Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng Giao thông Đông Hưng - tỉnh Hưng Yên - Pdf 88

B¸o c¸o thùc tËp
Môc lôc

Báo cáo thực tập
Mở đầu
Trong cơ chế thị trờng và thực hiện hạch toán độc lập, các doanh nghiệp đ-
ợc tự chủ về vốn, vật t, lao động, về quá trình sản xuất và tiêu thụ thì mối quan
tâm hàng đầu của các doanh nghiệp chính là lợi nhuận. Để tồn tại và phát triển
trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay thì các doanh nghiệp phải nắm bắt
đầy đủ các thông tin: thông tin về thị trờng, về chi phí sản xuất, giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp. Trên cơ sở kết hợp với các thông tin về cung cấp giá cả
trên thị trờng giúp cho các doanh nghiệp xác định đợc giá bán hợp lý, tìm ra cơ
cấu sản phẩm tối u, tận dụng đợc năng lực sản xuất hiện có, vừa mang lại lợi
nhuận cao. Công cụ để thực hiện những điều nói trên phải là kế toán và trọng
tâm là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Nhận thức đợc vai
trò quan trọng đó, tổ chức công tác hạch toán nói chung và hạch toán chi phí
sản xuất nói riêng luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm thích đáng. Mỗi doanh
nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, trình độ quản lý
khác nhau, nên dẫn đến phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của từng doanh nghiệp cũng khác nhau. Hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm đúng, đủ, chính xác, kịp thời sẽ giúp cho công tác quản
lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc tốt hơn, kiểm tra đợc tính
hợp lý, hợp lệ của chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, cung cấp thông tin
cho quản lý. Từ đó giúp doanh nghiệp có kế hoạch phấn đấu, hạ giá thành sản
xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Cùng vận hành trong cơ chế đó Công ty may 19-5 là một doanh nghiệp
Nhà nớc có nhiệm vụ sản xuất và may mặc liên quan đến nhu cầu tối thiểu của
nhân dân. Việc cung cấp hàng may mặc là dịch vụ sinh hoạt và sản xuất là một
ngành có tầm quan trọng trong chơng trình thực hiện chiến lợc của Đảng và
Nhà nớc về chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng.

sản xuất có tính chất công nghiệp.
Trong xã hội ngày nay, công cuộc đổi mới và phát triển đất nớc đã và đang
đi lên theo hớng cơ chế thị trờng thì các doanh nghiệp đợc quyền tự chủ trong
hoạt động sản xuất kinh doanh. Cơ chế thị trờng đã tạo điều kiện thuận lợi cho
các doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nhng đồng thời cũng gây ra không ít
những khó khăn. Do vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển lâu dài thì
cần phải khẳng định vị trí của mình trên thị trờng. Nghĩa là các doanh nghiệp
phải có biện pháp cụ thể trong quản lý sản xuất để đạt hiệu quả cao nhất. Mặt
khác, đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thì việc tổ chức công tác
kế toán, vận dụng các phơng pháp kỹ thuật hạch toán, đặc biệt là vận dụng ph-
ơng pháp kế toán tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá
thành sản phẩm trong phạm vi ngành sản xuất công nghiệp phải bắt nguồn từ
những đặc điểm của quy trình công nghệ kỹ thuật và tổ chức sản xuất, từ tính đa
dạng và khối lợng sản phẩm đợc sản xuất ra, nói cách khác là bắt nguồn từ loại
hình sản xuất của doanh nghiệp đó. Nh vậy, nghiên cứu loại hình sản xuất
doanh nghiệp sẽ giúp cho công tác kế toán trong các doanh nghiệp đợc hợp lý,
việc vận dụng các phơng pháp kỹ thuật hạch toán trong doanh nghiệp cũng đợc
hợp lý, đúng đắn và do đó phát huy đợc các chức năng, vai trò và vị trí của kế
toán trong công tác kế toán, quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp nói chung và
trong quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng.
Từ ngành kinh tế cấp I sẽ đợc phân chia thành kinh tế cấp II, cấp III, có
Nguyễn Thị Thu Hà
3
Báo cáo thực tập
loại hình công nghiệp sản xuất, tính chất quy trình công nghệ, phơng pháp sản
xuất, sản phẩm, định kỳ sản xuất và sự lặp đi lặp lại của sản phẩm đợc sản xuất
ra khác nhau. Và để nghiên cứu các loại hình sản xuất công nghiệp cần phải
tiến hành phân loại sản xuất công nghiệp theo những tiêu thức khác nhau nh:
- Phân loại theo loại hình công nghệ sản xuất gồm: công nghệ khai thác và
công nghệ chế biến.

động nh: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nguyên liệu phụ tùng thay
thế, thiết bị xây dựng cơ bản, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh
doanh trong kỳ báo cáo
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ tiền lơng, tiền trích BHYT, BHXH,
KPCĐ và các khoản phải trả khác cho ngời lao động trong kỳ báo cáo.
- Chi phí KHTSCĐ: là toàn bộ số tiền phải trích khấu hao trong kỳ đối với
tất cả các loại TSCĐ của doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh trong kỳ
báo cáo.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ các chi phí về nhận cung cấp dịch
vụ từ các đơn vị khác phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ báo cáo nh: điện, nớc, điện thoại, vệ sinh
- Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các chi phí sản xuất kinh doanh cha đ-
ợc phản ánh ở các chỉ tiêu trên đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo nh: tiếp khách,
hội họp, thuê quảng cáo
-> Cách phân loại này có giá trị quan trọng đối với việc quản lý chi phí của
lính vực sản xuất: cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở
để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, là cơ sở cho
việc dự trù xây dựng kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn huy động sử dụng lao
động
1.2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí (theo
khoản mục chi phí).
Căn cứ vào tiêu thức phân loại này chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp đợc chia thành 3 khoản mục chi phí sau:
- Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về các
Nguyễn Thị Thu Hà
5
Báo cáo thực tập
loại vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động
sản xuất sản phẩm.
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lơng,

Ngoài ra các chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn đợc phân
loại theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm (gồm
chi phí cơ bản và chi phí chung) theo phơng pháp tập hợp chi phí vào các đối t-
ợng chịu phí (chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp).
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể cũng nh yêu cầu, trình độ quản
lý, nhu cầu sử dụng, cung cấp về thông tin chi phí và tính giá thành sản phẩm
mà các doanh nghiệp cần tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức
trên cho phù hợp.
1.3. ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có đầy
đủ 3 yếu tố cơ bản, đó là t liệu lao động, đối tợng lao động, sức lao động. Sự
tham gia của các yếu tố sản xuất vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp có sự
khác nhau và nó hình thành nên các khoản chi phí tơng ứng, chi phí khấu hao
lao động, chi phí tiêu hao nguyên vật liệu, chi phí thù lao lao động.
Chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng gắn liền với quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực chất là sự vận động của các yếu
tố sản xuất ra và biến đổi chúng thành sản phẩm cuối cùng theo mục đích của
doanh nghiệp. Trong các loại hình doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác
nhau thì bản chất về chi phí sản phẩm không có gì khác nhau.
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tài sản, vật t, lao động. Vì thế,
chi phí sản xuất thực chất là sử dụng hợp lý, tiết kiệm các loại tài sản, vật t, lao
động, tiền vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Mặt
khác chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn
thành. Nên việc quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất là mục tiêu để hạ giá thành
sản phẩm.
Việc tập hợp chi phí sản xuất cần đợc tiến hành trong những khoảng thời
gian nhất định, không phân biệt sản phẩm đã hoàn thành hay cha. Để thuận lợi
Nguyễn Thị Thu Hà
7

đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong sản xuất,
giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật cao mà doanh nghiệp
đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
Nguyễn Thị Thu Hà
8
Báo cáo thực tập
- Giá thành thực tế (Z
TT
): là giá thành đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản
xuất. Thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản phẩm
thực tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi
kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính toán cho cả chỉ tiêu
tổng giá thành và giá thành đơn vị. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các
giải pháp kinh tế - kỹ thuật - tổ chức và công nghệ để thực hiện sản xuất sản
phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc cũng nh các đối tác liên
doanh liên kết.
1.4.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm
(nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung) tính cho sản
phẩm công việc hay lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản xuất của sản phẩm đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm
nhập kho và giá vốn hàng bán. Giá thành sản phẩm là căn cứ để xác định giá
vốn hàng hóa và mức lãi gộp trong kỳ ở các doanh nghiệp.
- Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ.
= + +

và trình độ quản lý; trình độ ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toán của
doanh nghiệp.
- Xét về mặt tổ chức sản xuất.
- Xét về mặt quy trình công nghệ sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành có mối quan
hệ rất mật thiết. Và mối quan hệ đó ở một doanh nghiệp sẽ là nhân tố quan
trọng trong quyết định lựa chọn phơng pháp tính giá thành và kỹ thuật tính giá
thành trong doanh nghiệp.
1.6. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nguyễn Thị Thu Hà
10
Báo cáo thực tập
là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp
quan tâm, vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp
ứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành ở doanh nghiệp thì kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Tổ chức vận dùng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh
nghiệp đã lựa chọn.
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối
tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí và
khoản mục giá thành.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kỳ tổ chức phân tích chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng dở dang khoa học, hợp lý, xác

Bên Có: + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp trên mức bình thờng
không đợc tính vào giá trị hàng tồn kho, tính vào giá vốn hàng bán
trong kỳ.
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp ở mức bình thờng
vào bên Nợ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (hoặc Nợ TK 631 -
giá thành sản xuất) để tính vào giá thành của sản xuất, dịch vụ.
TK 622 không có số d cuối kỳ và đợc mởchi tiết cho từng đối tợng chịu
chi phí.
* TK 627: - Chi phí sản xuất chung
- Tác dụng: phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát
triển ở phân xởng, bộ phận sản xuất, đội, công trờng
- Kết cấu và nội dung TK 627:
Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
Nguyễn Thị Thu Hà
12
Báo cáo thực tập
+ Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh ở mức bình thờng
và chi phí sản xuất chung biến đổi đợc kết chuyển vào TK 154 - chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang (hoặc vào TK 631- giá thành sản xuất).
+ Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh trên mức bình th-
ờng đợc kết chuyển vào TK 632 - giá vốn hàng bán.
TK 627 không có số d cuối kỳ.
* TK 154: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
- Tác dụng: phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154:
Bên Nợ: Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ.
Số d bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ còn.
* TK 631: - Giá thành sản xuất

+ Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp với từng loại chi phí để tính toán
và phân bổ chi phí sản xuất đã tổng hợp đợc cho các đối tợng liên quan.
Công thức tính:
C
H
n
T
i
i 1
=

=
Trong đó:
- H là hệ số phân bổ
- C là tổng chi phí đã tập hợp đợc cần phân bổ
- T
i
là tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng i
Chi phí phân bổ cho từng đối tợng tập hợp chi phí có liên quan C
1
đợc tính
theo công tác:
C
i
= T
i
x H
1.8. Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang cuối kỳ.
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến nó
còn nằm trong quá trình sản xuất, còn phải qua một số công đoạn nữa mới trở

SP dở
dang
cuối kỳ
1.8.2. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng sản phẩm
hoàn thành tơng đơng.
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang để quy sản
phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi thờng dựa vào
giờ công hoặc tiền lơng định mức.
- Căn cứ vào sản lợng sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành để quy đổi
sản lợng sản phẩm dở dang thành sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
Công thức:
Q

= Q
D
x %HT
Q

: Sản lợng sản phẩm quy đổi
Q
D
: Sản lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
%HT: Tỷ lệ chế biến hoàn thành
Để đảm bảo chính xác của việc đánh giá, phơng pháp này chỉ nên áp dụng
để tính các chi phí chế biến, còn chi phí NVLTT phải xác định theo số thực tế
đã dùng.
Công thức tính nh sau:
Nguyễn Thị Thu Hà
15
Báo cáo thực tập

- Ưu điểm: đảm bảo số liệu hợp lý và có độ tin cậy cao hơn phơng pháp
đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Nhợc điểm: khối lợng tính toán nhiều, việc đánh giá ở mức độ hoàn
thành của sản phẩm dở dang trên các công đoạn của dây chuyền công nghệ
phức tạp và mang nặng tính chủ quan.
1.8.3. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất
định mức hoặc kế hoạch.
Căn cứ vào định mức tiêu hao cho các khâu, các bớc công việc trong quy
trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang.
Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định phần chi phí mà khối lợng sản
phẩm làm dở dang cuối kỳ phải chịu, việc đánh giá sản phẩm hợp lý là một
trong những nhân tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản xuất,
của sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Do đó, muốn đánh giá sản phẩm làm dở một
cách chính xác kế toán phải tuỳ thuộc vào đặc điểm phơng pháp đánh giá sản
phẩm dở dang một cách phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp đó.
1.9. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các
loại hình doanh nghiệp chủ yếu.
1.9.1. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí
sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ và các tài liệu liên quan để tính toán tổng giá
thành sản xuất và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành
theo từng đối tợng tính giá thành và từng khoản mục chi phí.
Nguyễn Thị Thu Hà
16
Báo cáo thực tập
1.9.1.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp tính trực tiếp).
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ
sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng sản phẩm ít, khối lợng lớn, chu kỳ sản
xuất ngắn và xen kẽ, liên tục.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tợng tính giá thành, kỳ

Q =

Q
i
H
i
Trong đó:
Q: Tổng số sản lợng sản phẩm tiêu chuẩn
Q
i
: Sản lợng sản xuất thực tế của sản phẩm i
H
i
: Hệ số kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm i
- Tính tổng giá thành sản phẩm:
Nguyễn Thị Thu Hà
17
Báo cáo thực tập
DK CK
i i
D C D
Z x Q H
Q
+
=
- Tính giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm:
i
i
Z
Q

là các loại chi phí cần loại trừ
Nguyễn Thị Thu Hà
18
Báo cáo thực tập
1.9.1.5. Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản
xuất phức tạp, quá trình sản xuất chế biến sản phẩm phải qua nhiều bộ phận sản
xuất, nhiều giai đoạn công nghệ.
Đối tợng tập hợp chi phí là từng bộ phận sản xuất, còn đối tợng tính giá
thành là sản phẩm hoàn thành ở các bớc chế biến và thành phẩm hoàn thành ở
bớc cuối kỳ.
Công thức tính:
Z =
i
C

1.9.1.6. Phơng pháp liên hợp
Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản
xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc
tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau.
1.9.1.7. Phơng pháp tính giá thành theo định mức
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng đợc định
mức kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh và ổn định.
=




1.9.2. ứng dụng các phơng pháp tính giá thành trong các loại hình
doanh nghiệp chủ yếu.

đoạn và thành phẩm.
Theo phơng án này ta phải xác định đợc giá thành nửa thành phẩm ở giai
đoạn trớc và chi phí của nửa thành phẩm giai đoạn trớc chuyển sang giai đoạn
sau. Cứ nh vậy tuần tự cho đến giai đoạn cuối cùng khi ta tính đợc giá thành sản
phẩm. Có thể khái quát trình tự tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa
thành phẩm theo sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Thu Hà
20
Chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực
tiếp
Trị giá NTP
Giai đoạn I
chuyển sang
Trị giá NTP
Giai đoạn n-I
chuyển sang
Chi phí chế biến
Giai đoạn I
Chi phí chế biến
Giai đoạn II
Chi phí chế biến
Giai đoạn n
Tổng giá thành
& Giá thành đơn
vị giai đoạn I
Tổng giá thành
& Giá thành đơn
vị giai đoạn II
Tổng giá thành

Vì cách kết chuyển chi phí để tính giá thành nh trên nên phơng án này còn
gọi là phơng pháp phân bớc không tính giá thành NTP hay phơng pháp này là kết
chuyển song song. Cách tính này đợc khái quát theo sơ đồ sau:

Nguyễn Thị Thu Hà
21
Chi phí sản xuất
của giai đoạn I
Chi phí sản xuất
của giai đoạn I
nằm trong giá
thành TP
Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III
Chi phí sản xuất
của giai đoạn II
Chi phí sản xuất
của giai đoạn n
Chi phí sản xuất
của giai đoạn II
nằm trong giá
thành TP
Chi phí sản xuất
của giai đoạn n
nằm trong giá
thành TP
Giá thành sản phẩm
của TP
Kết chuyển song song từng khoản mục
Báo cáo thực tập
Sơ đồ 01: Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp

Ghi chú:
* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKTX
** Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK
Nguyễn Thị Thu Hà
23

Trích đoạn Quá trình phát triển của Công ty may 19- Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty may 19- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm ởCông ty may 19- Phân loại chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất của Công ty may 19-
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status