Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong quá trình đổi mới, xây dựng Nhà nớc pháp quyền và vận hành nền kinh tế
thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, kiểm toán ra đời là một tất yếu khách quan nhằm
nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh tế đối với mọi loại hình doanh nghiệp. Là ngời
đầu t tài chính, muốn thành công trong kinh doanh, việc tìm hiểu tình hình kinh doanh
của doanh nghiệp luôn đợc chú trọng. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã đợc kiểm
toán luôn là nguồn thông tin đáng tin cậy. Dịch vụ kiểm toán ngày càng cần thiết nhằm
đảm bảo cho một môi trờng kinh doanh lành mạnh. Hơn 10 năm qua, hoạt động kiểm
toán ở nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tích và khẳng định đợc vai trò to lớn của nó trong
công tác quản lý kinh tế. Sự ra đời của các công ty kiểm toán đã góp phần nâng cao hiệu
quả công tác quản lý nói chung, công tác quản lý tài chính kế toán nói riêng.
Với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào thì kết quả của hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng luôn là yếu tố đợc ban quản lý doanh nghiệp cũng nh các đối tác quan tâm.
Chu trình bán hàng và thu tiền là chu trình cuối cùng của quá trình kinh doanh đó và
nó không chỉ thể hiện đợc kết quả mà còn phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể nói rằng, chu trình bán hàng và thu tiền có ý
nghĩa rất lớn, luôn là chu trình cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp.
Kiểm toán Báo cáo tài chính là dịch vụ chủ yếu mà các Công ty kiểm toán hiện
nay cung cấp. Trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán chu
trình bán hàng và thu tiền luôn đợc xem là chu trình quan trọng bởi kết quả kiểm toán
của chu trình này còn ảnh hởng tới nhiều chu trình khác trong chu kỳ sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền,
sau thời gian thực tập tại Công ty Kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC), qua quá trình
nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tiễn, em quyết định chọn đề tài Hoàn thiện kiểm
toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do AISC
thực hiện để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có kết cấu gồm ba phần. Cụ thể:
Phần 1: Cơ sở lý luận của kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm
tâm của những ngời sử dụng thông tin Báo cáo tài chính.
Bán hàng và thu tiền là quá trình chuyển đổi quyền sở hữu của hàng hóa qua quá
trình trao đổi hàng- tiền. Chu trình bán hàng và thu tiền đợc coi là chu trình cuối cùng
của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Dựa vào kết quả của chu trình này
ta có thể đánh giá đợc hiệu quả của các chu trình trớc đó và kết quả kinh doanh của toàn bộ
quá trình sản xuất kinh doanh. Đồng thời chu trình này cũng thể hiện đợc mức bù đắp chi
phí của doanh nghiệp và khả năng tiếp tục sản xuất và mở rộng quy mô của mình.
Có thể khẳng định một chu trình bán hàng và thu tiền đợc tiến hành có hiệu quả nghĩa
là vốn đợc huy động đúng mức tạo tiền đề cho chu kỳ sản xuất tiếp theo đợc thực hiện một
cách hợp lý.
1.2. Quá trình bán hàng và thu tiền và vấn đề kiểm toán chu trình bán
hàng và thu tiền.
1.2.1. Đặc điểm của chu trình bán hàng và thu tiền
Chu trình bán hàng và thu tiền gồm các quyết định và các quá trình cần thiết cho
sự chuyển nhợng quyền sở hữu hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng sau khi chúng đã
sẵn sàng chờ bán. Chu trình này bắt đầu từ yêu cầu mua của khách hàng và kết thúc
bằng việc chuyển đổi hàng hóa thành một khoản thu và cuối cùng thành tiền mặt.
Bán hàng thực hiện một mục đích duy nhất của doanh nghiệp là thu hồi vốn, nhng
bán hàng có nhiều phơng thức thực hiện. Chẳng hạn:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phơng thức tiêu thụ thu tiền ngay: Doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng tại
kho của doanh nghiệp hoặc tại điểm tập kết hàng của khách hàng. Sau đó khách hàng
sẽ thanh toán ngay bằng tiền mặt và doanh nghiệp thu tiền mặt trực tiếp về két, hoặc
tiến hành thu tiền hàng qua Ngân hàng.
Phơng thức giao hàng trực tiếp nhng thu tiền sau: Theo sự thỏa thuận của doanh
nghiệp và khách hàng, doanh nghiệp sẽ giao hàng cho khách hàng và khách hàng sẽ thanh
toán cho doanh nghiệp theo mức giá và thời gian đã thỏa thuận.
Phơng thức tiêu thụ qua đại lý (gửi hàng): Số hàng hóa dự định tiêu thụ sẽ đợc
chuyển tới đại lý tiệu thụ của doanh nghiệp. Số hàng ký gửi này khi đợc khách hàng
Đặt hàng của nghời mua có thể là đơn đặt hàng, phiếu yêu cầu mua hàng hoặc là yêu
cầu của khách hàng có thể qua th, fax, điện thoại Căn cứ yêu cầu của khách hàng, các bộ
phận liên quan sẽ xét duyệt đơn đặt hàng về số lợng, chủng loại để xác định khả năng
cung ứng đúng hạn và đúng yêu cầu của khách hàng. Đối với những trờng hợp nhận đặt
hàng qua điện thoại, fax cần có những thủ tục đảm bảo cơ sở pháp lý về việc dặt hàng của
khách hàng. Sau khi xử lý đơn đặt hàng của khách hàng, việc chấp thuận hay từ chối cần
phải đợc thông báo cho khách hàng nhằm tránh tranh chấp sau này.
1.2.2.2. Xét duyệt bán chịu
Trớc khi bán hàng, căn cứ đơn đặt hàng và các nguồn thông tin khác từ trong và ngoài
doanh nghiệp, bộ phận phụ trách bán chịu cần đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng
để xét duyệt việc bán chịu. Đây là thủ tục kiểm soát quan trọng để bảo đảm khả năng thu
hồi các khoản nợ và hạn chế tới mức tối đa khoản nợ khó đòi phát sinh sau này. Việc bán
hàng theo phơng thức này phải đợc ngời có đủ thẩm quyền phê chuẩn. Để thực hiện việc xét
duyệt bán chịu doanh nghiệp cần thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng, lập danh sách và
luôn cập nhật thông tin về tình hình tài chính, vấn đề chi trả của khách hàng. Thông th ờng
với mỗi khách hàng thờng xuyên doanh nghiệp sẽ thiết lập hồ sơ theo dõi riêng về khả năng
thanh toán để xác định một mức tín dụng cho phép Đối với khách hàng mới, bộ phận bán
hàng của doanh nghiệp cần tìm hiểu và xác định giới hạn tín dụng cụ thể. Trong những môi
trờng kinh doanh có rủi ro cao, một biện pháp kiểm soát khá hữu hiệu là yêu cầu khách
hàng thế chấp tài sản hay ký quỹ.
1.2.2.3. Chuyển giao hàng
Căn cứ lệnh bán hàng đã đợc phê duyệt, bộ phận kho tiến hành xuất kho hàng
hóa. Bộ phận chuyển giao hàng hóa sẽ đang lập chứng từ chuyển giao hàng và gửi hàng
cho khách hàng. Khi chuyển giao hàng hóa tức là doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu
tài sản cho khách hàng.
Chứng từ vận chuyển bao gồm các thông tin về quy cách và chủng loại hàng hóa,
số lợng và các dữ liệu liên quan tới hàng hóa. Chứng từ này là cơ sở để lập hóa đơn bán
hàng, ghi nhận doanh thu bán hàng của doanh nghiệp.
1.2.2.4. Gửi hóa đơn tính tiền cho ngời mua và ghi rõ nghiệp vụ bán hàng
Hóa đơn bán hàng cung cấp thông tin cho khách hàng về số tiền và thời hạn mà khách
doanh nghiệp phải tiến hành thẩm định khả năng thanh toán của họ. Khi không còn hy
vọng thu hồi đợc các khoản thu của khách hàng, nhà quản lý doanh nghiệp có trách
nhiệm xem xét hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép đợc xóa sổ các khoản nợ
này. Việc xóa sổ các khoản thu này đợc thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành
và quy định của doanh nghiệp.
1.2.2.8. Dự phòng nợ khó đòi
Lập dự phòng nợ khó đòi là thực hiện nguyên tắc thận trọng trong kinh doanh. Dự
phòng nợ khó đòi đợc lập với yêu cầu đủ trang trải các khoản tiêu thụ kỳ này song
không có khả năng thu đợc cả trong tơng lai. Khoản dự phòng này đợc đa vào chi phí
quản lý doanh nghiệp.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm mục đích đề phòng rủi ro có thể xảy
ra trong khi thu tiền nợ của khách hàng và hạn chế những thay đổi mang tính chất đột
biến về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp của một kỳ kế toán. Chính sách lập dự
phòng thờng đợc quy định rõ trong chính sách tài chính của doanh nghiệp.
Mỗi chức năng của chu trình sẽ do một bộ phận phụ trách và phải chịu trách
nhiệm về kết quả của từng phần việc cụ thể đợc phân công. Do đó, ngời quản lý có thể
nắm bắt các thông tin về nghiệp vụ nhanh chóng. Đồng thời việc xác minh và bày tỏ ý
kiến về các thông tin về chu trình bán hàng và thu tiền đợc thực hiện dựa trên các kỹ
thuật kiểm toán đợc xây dựng một cách hiệu quả.
1.2.3. Tổ chức chứng từ và tổ chức hạch toán trong chu trình bán hàng và thu tiền
1.2.3.1. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ
Chứng từ sử dụng: Trong chu trình này doanh nghiệp thờng sử dụng một số
chứng từ sau:
- Đơn đặt hàng của khách hàng.
- Lệnh bán hàng.
- Hóa đơn bán hàng: Khi thực hiện chuyển giao hàng cho khách hàng thì hóa
đơn bán hàng đợc lập. Hóa đơn bán hàng chỉ rõ mẫu mã và số lợng của hàng hóa đợc
bán, giá bán, phơng thức thanh toán
Chứng từ giao
hàng hóa,
dịch vụ
Ghi sổ và
theo dõi
thanh toán
Thu
tiền
Nhu cầu
bán hàng
Lưu
chứng từ
Kế toán bán
hàng
Kế toán bán
hàng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.3.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng trong chu trình này thể hiện giá vốn, doanh thu của hàng hóa
bán đợc. Đồng thời thể hiện số tiền mà doanh nghiệp thu đợc khi bán đợc hàng. Các tài
khoản sử dụng là:
TK 111, 112 : Tài khoản tiền mặt, TGNH
TK 131, 138 : Các khoản phải thu
TK 155, 156, 157 : Hàng tồn kho
TK 632 : Giá vốn hàng bán
TK 511, 512 : Doanh thu bán hàng
TK 641, 642 : Chi phi bán hàng và quản lý doanh nghiệp
TK 521, 531, 532, 711 : Các tài khoản khác có liên quan
1.2.3.3. Sổ sách kế toán
Để tổ chức hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong chu trình bán hàng và thu tiền
TK 155, 156, 157 TK 632 TK 155, 156, 157 TK 911
TK 631
Kết chuyển giá thực
tế HTK đầu kỳ
Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Kết chuyển giá thực
tế HTK cuối kỳ
Giá thực tế thành phẩm
hoàn thành trong kỳ
TK 511TK 911 TK 111, 112, 131
TK 3331TK 521, 531, 532
Doanh thu bán hàng
Thuế GTGT phải nộp
Kết chuyển doanh thu bán hàng
TK 911
Giảm giá, chiết khấu hàng bán
TK 911
TK 521, 531, 532
TK 511 TK 111, 112
TK 3331 TK 131
TK 3387TK 515
Doanh thu bán hàng
Thuế GTGT phải nộp
Lãi thu bán
trả góp
Kết chuyển lãi
thu bán trả góp
Kết chuyển doanh thu
Giảm giá, chiết khấu
hàng bán
kiểm soát có hiệu quả, bảng cân đối cần định kỳ gửi tới ngời mua vừa để thông báo các
khoản nợ vừa để xác nhận nghiệp vụ bán hàng và thu tiền đã phát sinh trong tháng. Việc lập
bảng cân đối thanh toán tiền hàng thờng đợc thực hiện bởi một ngời độc lập với bộ phận bán
hàng và bộ phận thanh toán.
Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng:
KSNB thờng tập trung vào ba điểm chủ yếu:
- Việc bán hàng chịu phải đợc duyệt y cẩn trọng trớc khi bán hàng.
- Hàng bán chỉ đợc vận chuyển sau khi duyệt với đầy đủ chứng cứ (Các tài liệu đi kèm).
- Giá bán phải đợc duyệt bao gồm cả phí vận chuyển, giảm giá, bớt giá và các
điều kiện thanh toán.
Các thủ tục kiểm soát trên nhằm ngăn ngừa tổn thất do vận chuyển cho khách
hàng khống hoặc ngăn ngừa khả năng không thể thanh toán của khách hàng và nhằm
tránh thất thu cho doanh nghiệp.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phân cách nhiệm vụ đầy đủ trong tổ chức công tác tài chính kế toán:
Đây là công việc kiểm soát quan trọng, đòi hỏi sự tuân thủ tuyệt đối trong thiết
kế, vận hành các thủ tục kiểm soát ở chu trình này. Công việc này nhằm ngăn ngừa
những sai sót và gian lận trong kế toán nói chung và trong lĩnh vực bán hàng và thu
tiền nói riêng.
Tính độc lập của ng ời kiểm tra, kiểm soát:
Tính độc lập của ngời thực hiện kiểm tra kiểm soát ảnh hởng trực tiếp tới tính hiệu quả
của thủ tục KSNB, nó giúp phát huy hiệu lực của KSNB. Thông thờng sử dụng KTV nội bộ
để kiểm soát việc xử lý và ghi sổ nghiệp vụ bán hàng và thu tiền sẽ đảm bảo chất lợng kiểm
soát và phục vụ tốt cho việc thực hiện các mục tiêu kiểm toán.
KSNB đối với nghiệp vụ thu tiền:
KSNB đối với nghiệp vụ thu tiền đợc thiết kế nhằm bảo đảm quản lý các hoạt động thu
tiền bán hàng đợc thực hiện hiệu quả, kịp thời phát hiện các sai sót, yếu kém trong công tác
kế toán đối với nghiệp vụ này tại đơn vị.
Các hoạt động chủ yếu của hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ thu tiền đợc thiết kế
kiểm toán thông qua việc vận dụng các phơng pháp kiểm toán đặc thù. Các chức năng
của kiểm toán đợc cụ thể thành các mục tiêu kiểm toán. Nghiệp vụ bán hàng và thu
tiền là hai loại nghiệp vụ khác nhau, đợc phản ánh vào sổ kế toán riêng và theo một
trình tự tơng đối độc lập song hai loại nghiệp vụ này lại có mối quan hệ chặt chẽ. Do
đó bên cạnh những mục tiêu chung thì chu trình này còn có những mục tiêu đợc xây
dựng riêng đối với từng nghiệp vụ bán hàng và thu tiền.
Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán đối với chu trình bán hàng và thu tiền
Mục tiêu
kiểm toán chung
Mục tiêu kiểm toán
nghiệp vụ bán hàng
Mục tiêu kiểm toán
nghiệp vụ thu tiền
Mục tiêu
hợp lý chung
Các nghiệp vụ bán hàng đều có căn
cứ hợp lý.
Các khoản thu tiền đều đảm bảo hợp
lý chung.
Mục tiêu
hiệu lực
Hàng bán vận chuyển đến khách
hàng là có thật.
Các khoản phải thu ở khách hàng là
có thật.
Mục tiêu
trọn vẹn
Mọi nghiệp vụ bán hàng đều đợc ghi
sổ.
Mọi khoản thu ở khách hàng đều đợc
đắn.
Những thay đổi về thể thức, thời gian,
thủ tục thanh toán tiền hàng đều đợc
cho phép đúng đắn.
Mục tiêu
kịp thời
Các khoản bán hàng đợc ghi sổ đúng
thời gian.
Các nghiệp vụ phải thu đợc ghi sổ
đúng kỳ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3.2. Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài
chính
Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểm toán
cũng nh để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ cho kết luận
của kiểm toán viên (KTV) về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên BCTC, cuộc
kiểm toán thờng đợc tiến hành theo quy trình gồm ba giai đoạn sau:
- Lập kế hoạch kiểm toán
- Thực hiện kế hoạch kiểm toán
- Kết thúc kiểm toán
Sau khi xác định mục tiêu kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền, KTV tiến
hành thực hiện kiểm toán theo theo quy trình chung. Tuy nhiên, trong quá trình thực
hiện kiểm toán chu trình này có thể KTV không thực hiện đầy đủ các bớc của một
cuộc kiểm toán trọn vẹn. Ngợc lại, kiểm toán viên có thể thực hiện chi tiết một số bớc
nhất định nhằm thu thập các bằng chứng đầy đủ và chính xác.
1.3.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán có vai trò quan
trọng, chi phối tới kế hoạch và hiệu quả chung của một cuộc kiểm toán. Chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam số 300 (Lập kế hoạch kiểm toán) quy định: Kế hoạch kiểm toán phải đợc
Chu trình bán hàng và thu tiền liên quan tới các khoản nợ phải thu. Do vậy, việc nắm bắt đ-
ợc thông tin về khách hàng của đơn vị là cơ sở để đánh giá rủi ro đối với các khoản nợ phải
thu
Thông tin pháp lý đợc thu thập làm căn cứ cho kiểm toán chu trình bán hàng và
thu tiền chủ yếu bao gồm: Những tài liệu chính thức về mục tiêu hoạt động của doanh
nghiệp, các BCTC, Báo cáo kiểm toán của các năm trớc, các hợp đồng mua bán hàng
hóa, kế hoạch bán hàng của đơn vị khách hàng Đây có thể đ ợc xem là những căn cứ
để KTV có thể tiến hành đối chiếu với các tài liệu khác nhằm thu thập các bằng chứng
kiểm toán.
Thực hiện thủ tục phân tích
Theo chuẩn mực kiểm toán hiện hành, các thủ tục phân tích đợc áp dụng cho tất
cả các cuộc kiểm toán và chúng thờng đợc thực hiện trong tất cả các giai đoạn của
cuộc kiểm toán.Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 (Quy trình phân tích)
Thủ tục phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng, qua
đó tìm ra những xu hớng biến động và tìm ra những mối quan hệ có mâu thuẫn với các
thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.
Trong giai đoạn lập kế hoạch, sau khi đã thu thập đợc các thông tin cơ sở và thông tin
về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng, KTV tiến hành thực hiện thủ tục phân tích đối với các
thông tin đã thu thập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản chất, thời gian và nội dung các
thủ tục kiểm toán sẽ đợc sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các thủ tục kiểm toán đợc KTV sử dụng trong giai đoạn này thờng là:
Phân tích ngang: Thủ tục này nhằm thấy đợc sự biến động của một chỉ tiêu nào
đó qua các thời kỳ dựa trên cơ sở so sánh các trị số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC.
Các chỉ tiêu phân tích ngang đợc sử dụng trong chu trình bán hàng và thu tiền:
- So sánh doanh thu bán hàng, tỷ lệ doanh thu hàng bán bị trả lại, các khoản chiết
khấu thơng mại, giảm giá hàng bán trên tổng doanh thu, so sánh tỷ lệ lãi gộp, tỷ lệ chi phí
dự phòng nợ phải thu giữa kỳ này với các kỳ tr ớc, năm nay với các năm trớc.
- So sánh giữa số liệu thực tế với dự toán, kế hoạch của doanh nghiệp các chỉ
=
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (hay quy mô) và bản chất của các sai phạm (kể
cả bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà trong bối
cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc sẽ
rút ra kết luận sai lầm. Trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV đánh giá mức độ trọng yếu
để ớc tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận đợc, xác định phạm vi của cuộc
kiểm toán và đánh giá ảnh hởng của các sai sót lên BCTC để từ đó xác định bản chất,
thời gian và phạm vi thực hiện các thử nghiệm kiểm toán.
Mức ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu là lợng tối đa mà KTV tin rằng ở mức đó
các BCTC có thể bị sai lệch nhng vẫn cha ảnh hởng đến các quyết định của ngời sử
dụng thông tin tài chính. Việc ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu giúp cho KTV lập kế
hoạch thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp. Công việc này mang tính xét đoán
nghề nghiệp của KTV.
Sau khi KTV đã có ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho toàn bộ BCTC, trong kế
hoạch kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền, KTV cần phân bổ ớc tính ban đầu về
mức trọng yếu cho các khoản mục trong chu trình. Đó cũng chính là sai sót có thể chấp
nhận đợc đối với từng khoản mục.
Căn cứ vào bản chất của các khoản mục trong chu trình, KTV cùng với sự hỗ trợ của
Công ty kiểm toán để tiến hành phân bổ. Doanh thu và các khoản nợ phải thu trong chu
trình bán hàng và thu tiền là những khoản mục có tính nhạy cảm cao, dễ có khả năng xảy ra
gian lận. Do vậy, thông thờng các khoản mục trong chu trình này thờng đợc phân bổ mức
trọng yếu nhỏ hơn các khoản mục khác.
Đánh giá rủi ro:
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội
bộ) Rủi ro kiểm toán là rủi ro do Công ty kiểm toán và KTV đa ra ý kiến nhận xét
không thích hợp khi BCTC đã đợc kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu.
Trong giai đoạn lập kế hoạch phải xác định rủi ro kiểm toán mong muốn (AR). Quan
hệ về rủi ro kiểm toán có thể đợc đại diện bởi mô hình:
AR = IR*CR*DR
- Thẩm vấn nhân viên của công ty khách hàng.
- Xem xét các sổ tay về thủ tục và chế độ của khách hàng đối với các nghiệp vụ
trong chu trình bán hàng và thu tiền.
- Kiểm tra các chứng từ và sổ sách đã hoàn tất của các nghiệp vụ phát sinh
trong chu trình bán hàng và thu tiền.
- Kiểm tra lại việc thực hiện các thủ tục kiểm soát đối với chu trình.
Sau khi thu thập thông tin, đạt đợc sự hiểu biết về hệ thống KSNB trong chu trình
bán hàng và thu tiền, KTV sẽ đa ra đánh giá ban đầu vể rủi ro kiểm soát cho từng mục
tiêu kiểm soát chi tiết. KTV có thể đánh giá rủi ro kiểm soát theo yếu tố định tính thấp,
trung bình, cao theo tỷ lệ phần trăm đối với từng nghiệp vụ kinh tế.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mức độ đánh giá rủi ro kiểm soát ban đầu này sẽ đợc chứng minh bằng việc thực
hiện các thử nghiệm kiểm soát trớc khi đa ra mức độ rủi ro kiểm soát thích hợp đợc sử
dụng. Mục đích của thử nghiệm kiểm soát là thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của
các quy chế và thủ tục kiểm soát để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trên số d và
nghiệp vụ. Trong từng nghiệp vụ cụ thể, thử nghiệm kiểm soát đợc thực hiện với những
phơng pháp khác nhau.
Căn cứ các thông tin thu thập đợc qua việc thực hiện các bớc công việc trên, KTV
tiến hành đánh giá hệ thống KSNB đối với các nghiệp vụ, khoản mục trong chu trình
bán hàng và thu tiền.
Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và thiết kế chơng trình kiểm toán
Chơng trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán cần thực
hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các KTV cũng nh dự kiến về
những t liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập.
Chơng trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán đợc thiết kế thành 3 phần: Trắc
nghiệm công việc, trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp các số d. Việc thiết kế các
loại hình trắc nghiệm này đều gồm bốn nội dung:
- Xác định các thủ tục kiểm toán cần sử dụng
- Quy mô mẫu chọn
phải làm với cách thức, trình tự tơng ứng với mỗi mục tiêu kiểm toán.
Thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ bán hàng:
KTV tiến hành các thử nghiệm kiểm soát theo các mục tiêu kiểm toán.
- Các nghiệp vụ bán hàng đã ghi sổ là có thật:
Chọn ra một dãy liên tục các chứng từ đã đợc ghi sổ và kiểm tra tính liên tục của
các chứng từ này
Đối chiếu việc ghi chép các chứng từ này trên các sổ liên quan để phát hiện sai phạm.
- Các nghiệp vụ bán hàng đợc phê chuẩn đúng đắn:
Xem xét bảng kê hoặc sổ chi tiết về bán hàng, thu tiền đối với từng khách hàng,
đối chiếu với hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển và các chứng từ khác và xem xét
quyền hạn, chức trách của ngời phê duyệt.
- Các nghiệp vụ bán hàng ghi sổ đã đợc định giá đúng:
KTV thực hiệnviệc đối chiếu số tiền ghi trên hóa đơn với bảng giá quy định hoặc
mức giá phê duyệt cho từng thơng vụ.
- Các nghiệp vụ bán hàng đợc ghi sổ đầy đủ:
Chọn một dãy các hóa đơn bán hàng và các chứng từ vận chuyển và xem xét tính liên
tục của các chứng từ này để xác minh việc thực hiện đánh số thứ tự trớc.
Kiểm tra việc ghi sổ các nghiệp đó vào nhật ký bán hàng và các sổ kế toán tơng
ứng có dựa trên đầy đủ các chứng từ.
- Các nghiệp vụ bán hàng đợc phân loại thích hợp:
Kiểm tra việc ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng qua sơ đồ tài khoản để khẳng định
tính đúng đắn trong phân loại các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế.
Xem xét dấu hiệu KSNB trên các chứng từ.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Các nghiệp vụ bán hàng đã đợc ghi sổ kịp thời: Xem xét các chứng từ vận
chuyển cha lập hóa đơn để tìm ra các khoản đã lập hóa đơn nhng cha đợc ghi sổ.
- Các nghiệp vụ bán hàng đợc ghi sổ vào các sổ thu tiền đúng đắn và cộng dồn
chính xác:
KTV tiến hành đối chiếu các nghiệp vụ bán hàng từ Nhật ký bán hàng với Sổ chi
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bán chịu và đối chiếu việc thu tiền với ghi sổ các nghiệp vụ thu tiền từ các khoản công
nợ này.
Các thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ thu tiền đợc thực hiện gắn liền với
các mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ này:
- Các khoản thu tiền đã ghi sổ thực tế đã nhận:
Thẩm tra việc phân cách giữa ngời giữ tiền và ngời giữ sổ.
Xem xét việc thực hiện đối chiếu với một Ngân hàng.
- Khoản tiền chiết khấu đã đợc xét duyệt đúng đắn, phiếu thu tiền đợc đối chiếu
và ký duyệt:
Xem xét quy chế thu tiền hàng hoặc trao đổi với giám đốc phụ trách tài chính hoặc
kinh doanh.
Xem xét giấy báo nhận đợc tiền trớc hạn.
Khảo sát trình tự lập phiếu thu tiền.
- Tiền mặt thu đợc đã ghi đầy đủ vào sổ quỹ và các nhật ký thu tiền:
Thẩm tra phân cách nhiệm vụ giữa ngời giữ tiền và ngời ghi sổ.
Xem xét dãy liên tục các giấy báo nhận tiền hoặc bảng kê tiền mặt đợc đánh số trớc.
Xem xét thủ tục kiểm tra nội bộ tại các bộ phận có thu tiền hàng.
Rà soát quan hệ giữa các séc với bảng kê.
- Các khoản tiền thu đã ghi sổ và đã nộp đều đúng với giá hàng bán:
Khảo sát tổ chức chi tiết các khoản thu.
Xem xét việc đối chiếu hàng tháng với Ngân hàng.
- Các khoản phải thu tiền đều đợc phân loại đúng:
Kiểm tra việc tổ chức thực hiện sơ đồ tài khoản và quy định về đối ứng.
Xem xét dấu hiệu của KSNB.
- Các khoản thu tiền ghi đúng thời gian:
Quan sát việc tổ chức ghi thu, chế độ báo cáo thu tiền ở các bộ phận có liên quan.
Xem xét dấu hiệu của KSNB về thu tiền.
- Các khoản thu tiền ghi đúng vào Sổ quỹ, Sổ cái và tổng hợp đúng:
Xem xét việc phân cách nhiệm vụ giữa ngời ghi sổ quỹ và ngời ghi sổ thanh toán.
đặc thù:
Các khoản bán hàng đợc ghi sổ là có thực:
Việc ghi khống các nghiệp vụ bán hàng thờng ít xảy ra nhng hậu quả tiềm tàng
rất đáng kể vì nó dẫn tới khả năng tài sản và lợi nhuận của doanh nghiệp bị khai tăng
so với thực tế. Mặt khác, doanh thu hay thu nhập không chỉ đợc xem là căn cứ tính
thuế mà còn là cơ sở xem xét bổ sung vốn lu động, vay vốn hoặc thu hút thêm vốn
Do vậy, đối với mục tiêu này nghiệp vụ bán hàng có thể có những sai phạm sau:
- Cố ý ghi nghiệp vụ bán hàng không nhất quán với kỳ quyết toán.
- Tồn tại những khoản bán hàng đã ghi vào nhật ký nhng thực tế cha vận chuyển
xuất hàng.
- Các sai sót do sơ xuất hoặc hạn chế của bản thân kế toán bán hàng nhng cha
đợc phát hiện ra bởi hệ thống KSNB.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Vận chuyển cho những khách hàng khống nhng vẫn đợc ghi nh là khoản bán
hàng thực sự.
Thủ tục kiểm tra chi tiết cho các nghiệp vụ bán hàng không có thực thờng đợc
thực hiện theo khả năng sai phạm có thể xảy ra:
- Với khả năng sai phạm có xu hớng cố ý ghi chép nghiệp vụ bán hàng của chu
kỳ này sang kỳ khác, KTV có thể đối chiếu ngày ghi trên chứng từ với ngày ghi sổ của
các nghiệp vụ bán hàng phát sinh vào thời điểm bàn giao giữa hai kỳ kinh doanh.
- Đối với nghiệp vụ bán hàng đã ghi sổ nhng thực tế không vận chuyển cần ghi
lại những khoản đó, những nghiệp vụ đó từ sổ nhật ký để đối chiếu với chứng từ bán
hàng và các chứng từ vận chuyển. Trong trờng hợp chứng từ này có khả năng khống
hoặc hóa đơn vận chuyển khống cần phối hợp với kiểm toán hàng tồn kho để khẳng
định tính có thật.
- Đối với khả năng vận chuyển cho khách hàng khống trong nghiệp vụ bán
hàng, KTV có thể xác minh, đối chiếu với các khoản bán hàng có mật độ nghi vấn cao.
KTV có thể lập bảng kê về hàng bán chịu và tập trung chú ý vào nguồn gốc của việc
bán hàng trong quan hệ với nghiệp vụ khác.
xác minh lại các thông tin trên sổ sách kế toán.
Thủ tục kiểm tra chi tiết hớng tới mục đích trên: Tính toán lại trên hóa đơn bán
hàng của các nghiệp vụ đợc chọn, sau đó tiến hành đối chiếu với giá bán trên hóa đơn
với bảng giá của doanh nghiệp. KTV có thể rà soát các bút toán trong Nhật ký bán
hàng, so sánh với số tổng cộng ở các nghiệp vụ đợc chọn, có đối chiếu với sổ chi tiết
khoản phải thu, đối chiếu với hóa đơn. Ngoài ra, KTV tiến hành đối chiếu số liệu trên
hóa đơn bán hàng với các chứng từ vận chuyển, với đơn đặt hàng của khách hàng.
Các khoản bán hàng đã ghi sổ đợc phân loại thích hợp:
Đối với nghiệp vụ bán hàng, phân loại đúng nghiệp vụ vào các tài khoản, tiểu
khoản thích hợp thờng không phát sinh những vấn đề phức tạp. Tuy nhiên, mục tiêu
phân loại vẫn có khả năng xảy ra sai phạn tiềm ẩn thờng phát sinh trong các nghiệp vụ
bán hàng thu tiền trực tiếp hoặc bán những mặt hàng tơng tự nhng có mức giá khác
nhau
Thông thờng, thủ tục kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ bán hàng theo mục tiêu phân
loại đúng đắn gắn với trắc nghiệm độ vững chãi theo mục tiêu định giá. Các trắc
nghiệm của mục tiêu này tập trung chủ yếu vào việc phân loại doanh thu bán hàng ra
bên ngoài và doanh thu nội bộ. Các trắc nghiệm đợc sử dụng bằng cách xem xét các
chứng từ, các nghiệp vụ cụ thể và so sánh với các tài khoản mà nó phản ánh.
Các khoản bán hàng đợc ghi sổ kịp thời:
Các nghiệp vụ bán hàng phải đợc ghi sổ ngay sau khi gửi hàng để ngăn ngừa bỏ
sót các nghiệp vụ. Công việc này đợc thực hiện theo nguyên tắc cập nhật nhằm đảm
bảo doanh thu đợc ghi sổ đúng kỳ.
Cơ sở để KTV áp dụng thủ tục kiểm tra chi tiết là các nguyên tắc và khái niệm đợc
chấp nhận phổ biến về bán hàng và trong kế toán. Kiểm tra chi tiết đợc thực hiện với mục
tiêu này thờng là các kỹ thuật: KTV tiến hành so sánh ngày tháng vào sổ với các chứng từ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vận chuyển, sử dụng các tỷ suất về lãi gộp, hiệu quả kinh doanh để xác định khả năng thay
đổi bất thờng. Từ đó phán đoán khả năng ghi sổ không có thực và ngợc lại. Kiểm tra các
nghiệp vụ tiêu thụ đầu kỳ và cuối kỳ, đặc biệt là các nghiệp vụ có số tiền lớn để phát hiện
Soát xét các chứng từ về thu tiền.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368