Hoàn thiện quản lý vốn và tài sản trong các Tổng công ty xây dựng giao thông - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI NGUYỄN NGỌC SƠN HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN TRONG
CÁC TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG GIAO THÔNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Hà Nội, Năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, Nghiên cứu sinh xin được chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới GS. TSKH Nghiêm Văn Dĩnh vì những chỉ bảo, hướng dẫn tận tình trong thời
gian nghiên cứu sinh thực hiện Luận án.
Tiếp theo, Nghiên cứu sinh xin được trân trọng gửi lời cảm ơn tới Tổng công
ty Xây dựng công trình Giao thông 8 (Bộ Giao thông Vận tải) và Văn phòng Quốc
hội đã tạo điều kiện về tinh thần và về thời gian cho nghiên cứu sinh; tới Ban lãnh
đạo và toàn bộ đội ngũ cán bộ giáo viên Phòng Đào tạo sau đại học, các thầy cô
giáo Khoa kinh tế quản lý và đặc biệt các thầy cô giáo trong Bộ môn kinh tế xây
dựng Trường Đại học Giao thông Vận tải đã hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình cho nghiên
cứu sinh trong thời gian thực hiện Luận án.
Cuối cùng, Nghiên cứu sinh xin được trân trọng gửi lời cảm ơn tới những
người thân trong gia đình đã hết lòng ủng hộ, động viên trong thời gian Nghiên cứu
sinh thực hiện Luận án.

Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2015
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Ngọc Sơn


iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI 5
1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước 5
1.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài 13
1.3. Nhận xét các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý vốn và
tài sản 21
1.3.1. Nhận xét chung 21
1.3.2. Những tồn tại, hạn chế 23
Kết luận chương 1 23
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN TRONG
DOANH NGHIỆP 24
2.1. Khái quát về tài sản và vốn của doanh nghiệp 24
2.1.1. Khái niệm tài sản và vốn 24
2.1.2. Phân loại vốn và tài sản 27
2.2. Khái quát về quản lí vốn và tài sản trong doanh nghiệp 34
2.2.1. Khái niệm và nội dung của quản lí vốn và tài sản 34
2.2.2. Phân loại quản lí vốn và tài sản 37
2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động, sử dụng vốn và tài sản của
doanh nghiệp 45
2.3. Các nhân tố tác động tới quản lí vốn và tài sản của doanh nghiệp 51
2.3.1. Các nhân tố tác động đến quản lí vốn cố định và tài sản cố định 52

4.3. Quan điểm xây dựng giải pháp 112
4.4. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản trong các Tổng công ty
xây dựng thuộc Bộ Giao thông Vận tải 113
4.4.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý vốn lưu động và tài sản lưu động 113
4.4.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý vốn cố định và tài sản cố định 121
4.4.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn vốn 129 v
4.4.4. Giải pháp về tái cơ cấu tổng công ty 135
4.5. Ðiều kiện thực hiện giải pháp 141
4.5.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 141
4.5.2 Kiến nghị đối với Bộ Giao thông vận tải 144
4.5.3. Kiến nghị đối với các tổng công ty 146
Kết luận chương 4 147
KẾT LUẬN 148
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 150
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 151
PHỤ LỤC 157
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
BOT Xây dựng – hoạt động – chuyển giao
BT Xây dựng - chuyển giao
bq Bình quân
CIENCO1 Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1

T-H Tiền-Hàng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TS Tài sản
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
TSLN Tỷ suất lợi nhuận
TSNH Tài sản ngắn hạn
TT-BTC Thông tư Bộ Tài chính
TTCK Thị trường chứng khoán
VCĐ Vốn cố định
VLĐ Vốn lưu động
XDGT Xây dựng giao thông viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 So sánh giữa thuê vận hành và thuê tài chính tài sản 44
Bảng 3.1. Số lượng các doanh nghiệp thuộc Bộ Giao thông Vận tải đã cổ phần
hóa giai đoạn 2001-2013 62
Bảng 3.2. Khái quát tình hình hoạt động SXKD của 7 tổng công ty giai đoạn
2011-2013 65
Bảng 3.3. Giá trị tổng tài sản của 7 tổng công ty giai đoạn 2011-2013 67
Bảng 3.4. Cơ cấu tài sản theo theo thời gian đầu tư, sử dụng và thu hồi tại 7 TCT
giai đoạn 2011-2013 69
Bảng 3.5. Tình hình tăng giảm TSCĐ tại 7 TCT giai đoạn 2011 - 2013 70
Bảng 3.6. Tình hình tăng giảm VCĐ tại 7 TCT giai đoạn 2011-2013 72
Bảng 3.7. Tình hình tăng giảm khấu hao TSCĐ tại 7 TCT giai đoạn 2011-2013 73
Bảng 3.8. Bảng theo dõi biến động TSCĐ tại 7 TCT giai đoạn 2011-2013 74
Bảng 3.9. Hiệu suất sử dụng TSCĐ tại các TCT XDGT giai đoạn 2011-2013 75
Bảng 3.10. Hệ số hao mòn TSCĐ tại các TCT XDGT giai đoạn 2011-2013 76

Bảng 3.33. Hệ số nợ dài hạn của các tổng công ty giai đoạn 2011-2013 104
Bảng 3.34. Hệ số vốn chủ sở hữu của các tổng công ty giai đoạn 2011-2013 105
Bảng 4.1. Phương pháp phân tích trường lực dùng để phân tích khả năng thanh
toán của các tổng công ty 130

x
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Nhận xét chung các công trình nghiên cứu về quản lý vốn và tài sản 22
Sơ đồ 1.2. Những tồn tại, hạn chế trong các nghiên cứu về quản lý vốn, tài sản 23
Sơ đồ 2.1. Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp 27
Sơ đồ 2.2. Sự chuyển hóa dòng tiền giữa vốn cố định và vốn lưu động 29
Sơ đồ 2.3. Phân loại nguồn vốn kinh doanh cua doanh nghiệp 29
Sơ đồ 2.4. Mô hình sử dụng một phần nguồn vốn thường xuyên cho nhu cầu vốn
lưu động tạm thời 31
Sơ đồ 2.5. Mô hình sử dụng đúng tính chất của từng nguồn vốn 31
Sơ đồ 2.6. Mô hình sử dụng nguồn vốn tạm thời là chính 32
Sơ đồ 2.7. Mối quan hệ giữa quản lý vốn bằng tiền và các loại chứng khoán thanh
khoản cao 40
Sơ đồ 2.8. Nội dung chính sách bán chịu của doanh nghiệp 42
Sơ đồ 2.9. Các công cụ huy động nguồn vốn kinh doanh cho doanh nghiệp 42
Sơ đồ 2.10. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ 46
Sơ đồ 2.11. Chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 48
Sơ đồ 3.1. Tổ chức bộ máy quản lý của các tổng công ty 64
Sơ đồ 4.1. Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản 113
Sơ đồ 4.2. Giải pháp về quản lý vốn lưu động và tài sản lưu động 113
Sơ đồ 4.3. Các cấp độ hoạt động kiểm soát và hoạt động thu hồi nợ của các tổng
công ty 119


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn và tài sản có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình vận hành của
mỗi chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường. Quản lý, sử dụng vốn và tài sản
ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết định đến sự
thành bại của tổ chức kinh tế/doanh nghiệp. Chính vì vậy, quản lý vốn và tài sản là
mối quan tâm của các chủ thể kinh tế, các loại hình doanh nghiệp.
Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế
xã hội. Tổng chiều dài đường bộ nước ta hiện có trên 258.200 km, mạng đường sắt
Việt Nam có tổng chiều dài 3.143 km, hệ thống đường thủy nội địa có khoảng 2.360
sông, kênh với tổng chiều dài 41.900 km và 108 cảng, bến thủy nội địa, mạng lưới
đường biển với hơn 3.200 km bờ biển cùng 37 cảng biển, 166 bến cảng, 350 cầu
cảng, hàng không với 20 cảng hàng không đang hoạt động khai thác, hệ thống
đường giao thông nông thôn (chỉ tính đường huyện và đường xã) là 195.840 km,
chiếm77,50% tổng số đường bộ ở nước ta [1].
Trong ngành giao thông vận tải, vị trí chủ chốt về xây dựng các công trình
giao thông thuộc về các tổng công ty xây dựng giao thông. Đây là lực lượng cơ bản
xây dựng các công trình cầu đường phục vụ phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Vào thời kỳ còn tồn tại cơ chế kế hoạch hóa tập trung, hoạt động của các
doanh nghiệp xây dựng nói chung và doanh nghiệp giao thông nói riêng đều theo kế
hoạch của Nhà nước ấn định, do vậy mọi quyết định kinh doanh bị trì trệ, thụ động,
kém hiệu quả. Khi chuyển sang kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các
doanh nghiệp xây dựng giao thông đã chủ động trong kế hoạch kinh doanh của
mình. Chính tính chủ động đã làm thay đổi sâu sắc hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp này. Điều đó càng khẳng định vị trí, vai trò của các doanh nghiệp xây
dựng giao thông trong nền kinh tế quốc dân, góp phần tạo nên cơ sở hạ tầng quốc
gia, giải quyết việc làm cho người lao động và đóng góp đáng kể cho sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước.

- Hệ thống hoá, làm sáng tỏ lý luận về quản lý vốn, quản lý tài sản tại doanh
nghiệp; đặc biệt là việc quản lý vốn, tài sản tại các TCT xây dựng giao thông trong
giai đoạn chuyển đổi mô hình hoạt động từ tổng công ty nhà nước sang hoạt động
theo mô hình công ty mẹ-con.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý vốn, quản lý tài sản tại 07 TCT xây
dựng giao thông thuộc Bộ Giao thông Vận tải, từ đó chỉ ra những nguyên nhân dẫn
đến những hạn chế trong quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn và tài sản
trong các TCT xây dựng giao thông, đồng thời có những kiến nghị với Nhà nước,
với Bộ Giao thông Vận tải và với chính các tổng công ty nhằm thực thi các giải
pháp đó.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn
liên quan đến quản lý vốn, tài sản của doanh nghiệp cũng như vấn đề quản lý vốn và
tài sản trong các TCT xây dựng giao thông thuộc Bộ Giao thông Vận tải.

3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về không gian: Công tác quản lý vốn và tài sản tại các TCT xây
dựng giao thông được giới hạn trong 07 TCT XDGT có quy mô lớn, chuyên ngành
chính là xây dựng các công trình giao thông thuộc Bộ Giao thông Vận tải.
- Giới hạn về thời gian: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu tình hình quản lý
vốn và tài sản tại 07 TCT xây dựng giao thông thuộc Bộ Giao thông Vận tải trong
giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 làm cơ sở phân tích, đánh giá, đưa ra những
kiến nghị và giải pháp để hoàn thiện quản lý vốn và tài sản trong các TCT xây dựng
giao thông thuộc Bộ Giao thông Vận tải từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn dài hạn

6. Kết cấu của luận án
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục các bảng, danh mục
sơ đồ, danh mục biểu đồ, danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả, danh mục
tài liệu tham khảo, luận án chia thành 04 chương:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu có liên quan tới Đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý vốn và tài sản trong Doanh nghiệp.
Chương 3: Thực trạng quản lý vốn và tài sản trong các tổng công ty xây dựng
giao thông.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản trong các Tổng công
ty xây dựng giao thông.
7. Những đóng góp mới của luận án
- Hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận về quản lý vốn và tài sản
doanh nghiệp, trong đó:
+ Đã đưa ra khái niệm đầy đủ về quản lý vốn và tài sản của doanh nghiệp.
+ Đã làm rõ sự chuyển hóa giữa VCĐ và VLĐ trong doanh nghiệp.
+ Đã hệ thống hóa các nhóm chỉ tiêu phân tích tình hình quản lý, sử dụng vốn
và tài sản của doanh nghiệp cũng như các nhân tố tác động tới quản lý vốn và tài
sản của doanh nghiệp. Những lý luận này sẽ là cơ sở quan trọng cho việc xem xét
đánh giá thực trạng quản lý vốn và tài sản tại các tổng công ty xây dựng giao thông.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn và tài sản trong các TCT xây
dựng giao thông trong giai đoạn chuyển đổi mô hình hoạt động, trong đó:
+ Nêu bật những thành công và những tồn tại trong công tác quản lý vốn và
tài sản trong các tổng công ty xây dựng giao thông.
+ Chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế và các nhân tố tác động
trong quản lý vốn và tài sản trong các tổng công ty xây dựng giao thông.
- Đề xuất 04 nhóm giải pháp có tính khả thi về hoàn thiện công tác quản lý
vốn và tài sản trong các tổng công ty xây dựng giao thông, cụ thể là:
+ Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý vốn lưu động và tài sản lưu động.
+ Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý vốn cố định và tài sản cố định.
+ Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn vốn.

theo hướng khái quát hơn và đưa ra những tiêu chí để phân biệt đâu là tài sản, đâu
không phải là tài sản.
Theo chuẩn mực kế toán được Bộ Tài chính ban hành [10]: “Tài sản là những
nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát được và có thể thu được lợi ích kinh tế trong
tương lai”. Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản là tiềm năng làm tăng
nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc giảm bớt các
khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra.
Cũng cùng quan điểm này, T.S Nguyễn Minh Kiều [47] cho rằng: “Tài sản là
thuật ngữ kế toán kinh doanh chỉ tất cả những gì có giá trị tiền tệ thuộc sở hữu của
một cá nhân, một đơn vị hoặc của nhà nước; có thể dùng để trả nợ, sản xuất ra hàng
hoá hay tạo ra lợi nhuận bằng cách nào đó. Một tài sản có ba đặc điểm không thể
thiếu: lợi nhuận kinh tế có thể xảy ra trong tương lai; do một thực thể hợp pháp
kiểm soát sở hữu; thu được kết quả ngay từ hợp đồng kinh doanh hoặc giao dịch
đầu tiên”.

6
Giáo trình: “Quản trị quản trị doanh nghiệp” của PGS.TS. Ngô Kim Thanh
và PGS.TS. Lê Văn Tâm [71] về quản trị các chính sách tài chính doanh nghiệp nhà
nước đề cập đến các chính sách tài chính quan trọng của doanh nghiệp nhà nước
như chính sách nguồn vốn: xác lập các nguồn vốn từ bên trong và bên ngoài, chính
sách huy động vốn, chính sách huy động; chính sách mắc nợ: nghiên cứu mối quan
hệ giữa hệ số nợ và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước; chính sách
khấu hao, xem xét hiệu quả sử dụng vốn cố định; chính sách quản lý dự trữ và chính
sách bán chịu nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn lưu động; các chính sách phân tích
tài chính với các chỉ số tài chính trực tiếp; phân tích nguồn vốn, sử dụng vốn và
phương pháp phân tích Dupont.
PGS.TS. Lưu Thị Hương trong giáo trình:“Tài chính doanh nghiệp nhà

cứu định lượng và chưa được kiểm chứng bằng các mô hình phân tích.
Tiến sĩ Vũ Đình Hiển trong luận án: “Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài
chính tại tổng công ty hóa chất Việt Nam” [38] đã đặt vấn đề cần thiết lập cơ chế
quản lý tài chính phù hợp với mô hình tổng công ty. Phân tích thực trạng cơ chế
quản lý tài chính của loại hình tổng công ty nhà nước, tác giả cho rằng mô hình
quản lý tài chính hiện tại còn chưa gắn kết với những chỉ tiêu định lượng, cụ thể.
Các quyết định quản lý tài chính phần lớn dựa trên kinh nghiệm thực tiễn hơn là
dựa trên những cơ sở, những thước đo khoa học về quản trị doanh nghiệp. Tác giả
cũng đề cập đến nội dung quản lý vốn trong quản lý tài chính. Theo tác giả, mục
tiêu của quản lý và sử dụng vốn là không ngừng mở rộng quy mô và nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn của tổng công ty-một tiền đề cơ bản để tồn tại và phát triển trong
môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Tiến sĩ Nguyễn Quốc Trị trong luận án [78] đã hệ thống hoá và hoàn thiện
một số vấn đề lý luận cơ bản về cơ chế quản lí tài chính đối với tập đoàn kinh doanh
bảo hiểm. Tác giả đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế quản lí tài chính đối
với Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện cơ chế tài chính đối với Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam.Về phía nhà nước,
tác giả cho rằng cần bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật tạo điều kiện
cho các tổng công ty. Về phía Tổng công ty, tác giả cho rằng cần phải đổi mới hoạt
động quản trị nội bộ, nâng cao năng lực của các công ty thành viên, tạo ra sự kết nối
chặt chẽ hơn giữa các công ty thành viên nhằm nâng cao vị thế và năng lực cạnh
tranh của tổng công ty, xây dựng cơ chế giám sát tài chính nội bộ hiệu quả, bảo đảm
hiệu quả sử dụng vốn.
Nguyễn Văn Tấn trong luận án tiến sĩ:“Cơ chế quản lý tài chính theo mô
hình tập đoàn đối với Tổng công ty Bưu chính viễn thông ở Việt Nam” [61] đã
nghiên cứu cơ sở lí luận về cơ chế quản lý tài chính đối với tập đoàn kinh tế. Tác
giả cũng làm sáng tỏ thực tiễn trên cơ sở khảo sát thực trạng cơ chế quản lý tài
chính của các doanh nghiệp viễn thông ở Việt Nam. Tác giả đã phân tích thực trạng
cơ chế trên cơ sở các nội dung quản lý vốn, quản lý tài sản, đánh giá các hạn chế
trên các lĩnh vực quản lý như quản lý dòng tiền, mô hình đặt hàng, cơ cấu vốn, khả

tài sản của doanh nghiệp là một bộ phận của quản lý tài chính doanh nghiệp. Bên
cạnh đó, một số nghiên cứu nhấn mạnh quản lý vốn và tài sản là nội dung trọng tâm
nhất, quan trọng nhất của quản lý tài chính doanh nghiệp. Hiệu quả vận hành của
doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp và toàn diện vào hiệu quả quản lý vốn và tài sản.
Bởi lẽ vốn và tài sản là những yếu tố bảo đảm sự vận hành của doanh nghiệp và sức
khoẻ tài chính của doanh nghiệp phụ thuộc vào những yếu tố này.
Tại Hội thảo:“Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại Doanh nghiệp - Kinh
nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam” [52]

do Ngân hàng Thế giới và Tổng
công ty quản lý vốn nhà nước (SCIC) tổ chức ngày 21/4/2009 tại Hà Nội đã bàn
thảo nhiều vấn đề nan giải trong quản lý vốn và tài sản tại doanh nghiệp nhà nước.
Vấn đề quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp đã được các chuyên gia
quốc tế và chuyên gia trong nước phân tích, đánh giá. Quản lý vốn và tài sản của
doanh nghiệp được quan niệm là nói đến các nội dung cơ bản sau: quản lý tạo lập
vốn của doanh nghiệp; quản lý sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp; quản lý
phân phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; kiểm soát tài chính của doanh

9
nghiệp. Cơ chế quản lý vốn và tài sản là một bộ phận của quản lý tài chính của
doanh nghiệp. Nó bao gồm các phương pháp, hình thức, các công cụ nhằm huy
động các nguồn vốn, phân phối và sử dụng các nguồn vốn đó của doanh nghiệp một
cách có hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Tại Hội
thảo, các giải pháp tổng thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn và tài sản tại
doanh nghiệp của Việt Nam đã được đưa ra. Trong đó chú trọng nhiều tới vấn đề
quyền sở hữu tài sản, đặc biệt là đất đai. Theo ý kiến của các chuyên gia tham dự,
muốn chấm dứt tình trạng kém hiệu quả trong quản lý vốn và tài sản cần giảm đầu

10
chế chính sách về tài chính đối với các tổng công ty, tập đoàn kinh tế từ năm 2001
đến nay đã có nhiều thay đổi nên những vấn đề mang tính chất đề xuất ở nghiên cứu
này đã không theo kịp với những thay đổi trong khung thể chế, chính sách về kinh
tế, tài chính.
Tiến sĩ Nguyễn Đại Phong, trong luận án “Hoàn thiện cơ chế tạo lập và sử
dụng vốn của các tổng công ty mạnh ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” [54] đề
cập đến hai nội dung quan trọng là cơ chế tạo lập và sử dụng vốn với ý nghĩa như
một trong những nội dung quan trọng trong quản lư vốn của doanh nghiệp. Tác giả
cho rằng các tổng công ty chưa có một chiến lược tạo vốn hiệu quả phục vụ cho
chiến lược phát triển kinh doanh, chưa linh hoạt và chủ động. Tư tưởng ỷ lại vào
Nhà nước từ thời bao cấp vẫn tồn tại. Một số lãnh đạo chủ chốt của các tổng công ty
chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về kinh doanh, đặc biệt là kinh doanh trong nền
kinh tế thị trường, thiếu kỹ năng của nhà quản lý doanh nghiệp hiện đại, lúng túng
khi triển khai các chủ trương đổi mới quản lý doanh nghiệp của Nhà nước. Một số
phương án đầu tư còn chạy theo phong trào, không tính đến hiệu quả.
Luận án tiến sĩ: “Các giải pháp tài chính trong việc huy động vốn cho đầu tư
phát triển Tổng công ty Dầu khí Việt Nam theo hướng tập đoàn kinh tế” của
Nguyễn Ngọc Sự [59]

đã có những đánh giá toàn diện về vấn đề huy động vốn của
tổng công ty dầu khí trên các kênh từ ngân hàng, các kênh huy động vốn trên thị
trường khác. Về cơ chế quản lý vốn và huy động vốn. Theo tác giả, hiện nay, vẫn
còn có sự đan xen, chưa phân định rõ ràng giữa chức năng quản lý nhà nước và
quản lý kinh doanh của tổng công ty; tính độc lập tự chủ về sản xuất kinh doanh và
tài chính của tổng công ty còn hạn chế. Tác giả cũng đã đưa ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện cơ chế huy động vốn theo hướng mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của

bảo đảm thực hiện có hiệu quả cơ chế giám sát và cơ chế tự chủ trong quản lý và sử
dụng vốn của các tổng công ty. Tác giả đã nghiên cứu thực trạng pháp luật Việt
Nam về chuyển đổi tổng công ty nhà nước sang mô hình công ty mẹ - công ty con.
Thực tiễn công việc chuyển đổi mô hình và nhiều vấn đề pháp lí. Đánh giá, nêu
phương hướng, kiến nghị cụ thể. Theo tác giả, hoạt động với mô hình mẹ-con có rất
nhiều ưu điểm. Trước hết, doanh nghiệp trong mô hình sẽ có mức độ tự chủ rất cao
trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Quan hệ trên cơ sở hợp đồng kinh tế cũng
giúp giảm hẳn tính mệnh lệnh hành chính, áp đặt như các tổng công ty hiện tại.
Tổng công ty với tư cách công ty mẹ cũng dễ dàng chuyển vốn trong các công ty
con để thực hiện các dự án đầu tư, còn các công ty con sẽ có hỗ trợ tài chính từ công
ty mẹ với ưu thế hơn hẳn so với nguồn vốn đi vay từ bên ngoài. Đây cũng là mô
hình theo cơ cấu của tập đoàn cứng được phổ biến ở nhiều nước phát triển và một
khi thực hiện được điều đó thì đất nước có nhiều khả năng hình thành được các tập
đoàn kinh tế mạnh, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn tài chính.
Phạm Đình Thế trong luận án tiến sĩ:“Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định
nhằm tăng cường quản lý tài sản cố định trong các doanh nghiệp xây dựng Việt
Nam”[74] không đưa ra quan niệm về quản lý tài sản nhưng nội dung nghiên cứu về
quản lý tài sản được tác giả xác định trên các nội dung quản lý nguồn vốn, quản lý
nghiệp vụ hình thành tài sản, quản lý rủi ro lãi suất, rủi ro tỉ giá và xây dựng mô hình
trung tâm để tập trung, phân bổ vốn vào các loại tài sản thích hợp. Điều này cho thấy,
dường như tác giả đã có sự đồng nhất hai khái niệm quản lý vốn và quản lý tài sản.
Trong Đề tài nghiên cứu cấp Bộ của Nguyễn Tấn Thịnh: “Cơ chế quản lý tài
sản nhà nước đổi mới, hoàn thiện hơn” [75] tác giả khẳng định: Xét về mặt pháp lý,

12
Nhà nước ta đã thiết lập được cơ chế quản lý vốn, tài sản nhà nước tại doanh
nghiệp. Tuy nhiên, nhìn chung, việc thực hiện các cơ chế nêu trên còn chưa thực sự

khác đòi hỏi phải được tính đến trong cơ chế quản lý tài sản cố định của các tổng
công ty đó.
Nghiên cứu về quản lý vốn và tài sản của của các doanh nghiệp xây dựng
giao thông trong những năm gần đây cũng bắt đầu thu hút được sự chú ý của các
nhà nghiên cứu, nhà quản lý.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status