CHẤT KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG TV, AUXIN - Pdf 28

Trường đại học sư phạm Huế
Khoa Sinh học
BÀI TẬP LỚN
Môn : Sinh lý thực vật
Đề tài : NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT SINH TRƯỞNG THỰC
VẬT AUXIN.
Sinh viên: Hoàng Kim Khánh
Mã sv: 13S3011053
MỤC LỤC



 !"#"!$%
&'!
()*!+,+-
.#*!
/01!23
4567
()*+89:
;<=!$%:
>?@A<B39"CDEF
G3@H<52389F
.65$<,!I23EDF
/JK)!L3!M)!;3N
/J*O!E!
/J<,P@Q
R/J<,PM<,<@!23LS+6LSTU!6
/J<,@!235#M3M<,23LSR
V,<C!O"39
RV,"42W39N
.E5-N

của thực vật được chia thành hai nhóm có tác dụng đối kháng về sinh
lí: các chất kích thích sinh trưởng (stimulator) và các chất ức chế sinh
trưởng (inhibitor). Các chất điều chỉnh sinh trưởng mà ở nồng độ sinh
lí có ảnh hưởng kích thích đến quá trình sinh trưởng của cây đợc gọi
là các chất kích thích sinh trưởng.
- Còn các chất điều chỉnh sinh trưởng nhìn chung có ảnh hưởng ức chế
lên quá trình sinh trưởng của cây đợc gọi là các chất ức chế sinh
trưởng. Thuộc các chất kích thích sinh trưởng có các nhóm chất:
auxin, gibberellin, xytokinin. Các chất ức chế sinh trưởng gồm: axit
absxixic, etilen, các chất phenol, các chất làm chậm sinh trưởng
(retardant), các chất diệt cỏ (herbixit).
Trong phạm vi bài tập lớn này, em chỉ nghiên cứu về chất sinh trưởng
thực vật Auxin.
2. Mục đích:
- Tìm hiểu về bản chất , cơ chế tác động và ứng dụng của các loại
hoocmoon thực vật.
- Tìm hiểu về Auxin và ứng dụng của auxin trong đời sống thức vật.
3. Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu.
II. Nội dung
1. Giới thiệu chung về hoocmoon thực vật.
1.1 Khái niệm chung
- Sự sinh trưởng phát triển của cây trồng chịu sự tác động của các
chất điều hoà sinh trưởng do cây trồng tổng hợp ra gọi là các
phytohoocmon.
- Hoocmon thực vật (phytohoocmon) là các chất hữu cơ được tổng
hợp ở các cơ quan bộ phận trong cây với hàm lượng rất nhỏ, sau
đó được vận chuyển đến các bộ phận của cây để điều tiết và đảm
bảo sự hài hoà các hoạt động sinh trưởng.
1.2 Đặc điểm chung của hoocmoon:

thích tăng trưởng bằng cách đặt những khối thạch trắng bên dưới
đỉnh của lá bao mầm trong một thời gian nhất định sau đó lấy ra và
đặt chúng vào thân cây khác đã bị bấm ngọn. Sau khi đặt các khối
thạch đó, các thân cây bắt đầu tăng trưởng trở lại. Năm 1928,
Went đã triển khai một phương pháp định lượng chất kích thích
tăng trưởng thực vật này. Went thường được biết đến như người
tiên phong sử dụng thuật ngữ “auxin”, nhưng thật sự phải kể đến
Kogl and Haagen-Smit. Họ là những người đã tinh chế được hỗn
hợp axít auxentriolic (auxin A) từ nước tiểu của người vào năm
1931. Sau đó, Kogl đã phân lập được những hỗn hợp khác từ nước
tiểu có cấu trúc và chức năng tương tự auxin A, trong đó có IAA.
- Auxin phổ biến nhất, axít indoleacetic acid (IAA), thường được
hình thành gần đỉnh tăng trưởng và sau đó đi xuống. Quá trình đó
khiến cho các lá non sẽ mọc dài hơn. IAA kích thích cây cối phát
triển hướng theo ánh sáng và phát triển bộ rễ.
2.2 Cấu trúc 1 số auxin phổ biến
3. Vai trò sinh lí của Auxin
Auxin can thiệp vào nhiều hiện tượng sinh lý, hoạt động của nó
tuỳ thuộc vào nồng độ và các sự hỗ tương qua lại của chúng với
các chất điều hoà khác. Một số hoạt động chính của auxin:
3.1 Kích thích mạnh lên sự giãn của tế bào.
- Auxin kích thích mạnh sự kéo dài tế bào ở ngọn chồi. Sự kéo dài
tế bào là một quá trình phức tạp, kết hợp nhiều hiện tượng: hấp thu
nước; dãn dài vách với sức trương; đặt các hợp chất mới của vách
giữa các mạng vi sợi cellulos; sinh tổng hợp protein và các chất
khác.
- Vai trò của auxin là gây nên sự giảm pH của thành tế bào bằng
cách hoạt hóa bơm proton ( H+) nằm trên màng ngoại chất. Khi có
mặt của auxin thì bơm proton hoạt động và bơm H+ vào thành tế
bào làm giảm pH và hoạt hóa enzyme xúc tác cắt đứt các cầu nối

Là sự hướng động của một cơ quan thực vật đáp ứng với trọng
lực. Nếu một cây được đặt nằm ngang, chồi của nó sẽ nghiêng lên
phía trên ngược chiều với trọng lực (địa hướng động âm), trái lại
rễ sẽ nghiêng xuống theo chiều của trọng lực (địa hướng động
dương). Theo thuyết Cholodny-Went về địa hướng động thì thân
và rễ đáp ứng với trọng lực tích lũy IAA về phía thấp hơn. Trong
thân IAA kích thích sự sinh trưởng trên mặt đáy của thân và làm
cho thân nghiêng về phía trên. Khi cắt chóp rễ đi thì khả năng đáp
ứng của rễ đối với trọng lực bị mất đi và khi đặt chóp rễ trở lại thì
tính địa hướng động được phục hồi.
Những tế bào ở vùng giữa của chóp rễ được cho rằng cảm
nhận được kích thích của trọng lực. Các tế bào này có chứa nhiều
bột lạp. Bột lạp và những bào quan khác đáp ứng với trọng lực
nên xếp ở đáy của tế bào, và trong một vài giờ, rễ bắt đầu mọc
cong xuống. Nhiều nhà thực vật tin rằng bột lạp hoạt động như
một thể cảm nhận trọng lực, nhưng những người khác như Randy
Wayne (ở Ðại học Cornel) thì không tin như thế. Theo Wayne thì
phải có những thụ thể đặc biệt nằm ở đáy của những tế bào cảm
nhận được trọng lượng toàn tế bào làm co mặt dưới tế bào và dãn
mặt trên.
3.3 Điều chỉnh hiện tượng ưu thế ngọn.
Auxin (phối hợp với cytokinin) giúp sự tăng trưởng chồi non
và khởi phát sự tạo mô phân sinh ngọn chồi từ nhu mô. Tuy
nhiên, ở nổng độ cao, auxin cản sự phát triển của phát thể chồi
vừa thành lập hay chồi nách: các chồi bây giờ vào trạng thái tiềm
sinh.
Auxin gây hiện tượng ưu thế ngọn: Hiện tượng ưu thngọn là
một hiện tượng phổ biến ở trong cây. Khi chồi ngọn hoặc rễ
chính sinh trưởng sẽ ức chế sinh trưởng của chồi bên và rễ bên.
Ðây là một sự ức chế tương quan vì khi loại trừ ưu thế ngọn bằng

không hạt
Sự gia tăng kích thước trái chủ yếu do sự nở rộng của tế bào
gây ra. Auxin có liên quan đến sự nở rộng của tế bào và đóng
vai trò cơ bản trong việc quyết định sự phát triển của trái. Vai
trò mạnh mẽ của auxin trong sự phát triển của trái gồm hai yếu
tố. Thứ nhất là mối quan hệ giữa sự phát triển hột với kích thước
cuối cùng và hình dạng trái. Thứ hai là việc áp dụng auxin lên
trái nào đó ở những giai đoạn đặc thù của sự phát triển sẽ gây ra
sự đáp ứng. Ví dụ ở dâu tây, nội phôi nhủ và phôi trong bế quả
sản xuất auxin, nó di chuyển ra ngoài và kích thích sự sinh
trưởng. Vị trí của bế quả trên trái có một ảnh hưởng lớn đến
hình dạng trái. Bế quả dâu tây nằm bên ngoài đế hoa thịt quả và
dễ dàng tác động. Khi tách tất cả bế quả thì trái không phát
triển. Tuy nhiên, nếu tách tất cả bế quả và áp dụng auxin lên đế
hoa thì trái phát triển bình thường.
Tế bào trứng sau khi thụ tinh tạo nên hợp tử và sau phát triển
thành phôi. Phôi hạt là nguồn tổng hợp auxin nội sinh quan trọng,
khuyếch tán vào bầu và kích thích sự sinh trưởng của bầu để hình
thành quả. Vì vậy quả chỉ được hình thành khi có sự thụ tinh.
Nếu không có quá trình thụ tinh thì không hình thành phôi và hoa
sẽ bị rụng. Việc xử lý auxin ngoại sinh cho hoa sẽ thay thế được
nguồn auxin nội sinh vốn được hình thành trong phôi và do đó
không cần quá trình thụ phấn thụ tinh nhưng bầu vẫn lớn lên
thành quả nhờ auxin ngoại sinh. Trong trường hợp này quả
không qua thụ tinh và do đó không có hạt.
3.6 Điều chỉnh sự rụng của lá, hoa, sự chín của quả.
Kìm hãm sự rụng lá, hoa, quả của cây, vì nó ức chế sự hình
thành tầng rời ở cuống lá, hoa, quả vốn được cảm ứng bởi các
chất ứ chế sinh trưởng. Vì vậy phun auxin ngoại sinh có thể giảm
sự rụng lá, tăng sự đậu quả và hạn chế rụng nụ, quả non làm tăng

decarboxyl hóa của tryptophan thành tryptamin bởi tryptophan
decarboxylase, kế đó được biến đổi thành IAAld bởi amine oxidase và
cuối cùng thành IAA bởi IAAld dehydrogenase. Trong một vài loài thực
vật, IAA có thể được tổng hợp từ những tiền chất khác không phải là
tryptophan. Ở dưa leo, indole-3-ethanol đã được tìm thấy và khi xử lý
ngoại sinh có thể dẫn tới sự tạo ra IAAld do enzyme indole ethanole
oxidase. Nhiều loài thuộc họ Cruciferae hoặc Brassicaceae chứa
glucobrassicin được biến đổi thành indole-3-acetonitrile bởi enzyme
myrosinase và cuối cùng thành IAA bởi enzyme nitralase. Mặc dù có
nhiều hệ thống khác nhau tồn tại trong cây, tuy nhiên phần lớn ghi nhận
được là sự tổng hợp IAA từ tiền chất là tryptophan.
Trung tâm tổng hợp của các auxin là ở các mô phân sinh, lá non,
mầm hoa, hột đang phát triển, một lượng rất ít auxin được di chuyển đến
các cơ quan. Sự vận chuyển này theo nhu mô, tượng tầng và có tính cách
phân cực với vận tốc 5 - 15 mm/ h. Rất ít thấy auxin vận chuyển theo
chiều từ dưới lên và theo chiều ngang.
• Các chất auxin tổng hợp:
IAA tổng hợp được sử dụng trong nuôi cấy mô nhưng nó dẽ bị
biến tính trong môi trường nuôi cấy và nhanh chóng thoái biến ở trong
mô. Tuy nhiên những đặc tính này có thể trở nên hữu dụng bởi vì trong
cây, IAA (cùng với cytokinin) sau khi cảm ứng hình thành mô sẹo sẽ
kích thích sự tạo chồi hoặc phôi khi hàm lượng của nó trong mô giảm
dần. IAA thường được sử dung phối hợp với các chất điều hoà sinh
trưởng khác để kích thích sự phát sinh hình thái trực tiếp (sự tạo rễ của
cành giâm in vitro) và trong nuôi cấy đỉnh sinh trưởng và chồi. Tuy
nhiên, tuỳ theo mục đích thí nghiệm mà người ta có thể sử dụng các hợp
chất giống auxin khác được tổng hợp và nó có những hoạt động hơi khác
với auxin như:
2,4-D thường được sử dụng phối hợp với cytokinin để cảm ứng tạo mô
sẹo và huyền phù tế bào và nó sẽ được thay thế bởi IBA hay NAA để kích

2,4,5-Trichlorophenoxyacetic acid
2,4,5-T 255.5 EtOH - 2-8
o
C
p-Chlorophenoxyacetic acid
4-CPA 158.1 EtOH - 2-8
o
C
2-Methyl-4-chlorophenoxyacetic
acid
MPCA - - - -
β-Naphthyloxyacetic acid
NOA 202.2 1N NaOH - 2-8
o
C
3,6-Dichloro-2-methoxybenzoic
acid
Dicamba 186.6 - - -
4-Amino-3,5,6-trichloropicolinic
acid
Picloram 241.5 DMSO - 2-8
o
C
Phenylacetic acid
PAA 136.2 EtOH - 2-8
o
C
2,3,5-Triiodobenzoic acid
TIBA 499.8 1N NaOH 0
o

sản phẩm chính là oxindole-3-acetic acid. Nhiều loài cây có
enzyme IAA oxidase có thể phân hủy được IAA. Các hợp chất
phenoxy acetic acid thường rất bền và không bị enzyme IAA
oxidase phân hủy. Phần lớn cây lá rộng song tử diệp không thể
phân hủy 2,4-D và 2,4,5-T. Phần lớn 2,4-D và 2,4,5-T được dùng
thông thường là những acid tự do, muối và muối amine. Cần chú ý
rằng những acid tự do rất dễ bay hơi và phân tán.
III. Kết luận
Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình sinh lý thực vật - PGS. Nguyến Bá Lộc,
PGS.Trương Văn Lung, TS. Võ Thị Mai Hương, ThS. Lê
Thị Hoa, ThS. Lê Thị Trĩ.
2. Giáo trình chất điều hòa sinh trưởng thực vật – TS.
Nguyễn Minh Chơn.
3. />4. o/plant_physiology/auxin.shtml
5. />ne-auxin.htm
6. />ne-auxin.htm
7. />cytokinin-va-gibberellin


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status