Tóm tắt luận án Toàn cầu hóa và vấn đề giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống việt nam trong bối cảnh toàn cầu hóa - Pdf 28

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Toàn cầu hóa là quá trình xã hội khách quan, đã và đang tác động sâu
rộng, mạnh mẽ đến mọi quốc gia dân tộc và trong mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội.
Sự tác động của toàn cầu hóa không chỉ tạo ra những thuận lợi và cơ
hội lớn, mà còn mang đến những khó khăn và nguy cơ thách thức không
nhỏ cho sự phát triển. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, Việt Nam đã và đang
thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước và hội nhập quốc tế.
Hơn 25 năm đổi mới vừa qua, Việt Nam đã đạt được những thành
tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử. “Kinh tế tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ bình
quân 7,26%/năm. Năm 2010, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu
người đạt 1.168 USD… Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được
cải thiện rõ rệt…”
1
. Tuy nhiên, dưới tác động của toàn cầu hóa, nền kinh tế
của nước ta “phát triển chưa bền vững. Chất lượng tăng trưởng, năng suất,
hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp… Các lĩnh vực văn hóa, xã
hội có một số mặt yếu kém chậm được khắc phục, nhất là về giáo dục, đào
tạo và y tế; đạo đức, lối sống trong một bộ phận xã hội xuống cấp”
2
. Đặc
biệt là, “Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống trong
một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên và tình trạng tham nhũng, lãng
phí, quan liêu, những tiêu cực và tệ nạn xã hội chưa được ngăn chặn, đẩy
lùi mà còn tiếp tục diễn biến phức tạp… làm giảm lòng tin của nhân dân
đối với Đảng và Nhà nước, đe dọa sự ổn định, phát triển của đất nước”
3

gia, Hà Nội, 2002); Toàn cầu hóa - cơ hội và thách thức đối với các nước
đang phát triển (Dương Vinh Sường chủ biên, Nxb. Thế giới, Hà Nội,
2004); Tác động của toàn cầu hóa đối với sự phát triển văn hóa và con
người (Dương Phú Hiệp, Nxb.Chính trị quốc gia , Hà Nội, 2010); và nhiều
công trinh khác.
Vấn đề giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam, trong đó có giá trị
về tư tưởng, văn hóa, đạo đức,…được nhiều công trình nghiên cứu. Trong
đó tiêu biểu là: Lịch sử tư tưởng Việt Nam, Tập 1 (Nguyễn Tài Thư chủ
biên, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội, 1993); Giá trị tinh thần truyền thống
của dân tộc Việt Nam (Trần Văn Giàu, Nxb. Chính trị quốc gia , Hà Nội,
2011); Tài liệu giáo dục chủ nghĩa yêu nước Việt Nam (Ban tư tưởng -
Văn hóa Trung ương, Nxb. Giáo dục, Hà Nội, 2000); Đạo đức xã hội ở
nước ta hiện nay – Vấn đề và giải pháp (Nguyễn Duy Quý chủ biên,
Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006); Xây dựng và phát triển nền văn
hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc (Nguyễn Khoa Điềm, Nxb. Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2001); và những công trình khác.
Trong các công trình nói trên, các tác giả phân tích hệ thống các giá
trị Việt Nam; trong đó làm nổi bật các giá trị: chủ nghĩa yêu nước; ý thức
tự lập, tự cường dân tộc; đoàn kết, thương người, nhân ái và khoan dung;
cần cù, thông minh, sáng tạo; lạc quan yêu cuộc sống;…
Vấn đề định hướng và các giải pháp giữ gìn, phát huy giá trị truyền
thống dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa được thể hiện rõ ở trong các
công trình sau: Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc – Vai trò của
nghiên cứu và giáo dục (Trường Đại học KHXH & NV TP. HCM, Viện
3

KHXH tại TP. HCM, Bảo tàng lịch sử Việt Nam TP. HCM, Bảo tàng cách
mạng TP. HCM, Nxb. TP. Hồ Chí Minh, 1999); Giá trị truyền thống trước
những thách thức của toàn cầu hóa (Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Văn
Huyên đồng chủ biên, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002); Giữ gìn và

thống Việt Nam; trên cơ sở đó, xác định phương hướng cơ bản và giải
4

pháp chủ yếu để giữ gìn, phát huy các giá trị truyền thống trong bối cảnh
toàn cầu hóa.
5. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA
LUẬN ÁN
Cơ sở lý luận: Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở thế giới quan
và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và
quan điểm của Đảng ta về toàn cầu hóa, về đổi mới, và hội nhập quốc tế,
về xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Phương pháp nghiên cứu: Trong nghiên cứu và trình bày luận án, tác
giả sử dụng chủ yếu các phương pháp lôgic và lịch sử, phân tích và tổng
hợp, so sánh và đối chiếu, xin ý kiến chuyên gia, hệ thống hóa và khái quát
hóa,…
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Thứ nhất, luận án đã phân tích và trình bày một cách có hệ thống về
quá trình hình thành, phát triển và những đặc điểm cơ bản của toàn cầu
hóa. Qua đó, góp phần làm sáng tỏ hơn lý luận về toàn cầu hóa.
Thứ hai, luận án phân tích, chắt lọc, làm rõ và trình bày có hệ thống
về các giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam. Đó là hệ giá trị: chủ
nghĩa yêu nước; ý thức tự lập, tự cường dân tộc; tinh thần đoàn kết, thương
người và nhân ái, khoan dung; đức tính cần cù, thông minh và sáng tạo;
tinh thần lạc quan, yêu cuộc sống.
Thứ ba, luận án đã luận chứng các phương hướng cơ bản và những
giải pháp chủ yếu để giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống dân tộc trong
bối cảnh toàn cầu hóa.
7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
Ý nghĩa khoa học: Luận án góp phần làm sáng tỏ và có hệ thống lý
luận về toàn cầu hóa; phân tích rõ và làm sâu sắc, phong phú hệ thống các

4
.

Và, “vì luôn bị thúc đẩy bởi nhu
cầu về những nơi tiêu thụ sản phẩm, giai cấp tư sản xâm lấn khắp toàn cầu.
Nó phải xâm nhập vào khắp nơi, trụ lại ở khắp nơi và thiết lập mối liên hệ
ở khắp nơi”
5
. Như vậy, các ông đã xuất phát từ lực lượng sản xuất để
nghiên cứu, giải thích sự biến đổi của xã hội và luận chứng cho hiện tượng
khu vực hóa, quốc tế hóa – cơ sở trực tiếp của toàn cầu hóa.

Trong khi nghiên cứu chủ nghĩa đế quốc, V.I.Lênin đã vạch ra hai xu
hướng vận động của thế giới trong thế kỷ XX: Xu hướng ly khai hình
thành nên các quốc gia dân tộc độc lập và xu hướng khu vực hóa, quốc tế
hóa vận động đi đến toàn cầu hóa. Ông cho rằng, vấn đề không phải là
chống lại xu hướng toàn cầu hóa mà là đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản
bóc lột và tận dụng xu hướng này để thực hiện cuộc cách mạng xã hội
chủ nghĩa.
4
C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, Tâp 4, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr. 598.
5
C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, Tâp 4, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr. 601.
6

• Các quan niệm hiện đại về toàn cầu hóa
- Quan niệm thứ nhất, toàn cầu hóa là quá trình tăng lên mạnh mẽ

là từ sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất và cách mạng khoa
học - kỹ thuật. Nó càng được thúc đẩy bởi các yếu tố sau: cách mạng khoa
học - công nghệ hiện đại, sự phát triển liên tục của lực lượng sản xuất, sự
7

phát triển của kinh tế thị trường, sự tác động của các công ty xuyên quốc
gia và các định chế kinh tế thế giới cùng các tổ chức quốc tế,
• Quá trình phát triển của toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa phát triển cho đến nay đã trải qua ba giai đoạn:
- Giai đoạn toàn cầu hóa thứ nhất (1870 - 1914) có các đặc điểm:
Chủ nghĩa tư bản mở rộng thị trường thế giới cùng sự phát triển của mậu
dịch tự do quốc tế; sự phát triển của thị trường tài chính quốc tế; sự phát
triển của các công ty xuyên quốc gia và các luồng di chuyển lao động
mạnh mẽ.
- Giai đoạn toàn cầu hóa thứ hai (1945 - 1980) có các đặc điểm nổi
bật: phát triển các thể chế kinh tế thế giới và khu vực; biến động lớn trong
thương mại quốc tế và các luồng tài chính, sự thống trị của đồng đôla Mỹ;
các luồng di chuyển công nhân bị kiểm soát.
- Giai đoạn toàn cầu hóa thứ ba (1980 đến nay) có các đặc điểm:
nhiều thỏa thuận liên kết kinh tế toàn cầu và khu vực; các luồng giao lưu
thương mại hàng hóa, dịch vụ tài chính và nhân công gia tăng mạnh; nhịp
độ phát triển chậm lại của toàn cầu hóa từ cuối năm 2000 và xuất hiện
phong trào phản đối toàn cầu hóa.
1.2. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TOÀN CẦU HÓA

1.2.1.
Tính khách quan của toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa, từ trong nguồn gốc của mình là quá trình xã hội khách
quan, tác động chi phối mọi lĩnh vực của đời sống xã hội ở mọi quốc gia
dân tộc. Toàn cầu hóa bị quy định một cách tất yếu khách quan bởi quá

hội; làm tăng thêm ô nhiễm môi trường, góp phần gây ra biến đổi khí hậu
và “tàn phá” môi trường sống của con người.
Những cơ hội do toàn cầu hóa tạo ra: mở ra điều kiện thuận lợi cho
phát triển kinh tế - xã hội; tiếp cận nguồn vốn, tri thức và kinh nghiệm
quản lý cho tất cả các nước; tạo điều kiện thuận lợi để hội nhập quốc tế,
góp phần gia tăng xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển; đồng thời, mở ra
khả năng giải quyết những vấn đề toàn cầu.
Những thách thức do toàn cầu hóa tạo ra: tăng sự bất bình đẳng và
nới rộng khoảng cách giàu - nghèo giữa các nước và trong từng nước;
thách thức đối với nền độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia; uy hiếp môi
trường sống trên trái đất; làm phai nhạt và suy giảm giá trị truyền thống
dân tộc;…

Kết luận chương một
Toàn cầu hóa là quá trình xã hội khách quan gắn liền với sự phát
triển của lực lượng sản xuất và cách mạng khoa học - kỹ thuật, tác động và
làm tăng thêm các mối liên hệ, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia
dân tộc. Toàn cầu hóa phát triển qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có
những đặc điểm riêng, song chúng đều có những đặc điểm chung là: 1.
Toàn cầu hóa mang tính khách quan, song bị các nước phát triển và các tập
đoàn tư bản độc quyền xuyên quốc gia chi phối, áp đặt; 2. Toàn cầu hóa
chứa dựng những mâu thuẫn, trong đó nổi bật là vừa có yếu tố tích cực vừa
có yếu tố tiêu cực; 3. Toàn cầu hóa tạo ra cơ hội và thách thức cho sự phát
triển.
9

Chương hai
GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM VÀ VIỆC GIỮ GÌN,
PHÁT HUY GIÁ TRỊ ĐÓ TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA


quốc gia dân tộc Việt với nhà nước Văn Lang đầu tiên trong lịch sử
7
.

7
Xem: Trịnh Doãn Chính (chủ biên), Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2013, tr. 23-25.
10

Sự hình thành sớm quốc gia dân tộc Việt với nhà nước Văn Lang
không chỉ đánh dấu sự ra đời của cộng đồng quốc gia dân tộc Việt thống
nhất, mở ra kỷ nguyên mới trong công cuộc dựng nước, giữ nước và phát
triển đất nước, mà còn đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển rực rỡ
của nền văn minh đại Việt sau này với hệ giá trị truyền thống bất hủ; trong
đó, nổi bật là ý thức về cội nguồn tổ tiên giống nòi cao quý (con Rồng,
cháu Tiên), về tinh thần tự lập, tự cường dân tộc, về tình đoàn kết, thương
người, nhân ái, khoan dung,…
2.1.3.
Giá trị truyền thống Việt Nam được hình thành, phát triển
trong sự phát triển đặc biệt của xã hội gắn với các cuộc kháng chiến
oanh liệt chống giặc ngoại xâm
Trong lịch sử, xã hội Việt Nam không có sự phát triển đầy đủ, hoàn
thiện của một phương thức sản xuất nhất định; do vậy, không có sự biến
đổi (nhảy vọt) về chất rõ rệt từ phương thức sản xuất này sang phương
thức sản xuất khác. Các mâu thuẫn trong xã hội (mâu thuẫn giữa lực lượng
sản xuất và quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, mâu
thuẫn giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội,…) thường biến đổi chậm chạp,
không phát triển đến tột đỉnh, xung đột đối kháng gay gắt. Vì vậy, khi giải
quyết quan hệ lợi ích giai cấp, dân tộc, nhóm người,… các triều đại phong
kiến Việt Nam thường thỏa hiệp, điều hòa mâu thuẫn giai cấp và trong

tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu thêm hệ giá trị của mình.
Trên cơ sở nền văn hiến và văn hóa lâu đời, dân tộc Việt Nam tiếp
thu và dung hợp những tinh hoa văn hóa Đông - Tây (mà tiêu biểu là Phật
giáo, Nho giáo, Lão giáo, tinh thần tự do, dân chủ, bình đẳng, bác ái của
văn hóa thế kỷ ánh sáng phương Tây, chủ nghĩa Mác - Lênin) để bổ sung,
phát triển giá trị truyền thống.
Phật giáo vào Việt Nam khoảng thế kỷ thứ III trước Công nguyên và
trở thành Quốc giáo khoảng từ thế kỷ thứ X đến thế kỷ XV. Khi vào Việt
Nam, Phật giáo từng bước được “bản địa hóa” và trở thành Phật giáo của
người Việt Nam. Trong đó, hình thành Thiền phái Trúc Lâm – trường phái
Phật giáo riêng có của Việt Nam. Từ rất sớm, dân tộc ta đã biết hấp thụ tư
tưởng “từ bi hỷ xả”, cứu nhân độ thế của Phật giáo để nuôi dưỡng lòng
nhân ái, khoan dung và tinh thần thượng võ, song không chấp nhận sự
“nhẫn nhục” và trì giới.
Nho giáo vào Việt Nam từ đầu Công nguyên và trở thành quốc giáo
khoảng từ thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XIX. Con người Việt Nam đã chắt
lọc, kế thừa và phát triển giá trị của “Nhân, Trí, Dũng” để “trừ yêu, diệt
bạo, yên dân” và góp phần giáo dục đạo đức nhân văn, chứ không tuân
theo “tam cương, ngũ thường”, “tam tòng, tứ đức” một cách mù quáng.
Đạo giáo vào Việt Nam từ đầu Công nguyên. Trên cơ sở văn hóa bản
địa, người Việt Nam đã chắt lọc triết lý “Đạo” và tư tưởng biện chứng

8
Xem: Nguyễn Tài Thư (chủ biên), Lịch sử tư tưởng Việt Nam, Tập 1, Nxb. Khoa học xã hội, Hà
Nội, 1993, tr. 49.
12

trong thuyết “vô vi” để xây dựng lối sống “hòa đồng” nhân ái, lạc quan
yêu đời, chứ không chấp nhận thái độ “vô vi, vô sự” và lối sống thụ động,
lánh đời của Lão giáo.

thực là đạo Việt Nam”
9
. 9
Trần Văn Giàu, Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam, Nxb. TP. Hồ Chí Minh,
1993, tr. 115-116.
13

Chủ nghĩa yêu nước Việt nam là hệ thống lý luận chính trị phản ánh
tư tưởng, tình cảm, thái độ của con người và dân tộc Việt Nam đối với quê
hương đất nước. Là sự thống nhất giữa tri thức, lý tưởng, niềm tin và ý chí
của dân tộc đối với công cuộc dựng nước, giữ nước và phát triển đất nước.
- Ý chí tự lập, tự cường dân tộc
Đó là ý chí thống nhất và kiên cường của cả dân tộc không chịu
khuất phục trước bất kỳ thế lực nào, dù chúng có mạnh và tàn bạo đến đâu
để khẳng định và bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia và sự toàn
vẹn lãnh thổ của đất nước.
Ý chí độc lập, tự cường dân tộc đã thể hiện một cách “đanh thép” và
sinh động suốt hàng ngàn năm dựng nước, giữ nước, nhất là trong các cuộc
kháng chiến chống giặc ngoại xâm, mà tiêu biểu là: cuộc kháng chiến
chống Hán trong hơn 1 ngàn năm Bắc thuộc; ba lần chiến thắng quân
Nguyên - Mông; cách mạng Tháng Tám thành công và thắng lợi của cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược.
- Tinh thần đoàn kết, tình yêu thương con người và lòng nhân ái
khoan dung
Tinh thần đoàn kết bắt đầu từ cội nguồn “bọc trăm trứng” đi đến
“đồng bào”, tỏa ra cộng đồng “nhà - làng - nước”. Đoàn kết từ trong mỗi
gia đình, dòng họ và lan ra làng xã, phát triển đến đại đoàn kết toàn dân

mạnh của con người và dân tộc, nhất là niềm tin vào sự tất thắng của chân
lý và chính nghĩa.
Trong lịch sử, tinh thần lạc quan của dân tộc Việt Nam thể hiện rõ
trong công cuộc mở mang bờ cõi, chống giặc ngoại xâm. Trong thời kỳ
hiện đại, nó thể hiện rõ trong cách mạng Tháng Tám và hai cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược; và, hiện nay trong
công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh,
dân chủ, công bằng, văn minh”.
2.3. SỰ TÁC ĐỘNG CỦA TOÀN CẦU HÓA ĐẾN GIÁ TRỊ
TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM

2.3.1.
Toàn cầu hóa tác động tiêu cực và tích cực đến giá trị
truyền thống Việt Nam
- Tác động tiêu cực của toàn cầu hóa được thể hiện ở những điểm
chủ yếu sau:
Thứ nhất, đó là những quan điểm cực đoan, xuyên tạc và phủ nhận
chủ nghĩa Mác - Lênin và chủ nghĩa xã hội; truyền bá tư tưởng tự do
không giới hạn, đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập,… Đồng thời, thổi
phồng, tuyệt đối hóa “giá trị phương Tây” và áp đặt nó vào các nước đang
phát triển, trong đó có Việt Nam để thực hiện “diễn biến hòa bình”.
Thứ hai, thông qua dòng lưu chuyển hàng hóa, tiền bạc và hợp tác về
kinh tế, văn hóa để truyền bá lối sống phương Tây thực dụng, ích kỷ và
15

“chủ nghĩa cá nhân” vào nước ta, làm phai nhạt và suy giảm giá trị truyền
thống Việt Nam.
Thứ ba, trong xã hội ta hiện nay đang tràn lan những “sản phẩm độc
hại” làm suy giảm cả thể chất và tinh thần, tư duy và lối sống của một bộ
phận dân cư, nhất là lớp trẻ.

ở trong và ngoài nước không ngừng phấn đấu vì mục tiêu “dân giàu, nước
16

mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” và “Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối
tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình,
độc lập và phát triển”
10
.
Tham gia vào toàn cầu hóa, con người và xã hội Việt Nam cần phải
đề cao các giá trị: tự do, dân chủ và luật pháp, các quyền con người và
quyền công dân,…
2.3.3.
Sự phai nhạt, suy giảm và xuống cấp của một số nội dung
giá trị truyền thống
Dưới tác động của toàn cầu hóa, một số nội dung của giá trị truyền
thống đã phai nhạt, suy giảm và xuống cấp. Cụ thể là, có một bộ phận
người Việt Nam đã quay lưng lại với giá trị truyền thống, trong khi đề cao
lối sống thực dụng, sùng ngoại, bất chấp đạo lý, tình nghĩa, sống chỉ chạy
theo đồng tiền, coi tiền là “tiên”, là “Phật”. Điều này thể hiện rõ ở nạn
quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội như: cờ bạc, rượu chè,
trộm cướp, ma túy, mại dâm,…

Kết luận chương hai

Việt Nam có một nền văn hiến lâu đời, nền văn hóa đặc sắc với hệ
giá trị truyền thống quý báu. Điều này được quy định và được thúc đẩy bởi
điều kiện địa lý tự nhiên, nền văn minh nông nghiệp lúa nước, sự hình
thành khá sớm cộng đồng quốc gia dân tộc, quá trình dựng nước, giữ nước
với các cuộc kháng chiến oanh liệt chống giặc ngoại xâm và quá trình giao
lưu, tiếp biến với văn hóa nhân loại.

tranh xóa bỏ truyền thống lạc hậu và các tệ nạn xã hội. Bởi vì, chỉ có giữ
gìn, phát huy giá trị truyền thống mà không tiếp thu giá trị hiện đại của
nhân loại thì sẽ rơi vào tụt hậu và lạc hậu; mặt khác, chỉ tiếp thu giá trị
hiện đại của nhân loại mà không giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống sẽ
dẫn đến “hòa tan”, tự đánh mất mình. Hơn nữa, chỉ giữ gìn, phát huy giá
trị truyền thống và tiếp thu giá trị nhân loại mà không đấu tranh xóa bỏ
truyền thống lạc hậu và các tệ nạn xã hội thì sẽ tạo ra lực cản lớn cho sự
phát triển đất nước.
Việc giữ gìn, phát huy giả trị truyền thống gắn với tiếp thu giá trị
nhân loại và đấu tranh xóa bỏ truyền thống lạc hậu, các tệ nạn xã hội thể
hiện quy luật giao lưu và tiếp biến văn hóa. Ở đây, vấn đề quan trọng là
phải xác định được: Những giá trị truyền thống nào cần được giữ gìn và
phát huy, những giá trị hiện đại nào của nhân loại cần được tiếp thu và
những truyền thống nào cần được loại bỏ.
3.1.2.
Giữ gìn và phát huy giá trị truyền thống dân tộc trên cơ sở
kết hợp hài hòa giá trị truyền thống với giá trị hiện đại và giải quyết
tốt mối quan hệ giữa độc lập tự chủ và hội nhập quốc tế
Lý luận hình thái kinh tế - xã hội đã chỉ rõ lịch sử phát triển của xã
hội là quá trình lịch sử tự nhiên.Trong đó, có sự phát triển biện chứng giữa
lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng. Đó là cơ sở khoa học để giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống dân tộc
trong bối cảnh toàn cầu hóa.
18

Hiện nay, nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Thời kỳ này yêu cầu không những phải giữ gìn, phát huy giá trị truyền
thống dân tộc và tiếp thu giá trị hiện đại, mà còn phải kết hợp hài hòa giá
trị truyền thống với giá trị hiện đại để tránh sự phát triển “rạn nứt”, “đứt
đoạn”, thậm chí là “xung đột” và “đổ vỡ” giữa lực lượng sản xuất và quan

dựng Đảng trong sạch vững mạnh về tư tưởng, chính trị, tổ chức, đạo đức,
văn hóa.

11
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb. Chính trị quốc
gia, Hà Nội, 2001, tr. 120.
19

3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ GIỮ GÌN VÀ PHÁT
HUY GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC TRONG BỐI CẢNH
TOÀN CẦU HÓA
3.2.1.
Nâng cao nhận thức và tăng cường giáo dục giá trị truyền
thống dân tộc
Nhận thức giá trị truyền thống và giáo dục giá trị truyền thống dân
tộc là việc hệ trọng. Bởi lẽ, thế hệ trẻ hôm nay chưa được trải nghiệm
trong thực tiễn hình thành và phát triển giá trị truyền thống. Hơn nữa,
trong thực tiễn hơn 25 năm đổi mới và hội nhập quốc tế vừa qua, trong xã
hội Việt Nam đã phát sinh và lan truyền nhiều hiện tượng tiêu cực làm suy
giảm giá trị truyền thống dân tộc. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI chỉ rõ:
“Môi trường văn hóa bị xâm hại, lai căng, thiếu lành mạnh, trái với thuần
phong mỹ tục, các tệ nạn xã hội, tội phạm và sự xâm nhập của các sản
phẩm và dịch vụ độc hại suy đồi đạo đức, nhất là trong thanh thiếu niên,
rất đáng lo ngại”
12
.
Để nâng cao nhận thức về giá trị truyền thống và tăng cường giáo
dục giá trị truyền thống có hiệu quả, cần thực hiện các biện pháp sau: 1.
Nghiên cứu, đánh giá, thẩm định các giá trị truyền thống cần được giữ gìn,
các giá trị hiện đại cần tiếp thu và những giá trị nào cần từ chối, loại bỏ; 2.

nghĩa, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và xây dựng nền
văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Ngoài ra, cần phải phát huy tính tích cực, sáng tạo của ý chí tự lập, tự
cường, tình thương yêu con người, lòng nhân ái khoan dung, tinh thần lạc
quan cách mạng dựa trên cơ sở khoa học… Đồng thời, phải chủ động chắt
lọc, tiếp thu những nhân tố tích cực từ bên ngoài để bổ sung, phát triển các
giá trị Việt Nam.
3.2.3.
Huy động và tập trung tối đa các nguồn lực để giữ gìn, phát
huy giá trị truyền thống dân tộc
Giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống dân tộc là trách nhiệm của toàn
Đảng, toàn quân và toàn dân ta; trong đó, trách nhiệm chính là hệ thống
chính trị mà nòng cốt là đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học, giáo dục, y
tế, văn hóa. Cần huy động tối đa sức mạnh của đội ngũ này và đào tạo họ
trở thành lực lượng xung kích trên mặt trận giữ gìn, phát huy giá trị truyền
thống dân tộc.
Cần phát triển và hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách
trong lĩnh vực giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống dân tộc cùng với luật
bảo vệ di sản văn hóa, cần bổ sung một điều khoản bắt buộc đối với tất cả
các lĩnh vực về gìn giữ, phát huy giá trị truyền thống dân tộc; các chương
trình, dự án xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, môi trường phải có phần
luận chứng về giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống được cơ quan chuyên
môn có thẩm quyền phê duyệt.
Nhà nước cần tăng nguồn tài chính đầu tư cho lĩnh vực giữ gìn, phát
huy giá trị truyền thống dân tộc. Vì đầu tư cho lĩnh vực này cũng là đầu tư
cho phát triển. Bên cạnh đó, có thể huy động nguồn tài chính từ các tổ
chức khác trong xã hội và từ các tổ chức nước ngoài.
21

3.2.4.

đổ, sử dụng chiêu bài “dân chủ”, “nhân quyền” hòng làm thay đổi chế độ
chính trị ở nước ta”
13
.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, để chống lại “diễn biến hòa bình” trên
lĩnh vực tư tưởng văn hóa, cần thực hiện một cách có hiệu quả giáo dục

13
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb. Chính trị quốc
gia, Hà Nội, 2011, tr. 29.
22

chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và giá trị truyền thống dân
tộc; nghiên cứu và đấu tranh chống lại những tư tưởng sai trái, thù địch với
chủ nghĩa xã hội và với Việt Nam… Đồng thời, phải chống lại xu hướng
thương mại hóa giáo dục - đào tạo, văn hóa,…
3.2.6.
Xây dựng, phát triển và hoàn thiện thiết chế văn hóa, đáp
ứng yêu cầu giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống dân tộc
Sự phát triển văn hóa và việc giữ gìn, phát huy giá trị truyền thống
dân tộc phụ thuộc chủ yếu vào thiết chế văn hóa. Trong điều kiện toàn cầu
hóa, để giữ gìn và phát huy giá trị truyền thống dân tộc có hiệu quả, cần
phải xây dựng, phát triển và hoàn thiện thiết chế văn hóa với những nội
dung chủ yếu sau:
Thứ nhất, phát triển và hoàn thiện hệ thống nghiên cứu về văn hóa,
giá trị truyền thống dân tộc, bao gồm các viện, trung tâm nghiên cứu từ
Trung ương đến các tỉnh, thành phố. Đồng thời, cấp đủ kinh phí và phương
tiện để các cơ quan này hoạt động có hiệu quả.
Thứ hai, phát triển và hoàn thiện hệ thống các học viện, các trường
đào tạo văn hóa (từ trình độ sơ cấp, trung cấp đến cao đẳng, đại học và sau

cường giáo dục giá trị truyền thống; khơi dậy và phát huy mạnh mẽ tính
tích cực, sáng tạo của giá trị truyền thống và chuyển hóa chúng thành hoạt
động thực tiễn xây dựng đất nước; huy động tối đa các nguồn lực (vật chất
và tinh thần, con người và cơ chế chính sách) để giữ gìn, phát huy giá trị
truyền thống; xây dựng môi trường xã hội lành mạnh; chủ động tiếp thu có
chọn lọc giá trị của nhân loại; đồng thời, xây dựng, phát triển và hoàn
thiện thiết chế văn hóa.

PHẦN KẾT LUẬN CHUNG
1.
Toàn cầu hóa là quá trình xã hội khách quan, tác động chi phối và
làm tăng lên các mối liên hệ, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, dân
tộc trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội trên phạm vi toàn cầu. Trong đó,
chứa đựng nhiều mâu thuẫn, vừa có yếu tố tích cực và vừa có yếu tố tiêu
cực, vừa có hợp tác và vừa có đấu tranh.
2.
Toàn cầu hóa bắt nguồn từ sự phát triển của lực lượng sản xuất và
cách mạng khoa học - kỹ thuật. Nó phát triển qua nhiều giai đoạn, được
thúc đẩy bởi cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại và sự phát
triển không ngừng của lực lượng sản xuất, sự phát triển kinh tế thị trường
cùng các định chế quốc tế và các tập đoàn tư bản độc quyền xuyên quốc
gia. Vì vậy, toàn cầu hóa mang đặc điểm cơ bản: 1. Tính khách quan; 2.
Tính mâu thuẫn; 3. Vừa tạo ra cơ hội vừa tạo ra nguy cơ, thách thức.

3.
Các giá trị truyền thống Việt Nam được hình thành dựa trên: sự
tác động của điều kiện địa lý tự nhiên và nền văn minh nông nghiệp lúa
nước; sự hình thành sớm cộng đồng quốc gia dân tộc; lịch sử oanh liệt các
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status