo.
Câu b, dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trớc. Phần
đi sau nó làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nớc là cảnh gì.
Cũng giống nh dấu hai chấm, dấu ngoặc kép cũng đợc học thành 2 tiết
học kiến thức riêng trong tuần 8. Kiến thức cơ bản đợc rút ra thành mục riêng
để HS ghi nhớ, sau đó vận dụng làm bài tầp củng cố.
VD:
Bài tập 1: Tìm lời nói trực tiếp trong đoạn văn sau.
Có lần cô giáo ra cho chúng tôi một đề văn ở lớp: Em đã làm gì để giúp
đỡ mẹ?
Tôi loay hoay mất một lúc, rồi cầm bút và bắt đầu viết: Em đã nhiều
lần giúp đỡ mẹ. Em quét nhà và rửa bát đĩa. Đôi khi em giặt khăn mùi soa.
( Theo Pi-vô-na-rô-va, SGK Tiếng Việt 4, tập 1- tr83).
Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của ng-
ời nào đó. Nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trớc
dấu ngoặc kép thờng có dấu hai chấm. Dựa vào điều này, HS có thể nhận thấy
lời nói trực tiếp trong đoạn văn. Đó là: Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?
Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. SEm quét nhà và rửa báy đĩa. Đôi khi em
giặt khăn mùi soa
Sau khi học về dấu hai chấm và dấu ngoặc kép, HS đợc làm một bài tập
để ôn lại và hệ thống kiến thức về hai nội dung này ở tuần 10 nh sau:
Bài tập: Lập bảng tổng kết về hai dấu câu mới học theo mẫu sau:
Dấu câu Tác dụng
a. Dấu hai chấm

con vào việc chế tạo. Đó chính là chiếc máy tính đầu tiên trên thế giới, tổ tiên
của những chiếc máy tính hiện đại.
( Theo Lê Nguyên Phong, Phạm Ngọc Toàn.)
Câu có dấu gạch ngang và tác dụng là:

Pa-xcan thấy bố mình- một viên chức tài chính - vẫn cặm cụi trớc bàn
làm việc. Dấu gạch ngang có tác dụng đánh dấu phần chú thích trong câu (bố
Pa-xcan là một viên chức tài chính).
Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một công việc buồn tẻ làm
sao ! - Pa-xcan nghĩ thầm. Dấu gạch ngang có tác dụng đánh dấu phần chú
thích trong câu(đây là ý nghĩ của Pa-xcan)
- Con hi vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con
tính- Pa-xcan nói. Dấu gạch ngang thứ nhất : đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói
của Pa-xcan. Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích(đây là lời Pa-
xcan nói với bố).
Bên cạnh những tiết học kiến thức riêng về dấu câu nh trên, các dấu còn
lại là: dấu chấm hỏi, dấu chấm, dấu chấm than dợc dạy gắn với từng tiết học
về từng kiểu câu.
Thứ nhất, câu hỏi (câu nghi vấn): Dùng để hỏi về những điều cha biết.
Phần lớn câu hỏi là để hỏi ngời khác nhng cũng có những câu là để tự hỏi
mình.Câu hỏi thờng có các từ nghi vấn (ai, gì, nào sao, không,). Khi viết,
cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi.
Thứ hai, câu kể (câu trần thuật): Dùng để:
+ Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc.
+ Nói lên ý kiến hoặc tâm t, tình cảm của mỗi ngời.
Cuối mỗi câu kể thờng có dấu chấm.
Thứ ba, câu khiến (câu cầu khiến): Dùng để nêu yêu cầu, đề nghị,mong
muốn, của ngời nói, ngời viết với ngời khác. Khi viết , cuối câu cảm thờng
có dấu chấm than hoặc dấu chấm.
Thứ t, câu cảm ( câu cảm thán): Dùng để bộc lộ cảm xúc (vui mừng, thán

cho HS trong việc tìm hiểu, vận dụng kiến thức liên quan đến chúng. Từ đó
tôi dã mạnh dạn chia các bài tập về dấu câu thành 4 dạng bài nh sau:
Dạng 1: Phát hiện dấu câu, tìm dấu câu.
Dạng 2: Tìm dấu câu thích hợp điền vào văn bản còn thiếu dấu câu đó.
Dạng 3: Bảng tổng kết về dấu câu.
Dạng 4: Luyện tập sử dụng dấu câu.
1. Dạng 1: Phát hiện dấu câu, tìm dấu câu:
Dạng bài tập này có 15 bài trong tổng số 63 bài,chiếm 32,8% số bài tập về
dấu câu. Trong đó ở lớp 1, kiến thức về dấu câu đợc cung cấp dới dạng câu
hỏi hớng dẫn trình bày bài viết chính tả tập chép. Lên lớp trên mức độ khó
của bài tập đợc nâng cao dần.
VD1:
Cây bàng
Xuân sang, cành trên , cành dới chi chít những lộc non mơn mởn, Hè
về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trờng. Thu đến, từng chùm
quả chín vàng trong kẽ lá.
(Theo Hữu Tởng)
Chỉ ra những chỗ có dấu chấm trong bài. Chữ đầu sau dấu chấm phải viết nh
thế nào?
(SGK Tiếng việt tập 1, tập 2, trang 29).
ở đây chỉ yêu cầu học sinh xác định đợc cuối mỗi câu dùng dấu chấm,
chữ đứng sau dấu chấm phải viết hoa. Từ đó các em trình bày bài chính tả cho
đúng.
Ví dụ 2:
Bài tập: Tìm các dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong mẩu chuyện
vui dới đây, cho biết mỗi dấu câu ấy dùng để làm gì?
- 16 -
?
Sáng kiến kinh nghiệm Luyện Thị Minh Dự
Kỷ lục thế giới

159).
(2 ) Dạng 2: Tìm dấu câu thích hợp điền vào văn bản còn thiếu dấu câu?
Đây là dạng bài tập về dấu câu có số lợng nhiều nhất với 39 trong số
63 bài (Chiếm 61,9%). Dạng bài tập này tập trung chủ yếu ở lớp 3 (18 bài),
lớp 2( 12 bài) và lớp 5 ( 8 bài). Có thể chia dạng bài tập trên thành 4 loại nh
sau:
*Loại 1: Bài tập cho sẵn loại dấu câu cần điền, chỗ cần điền là ô trống
VD 1:
Bài tập: Em chọn dấu chấm hay dấu chấmhỏi để điền vào ô trống?
Bé nói với mẹ:
- Con xin mẹ tờ giấy để con viết th cho bạn Hà
Mẹ ngạc nhiên:
- Nhng con đã biết viết đâu
Bé đáp:
Không sao, mẹ ạ! Bạn Hà cũng cha biết đọc
(SGK tiếng việt 2 , tập 1 tr 116)
HS cần nhớ lại sau câu kể dùng dấu gì? câu hỏi dùng dấu gì? từ đó đọc
kỹ nội dung từng câu có ô trống thì sẽ điền đúng: Ô trống thứ nhất và ô thứ 3
đặt dấu chấm, còn ô trống thứ hai đặt dấu chấm hỏi.
VD 2 :
- 17 -
Sáng kiến kinh nghiệm Luyện Thị Minh Dự
Bài tập: Em điền dấu chấm hay dấu phảy vào mỗi ô trống trong đoạn
văn sau?
Cà Mau đất xốp Mùa nắng đất nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt
Trên cái đất phập phềuvà lắm gió dông nh thế cây đứng lẻ
khó mà chống chọi nổi. Cây Bình bát cây bần cũng phải quây quần
thành tròn, thành rặng rễ phải dài phải cắm sâu vào lòng đất.
( Theo Mai Văn Tạo SGK tiếng việt 3, tập 1 tr 150)
Có nhiều chỗ cần đặt dấu trong bài tập này. Đối với dấu chấm, HS chỉ

!
?
.
!
!
.
?
Sáng kiến kinh nghiệm Luyện Thị Minh Dự
- Cậu nhầm to rồi Tớ đâu mà tớ Ông tớ đấy
- Ông cậu
- ừ ông tớ ngày còn bé mà Ai cũng bảo tớ giống ông nhất nhà
* Loại 2: Đa ra một đoạn văn viết sai dấu câu, tìm dấu thích hợp để điền.
VD1:
Bài tập: Bạn Hoa điền toàn dấu chấm. Theo em, dấu chấm nào dùng
đúng , dấu chấm nào dùng sai? Hãy sửa lại những chỗ sai.
Điện
- Anh ơi ngời ta làm ra điện để làm gì
- Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu đến bây giờ vẫn cha phát minh ra điện
thì anh em mình phải thắp đèn dầu để xem vô tuyến
(SGK tiếng việt 3, tập 2 tr 22)
Để biết dấu chấm nào dùng sai, HS phải nhớ đợc dấu chấm đứng sau câu
kể. Ô trống thứ nhất đứng sau thành phần hô gọi, ngời ta thờng dùng dấu
phảy. Bạn Hoa dùng dấu chấm là sai. Ô trống thứ hai đợc đặt sau một câu hỏi
nên dấu cần điền là dấu chấm hỏi chứ không phải dấu chấm. Ô trống thứ ba,
sau lời giải thích của anh, Hoa đặt dấu chấm là đúng.
VD 2 :
Bài tập: Hãy chữa lại những dấu câu bị dùng sai trong mẩu chuyện vui dới
đây. giải thích vì sao em lại chữa nh vậy?
Lời
Nam: - Tớ vừa bị mẹ mắng vì toàn để chị phải giặt giúp quần áo.

chị, đành nhờ.anh tớ giặt giúp!
Nam: !!!
4.Chà ! đây là câu cảm
5.Cậu tự giặt lấy à? (đây là câu hỏi)
6.Giỏi thật đấy! (Đây là câu cảm)
7.Không! (Đây là câu cảm)
8.Tớ không có chị, đành nhờ.anh tớ
giặt giúp . (Đây là câu kể)
Ba dấu chấm than đợc sử dụng hợp lý
Thể hiện sự ngạc nhiên bất ngờ của
Nam.
* Loại 3: Đa ra văn bản thiếu dấu câu tìm dấu câu cần điền.
VD1:
Bài tập: Có thể đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu sau?
a- Chăn màn quần áo đợc xếp gọn gàng.
b- Giờng tủ bàn ghế đợc kê ngay ngắn.
c- Giày dép mũ nón đợc để đúng chỗ.
(SGK tiếng việt 2, tập 1 tr 100)
HS cần nhớ lại dấu phẩy dùng để ngăn cách các bộ phận đồng chức
trong câu. Xác định đợc câu dạng Ai (Cái gì) thế nào? bộ phận nào trả lời cho
câu hỏi Cái gì?.Mỗi câu đều có hai từ trả lời cho câu hỏi Cái gì? Vậy cần đặt
dấu phẩy để tách các thành phần đó.
VD 2:
Bài tập: Chép đoạn văn dới đay vào vở sau khi đặt dấu chấm vào chỗ thích
hợp và viết hoa những chữ đầu câu.
Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi có lần, chính mắt tôi đã thấy ông
tán đinh đồng chiếc búa trong tay ông hoa lên, nhát nghiêng nhát thẳng,
nhanh tới mức tôi chỉ cảm thấy trớc mắt tôi phất phơ những sợi tơ mỏng ông
là niềm niềm tự hào của gia đình tôi.
( Theo Trần Nhuận Minh, SGK tiếng việt 3 tập 1, tr25)

dới đây:
a) Trận đánh đã bắt đầu
Quân ta ào lên trớc
Một tên giặc ngã nhào
Chết rồi, không dậy đợc.
Chết là không nhúc nhích
Sao nó cứ lồm cồm?
Tính ăn gian chẳng thích
Chơi thật thà vui hơn.
Thằng giặc cuống cả chân
Nhăn nhó kêu rối rít
- Đồng ý là tao chết
Nhng đây .tổ kiến vàng!
Định Hải
b) Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh
bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin Bay đi, diều
ơi! Bay đi!
Theo Tạ Duy Anh
c) Từ Đèo ngang nhìn về hớng nam, ta bắt gặp một phong cảnh thiên nhiên
kỳ vĩ phía tây là dãy Trờng Sơn trùng điệp, phía đông là biển cả bao la, ở giữa
là một vùng đồng bằng nớc xanh màu lục diệp.
Theo Văn NHĩ
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2-tr 143 )
Dấu hai chấm báo hiệu chỗ dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc báo
hiệu lời bộ phận đứng sau là giải thích. Dựa vào điểm này, HS đọc thầm từng
khổ thơ, câu văn, xác định chỗ cần điền dấu hai chấm. Và có kế quả nh sau:

- 21 -
Sáng kiến kinh nghiệm Luyện Thị Minh Dự
a) Thằng giặc cuống cả chân

mẹ cúi lom khom tra ngô. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mâý chú bé bắc bếp
thổi cơm.
VD 2:
Bài tập: Trong mẩu chuyện vui dới đây, ngời bán hàng hiểu lầm ý của ông
khách nh thế nào? Để ngời bán hàng không hiểu lầm, ông khách cần thêm
dấu gì vào tin nhắn của mình, dấu đó đặt vào sau chữ nào?
Chỉ vì quên một dấu câu.
Có ông khác nọ đến cửa hàng đặt vòng hoa viếng bạn. Ông dặn ngời bán
hàng ghi trên băng tang: Kính viếng bác X. Nhng về đến nhà, nghĩ lại ,
thấy lời phúng còn đơn gỉa á, bèn sai con chuyển cho ngời bán hàng một tin
nhắn, lời lẽ nh sau: Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ linh hồn bác sẽ đ-
ợc lên thiên đàng.
Lúc vòng hoa đợc đem tới đám tang, ông khác mới giật mình. Trên vòng
hoa cài một dải băng đen với một dòng chữ thật là nắn nót: Kính viếng bác
X. Nếu còn chỗ, linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng.
( Theo tạp chí Ngôn Ngữ)

Qua câu chuyện một lần nữa cho thấy vai trò vô cùng quan trọng của
việc viết đúng , sử dụng đúng dấu câu. Nừu không sử dụng đung, ró ràng sẽ
dẫn đến hậu qủa dở khóc dở cời nh trong câu chuyện trên. Ta thấy, tin nhắn
của ông khách là: Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ linh hồn bác sẽ đ ợc
lên thiên đàng . ( Hiểu là nếu còn chỗ viết trên băng tang thì bổ sung thêm:
Linh hồn bác sẽ lên thiên đàng.)
Ngời bán hàng hiểu lầm ý của ông khách nên ghi trên dải băng tang : :
Kính viếng bác X. Nếu còn chỗ, linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng. ( Hiểu
là nếu còn chỗ trên thiên đàng). Để ngời bán hàng không hiểu lầm, ông khác
- 22 -
Sáng kiến kinh nghiệm Luyện Thị Minh Dự
cân f thêm dấu hai chấm vào tin nhắn nh sau: Xin ông làm ơn ghi thêm nếu
còn chỗ : linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng.

b) Phong trào Ba đảm đang thời kỳ chống Mĩ cứu nớc, phong trào Giỏi việc
nớc, đảm việc nhà thời kì xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã góp phần động viên
hàng triệu phụ nữ cống hiến sức lực và tài năng của mình cho sự nghiệp
chung.
(Theo PHụ nữ việt nam bớc vào thế kỷ xxi)
c) Thế kỷ XX là thế kỷ giải phóng phụ nữ, còn thế kỷ Xxi là thế kỷ hoàn thành
sự nghiệp đó.
(Theo Một thế giới mới )
Bảng tổng kết
Tác dụng của dấu phẩy Ví dụ
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ
trong câu

Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và
vị ngữ

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
( SGK Tiếng Việt 5, tập 2- tr124)
ở đây đã hệ thống lại các kiến thức về các tác dụng của dấu phẩy. HS đọc kỹ
từng câu văn , chú ý các dấu phẩy trong mỗi câu văn, sau đó xếp đúng vào ô
thích hợp. Sau đây là lời giả đúng:
Bảng tổng kết
Tác dụng của dấu phẩy Ví dụ
- 23 -
Sáng kiến kinh nghiệm Luyện Thị Minh Dự
Ngăn cách các bộ phận
cùng chức vụ trong câu
b) Phong trào Ba đảm đang thời kỳ chống Mĩ cứu nớc,
phong trào Giỏi việc nớc, đảm việc nhà thời kì xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc đã góp phần động viên hàng triệu phụ nữ

Dạng bài tập này về bản chất cũng giống nh bài tập trên nhng ở đây
yêu cầu với mức độ cao hơn. Đó là HS phải tự nhớ lại kiến thức, lập bảng rồi
mới diền ví dụ thích hợp. Muốn làm đợc, HS phải nhớ lại tác dụng của dấu
gạch ngang , đọc từng câu văn, xếp câu có dấu gạch ngang vào ô thích hợp.
Trớc đó , GV cho HS nhắc lại đợc bảng sau:

Tác dụng của gạch ngang Ví dụ
1)Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của
nhân vật

2) Đánh dấu phần chú thích trong
câu

3)Đánh dấu các ý trong một đoạn
liệt kê

Và có kết quả đúng nh sau:
Tác dụng của dấu
gạch ngang
Ví dụ
1)Đánh dấu chỗ bắt
đầu lời nói của
nhân vật
Đoạn a
-Tất nhiên rồi.
- Mặt trăng cũng nh vậy, mọi thứ đều nh vậy
2) Đánh dấu phần
chú thích trong câu
Đoạn a
- Mặt trăng cũng nh vậy, mọi thứ đều nh vậy- Giọng công chúa

hai lần dùng dấu hai chấm.
- Một lần, dùng dấu hai chấm dùng để giải thích .
- Một lần, dùng dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật .
(SGK tiếng việt 4, tập 1 tr 23)
Bài tập đã cho sẵn dấu cần có trong đoạn viết là dấu hai chấm đợc sử
dụng ít nhất hai lần với hai tác dụng khác nhau. HS đọc lại truyện thơ Nàng
Tiên ốc, dựa vào nội dung truyện viết đoạn văn phù hợp.
VD 2:
Bài tập: Viết lại đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa bố hoặc mẹ em
về tình hình học tập của em trong tuần qua, trong đó có dùng dấu gạch ngang
để đánh dấu các câu đối thoại và đánh dấu phần chú thích.
(SGK Tiếng Việt 4, tập 2- tr 46)
Cũng giống nh bài tập trên, ở đây đề bài chỉ rõ trong đoạn văn cần dùng ít
nhất hai lần dấu gạch ngang với hai tác dụng khác nhau. HS cần nhớ lại cuộc
đối thoại, viết và điền dấu cho đúng.
VD 3:
Bài tập: Với mỗi nội dung sau đây, em hãy đặt một câu và dùng những
dấu câu thích hợp.
a) Nhờ em (hoặc anh, chị) mở cửa sổ hộ.
b) Hỏi bố xem mấy giờ hai bố con đi thăm ông bà.
c)Thể hiện sự thán phục trớc thành tích của bạn
d)Thể hiện sự ngạc nhiên , vui mừng khi đợc mẹ tặng một món quà mà em ao
ớc từ lâu.
( SGK Tiếng Việt 5, tập 2-)
Bài tập đã cho săn nội dung, HS cần xác định đợc từng kiểu câu tơng ứng
với từng nội dung đó và từng kiểu câu tơng ứng với dấu nào. GV cần gợi ý
hớng dẫn điều này, cụ thể nh sau:
Với ý a, cần đặt câu khiến, sử dụng dấu chấm than.
Với ý b, cần đặt câu hỏi, sử dụng dấu chấm hỏi.
Với ý c, cần đặt câu cảm , sử dụng dấu chấm than .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status