Một số giải pháp nhằm tăng doanh thu của Công ty Cổ phần thương mại và Công nghiệp Á Châu - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mục lục
Chơng I:
Những vấn đề lý luận chung về doanh thu và phân
tích thống kê doanh thu của doanh nghiệp
1.1. lý luận chung về doanh thu
1.1. 1.Khái niệm doanh thu, ý nghĩa của việc tăng doanh thu
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đ ợc trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuât kinh doanh thông thờng của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. (Trích từ chuẩn mực kế toán)
Thông qua khái niệm trên ta thấy doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các
lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc. Các khoản thu hộ bên
thứ ba không là lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp sẽ không đợc coi là doanh thu.
Ví dụ: Khi ngời nhận đại lý thu hộ tiền hàng cho đơn vị chủ hàng, thì
doanh thu của ngời nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng đợc hởng.
Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở
hữu nhng không làm tăng doanh thu.
Do đó, trong quá trình xác định doanh thu, vấn đề quan trọng là ta phải
xác định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu. Điều này sẽ làm cho việc xác định
doanh thu của doanh nghiệp đợc chính xác, đồng thời góp phần quan trọng
Đào Thị Thuỳ Lớp: 11F
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trong việc phân tích hiệu quả sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đa ra
những chiến lợc kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
1.1.1.2. ý nghĩa của việc tăng doanh thu.
Đối với xã hội:
Việc tăng doanh thu góp phần thoả mãn tốt hơn các nhu cầu về vật chất,
tinh thần cho toàn xã hội, đảm bảo cung cầu, ổn định giá thị trờng và mở rộng

doanh thu. Tăng doanh thu chứng tỏ đợc vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên
thơng trờng và củng cố vị trí vững chắc đồng thời duy trì sự tồn tại và phát triển
cho doanh nghiệp.
1.1.1.3. Các nhân tố ảnh hởng tới doanh thu.
*Nhân tố định lợng.
a.Khối lợng hàng hoá và giá bán.
Ta có công thức chung để tính doanh thu bán hàng nh sau:
PxQM
=
Khi lợng hàng hoá thay đổi, giá hàng hoá thay đổi hoặc cả hai nhân
tố này có sự thay đổi thì tác động đến doanh thu, làm doanh thu có sự thay
đổi theo.Tuy nhiên, mức độ ảnh hởng của hai nhân tố này tác động tới
doanh thu là không giống nhau.
b.Năng suất lao động và tổng số lao động
Ta có công thức sau: M = T x W
Nếu số lợng đợc coi là nhân tố khách quan, năng suất lao động đợc coi là
nhân tố chủ quan thì khi một trong hai nhân tố hoặc cả hai nhân tố này biến
động đều làm ảnh hởng tới doanh thu.
c. Tốc độ chu chuyển vốn:
Ta có công thức:

=
VxLM
Trong đó
L
: là tốc độ chu chuyển vốn (số lần chu chuyển vốn kinh doanh).

V
: Số vốn kinh doanh bình quân.
Theo công thức trên ta thấy khi tốc độ chu chuyển bình quân hay số vốn

Đợc xác định bằng công thức:
Doanh thu bán
hàng thuần
=
Doanh thu
bán hàng
-
Các khoản
bị giảm trừ
-
Các loại thuế
gián thu
- Các khoản giảm trừ bao gồm:
+ Chiết khấu thanh toán
+ Chiết khấu thơng mại
+ Giảm giá hàng bán
+ Giá trị hàng bán bị trả lại
Đào Thị Thuỳ Lớp: 11F
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Các loại thuế gián thu bao gồm:
+ Thuế xuất khẩu
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Thuế GTGT.
1.1.2.3. ý nghĩa của phân tích và dự báo thống kê.
Trong lĩnh vực hoạt động kinh tế, phân tích thống kê đợc áp dụng tơng
đối phổ biến trong phân tích các hoạt động kinh doanh. Các công tác phân tích
và dự báo thống kê trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có một ý nghĩa rất
quan trọng trong quá trình hoạt động kinh tế.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là công cụ thúc đẩy những khả

đồ thị thống kê.
1.3.1.2. Phơng pháp bảng thống kê, đồ thị thống kê.
* Phơng pháp bảng thống kê: Bảng thống kê là một hình thức trình bày
các tài liệu thống kê có hệ thống, hợp lý và rõ ràng, nhằm nêu lên các đặc trng
về mặt lợng của hiện tợng nghiên cứu. Đặc điểm chung của tất cả các bảng
thống kê là bao giờ cũng có những con số của từng bộ phận và chúng có liên hệ
mật thiết với nhau.
* Phơng pháp đồ thị: Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đờng nét hình
học dùng để miêu tả có tính chất quy ớc các tài liệu thống kê. Khác với các
bảng thống kê chỉ dùng con số, các đồ thị thống kê sử dụng con số kết hợp với
các hình vẽ, đờng nét và màu sắc để trình bày và phân tích các đặc điểm số lợng
của hiện tợng.
1.1.3.3. Phơng pháp số tuyệt đối, số tơng đối, số trung bình.
* Số tuyệt đối: Số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện quy mô khối lợng
của hiện tợng kinh tế-xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
* Số tơng đối: Số tơng đối trong thống kê biểu hiện quan hệ so sánh giữa
hai mức độ của hiện tợng nghiên cứu.
1.1.3.4.Phơng pháp dãy số thời gian
a. Khái niệm.
Dãy số thời gian là dãy các trị số của một chỉ tiêu thống kê đợc sắp xếp
theo thứ tự thời gian.
b. Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian.
Đào Thị Thuỳ Lớp: 11F
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Để phản ánh đặc điểm biến động qua thời gian của hiện tợng đợc nghiên
cứu, ngời ta thờng tính các chỉ tiêu sau:
* Mức độ trung bình theo thời gian.
* Lợng tăng giảm tuyệt đối
* Tốc độ phát triển:

1.2. Giới thiệu về công ty Cổ phần Thơng mại và Công
nghệ á Châu
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Thơng mại và
Công nghệ á Châu
- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Thơng mại và Công nghệ á Châu
- Tên viết tắt: ATT.JSC
- Trụ sở: 118- Lê Trọng Tấn Thanh Xuân Hà Nội
- Văn phòng: #710 - Toà nhà 8C- Đ. Đại Cồ Việt Q.Hai Bà Trng
Hà Nội
- Số ĐKKD: 0102007242
- Tel: (84.4).8 684 490
- Fax: (84.4).8 684 491
- Email: [email protected]

Quá trình hình thành và phát triển
Xuất phát từ nhu cầu sử dụng máy công cụ, hoá chất trong các nghành cơ
khí, chế tạo máy, các nhà máy sản xuất và nhu cầu trong các trờng kỹ thuật, dạy
nghề, và với mục đích giúp cho ngành cơ khí trong n ớc ngày càng phát triển,
nhằm đi tắt, đón đầu các máy móc, công nghệ hiện đại, tiên tiến trên thế gới và
nhận thức đợc nhu cầu ngày càng cao về các loại hàng hoá này nên ngày
01/04/2005 Công ty Cổ phần Thơng mại và Công nghệ á châu đợc thành lập.
Tuy Công ty có thời gian hoạt động cha dài song qua tình hình hoạt động và phát
triển của Công ty chúng ta cũng nhận thấy đợc sự đúng đắn, sáng suốt của Hội
đồng Quản trị- những ngời đã lập nên công ty.

Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty Cổ phần Thơng mại và Công nghệ á Châu là một công ty
chuyên cung cấp các chủng loại máy trong nghành cơ khí và các thiết bị công
nghiệp, nên công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, kinh doanh vững vàng và năng
động, có kinh nghiệm. Thêm nữa, công ty còn đợc sự hỗ trợ của các hãng sản

Giám đốc là đại diện pháp lý của Công ty, là ngời điều hành hoạt động
chung và có quyền ra quyết định trong Công ty. Giám đốc phải chịu trách
nhiệm trớc chủ sở hữu, Nhà nớc và cán bộ nhân viên công ty về kết quả hoạt
động kinh doanh của công ty.
Nhiệm vụ của Giám đốc:
- Đa ra các quyết định kinh doanh và điều hành các bộ phận chức năng
thực hiện các quyết định đó.
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và đầu t của Công ty.
- Ban hành các quy chế quản lý nội bộ của Công ty.
- Chịu trách nhiệm tuyển dụng, chỉ đạo, giao nhiệm vụ, kiểm tra, bổ
nhiệm, bãi miễn, khen thởng, kỷ luật đố với nhân viên.
- Đa ra và thực hiện các phơng án tổ chức của Công ty.

Các phòng ban chức năng:
Phòng kế toán: Có chức năng tham mu về công tác kế toán của Công
ty nhằm sử dụng đồng tiền và đồng vốn đúng mục đích, đúng chế độ, chính
sách hợp lý và phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ của phòng kế toán:
- Tổ chức thu thập xử lý thông tin và hạch toán mọi hoạt động kinh
doanh của Công ty phát sinh trong ngày.
- Lập các báo cáo theo đúng quy định của Nhà nớc.
Đào Thị Thuỳ Lớp: 11F
Giám đốc
Phòng
kinh
doanh
Phòng
dự án
Phòng
kỹ
thuật

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tổng doanh thu 2.571.926 4.582.895 7.580.040
Tổng chi phí 2.559.560 4.546.130 7.528.213
Giá vốn hàng bán 2.374.552 4.144.468 6.630.390
Tổng lợi nhuận trớc thuế 12.366 36.765 51.827
Thuế thu nhập doanh nghiệp 3.462,48 10.294,2 14.512
Lợi nhuận sau thuế 8.903,52 26.470,8 37.315
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty cổ phần TM-CN á Châu)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy doanh thu của công ty năm 2006 đạt
4.582.895.000(đồng), tăng 2.010.969.000 (đồng) so với năm 2005 tơng ứng với
tỷ lệ tăng là 78%
Tổng chi phí năm 2006 là 4.546.130 (đồng), tăng 1.986.570 (đồng) so
với năm 2005, tơng ứng với tỷ lệ tăng là 77.6%
Đào Thị Thuỳ Lớp: 11F
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nh vậy tốc độ tăng của doanh thu tăng nhanh hơn tốc độ tăng của chi
phí, nhng hơn nhau không đáng kể. Công ty cần phải có biện pháp quản lý chi
phí tốt hơn nữa để tăng lợi nhuận.
Doanh thu của công ty năm 2006 tăng so với năm 2005 là do công ty
trong năm 2006 đã nhận đợc một số hợp đồng lớn do trúng thầu từ các trờng dạy
nghề, mặt khác trong năm 2006 công ty đã đa ra đợc một số biện pháp giảm chi
phí làm tăng doanh thu cho doanh nghiêp nh: cắt giảm một số khâu trong việc
mua bán vận chuyển hàng hoá, khoán địch mức các chi phí về quản lý, chi phí
văn phòng hành chính cho từng bộ phận phòng ban...
Tổng lợi nhuận trớc thuế của công ty năm 2006 đạt 36.765.000 (đồng),
tăng 24.399.000(đồng) so với năm 2005 tơng ứng với tỷ lệ tăng là 197,3%.
Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2006 đạt 26.470.800 (đồng), tăng
17.567.280(đồng) so với năm 2005
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy doanh thu của công ty năm 2006 đạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status