Trường ĐHKTQD Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
1.1 Tài chính doanh nghiệp 2
Nguyễn Văn Tuyển Tài chính doanh nghiệp A
Trường ĐHKTQD Chuyên đề thực tập
LỜI NÓI ĐẦU
Sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phụ
thuộc rất nhiều yếu tố như môi trường kinh doanh , trình độ quản lý của các nhà doanh
nghiệp , đặc biệt là trình độ quản lý tài chính .
Trình độ quản lý tài chính của các nhà quản lý thể hiện qua sự hiểu biết về tài
chính của mình , tức là không chỉ nắm vững tình hình tài chính của công ty mà còn có
khả năng sử lý thông tin tài chính của thị trường .Nắm được tình hình tài chính của
công ty tức là nắm được sự sống còn của công ty , chính vì vậy phân tích tài chính
đóng vai trị rất quan trọng trong công tác quản lý của doanh nghiệp . Tuy nhiên dường
như phân tích tài chính vẫn chưa được chú trọng nhiều ở các doanh nghiệp việt nam ,
nhiều người vẫn còn amng suy nghĩ đánh đồng giữa công tác kế toán với công tác phân
tích tài chính của công ty .
Công ty TNHH Một Thành Viên Dịch Vụ Thương Mại và Phát Triển Á Châu
cũng không ngoại lệ, chính vì điều này nên em chọn đề tài cho chuyên đề này là:
"Phân tích tài chính Cơng ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ và
Phát Triển Á Châu" nhằm mục đích nắm bắt tình hình tài chính của công ty từ đó
đưa ra những vẫn đề quan tâm về phía công ty , cũng như việc nêu nên tầm quan trọng
của công tác phân tích tài chính , đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi cả nước đang
trên đường hội nhập vào nền kinh tế thế giới .
Sau thời gian học tập tại trường và thực tập tại công ty . Nhờ sự dạy bảo nhiệt tình
của ban giám đốc và cán bộ công nhân viên , đặc biệt là sự chỉ dẫn nhiệt tình của cô
giáo thạc sĩ Hoàng Lan Hương , em xin trình bày chuyên đề thực tập tốt nghiệp tại
công ty TNHH Một Thành Viên Thương Mại Dịch Vụ và Phát Triển Á Châu .
Kết cấu của chuyên đề : gồm 3 chương
Chương I: Cơ sở lý luận về nội dung phân tích tài chính .
Chương II: Phân tích tài chính doanh nghiệp của công ty TNHH một thành viên
và ít chịu sự quản lý của Nhà nước.
- Không phải trả thuế thu nhập doanh nghiệp, tất cả lợi nhuận bị tính thuế thu
nhập cá nhân.
- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào tuổi thọ của người chủ.
- Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ và các khoản
nợ, không có sự tách biệt giữa tài khoản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp.
- Khả năng thu hút vốn bị hạn chế bởi khả năng của người chủ.
Nguyễn Văn Tuyển Tài chính doanh nghiệp A
2
Trường ĐHKTQD Chuyên đề thực tập
* Kinh doanh góp vốn
Việc thành lập doanh nghiệp này dễ dàng và chi phí thành lập thấp. Đối với
các hợp đồng phức tạp cần phải được viết tay. Một số trường hợp cần có giấy phép
kinh doanh.
- Các thành viên chính thức có trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ. Mỗi
thành viên có trách nhiệm đối với phần tương ứng với phần góp vốn. Nếu như mỗi
thành viên không hoàn thành trách nhiệm trả nợ của mình, phần còn lại sẽ do các
thành viên khác hoàn ttrả.
- Khả năng về vốn hạn chế.
- Lãi từ hoạt động kinh doanh của các thành viên phải chịu thuế thu nhập cá nhân.
- Doanh nghiệp tan vỡ khi mỗi thành viên chính thức chết hay rút vốn.
* Công ty
Công ty là loại hình doanh nghiệp mà ở đó có sự kết hợp 3 lợi ích: các cổ đông
(chủ sở hữu), của hội đồng quản trị và các nhà quản lý. Theo truyền thống, cổ đông
kiểm soát toàn bộ phương hướng, chính sách và hoạt động công ty. Cổ đông bầu
nên hội đồng quản trị, sau đó hội đồng quản trị lựa chọn ban quản lý. Các nhà quản
lý hoạt động của công ty theo cách thức mang lại lợi ích cho cổ đông. Việc tách rời
quyền sở hữu của các nhà quản lý mang lại cho công ty các ưu thế so với kinh
doanh cá thể và góp vốn:
- Sự tồn tại của công ty không phụ thuộc vào sự thay đổi số lượng cổ đông.
sở đó , doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư , ké hoach sản xuất ,tiếp thị nhằm
thoả mãn nhu cầu thị trường .
* Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp .
Đây là mối quan hệ giữ các bộ phận sản xuất – kinh doanh , giữa cổ đông và
người quản lý , giữa cổ đông và chủ nợ , giữa quyền sử dụng vốn và quyển sở hữu
vốn .Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chính sách của doanh
nghiệp như : chính sách tổ chức ( phân phối thu nhập ), chính sách đầu tư , chính
sách về cơ cấu vốn , chi phí v.v
Một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh , cần phải có một lượng tài
sản phản ánh bên tài sản của bảng cân đối kế toán , nếu như toàn bộ tài sản do
doanh nghiệp nắm vững giữ được đánh giá tại một thời điểm nhất định thì sự vận
động của chúng – kết quả của quá trình trao đổi – chỉ có thể xác định cho một thời
kỳ nhất định và được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh .Quá trình hoạt
động của doanh nghiệp có sự khác biệt đáng kể về quy trình công nghệ và tính chất
hoạt động . Sự khác biệt này do phần lớn là đặc điểm kinh tế , kỹ thuật của từng
doanh nghiệp quyết định . Cho dù có sự khác biệt này , người ta vấn có thể khái
quát những nét chung nhất của các doanh nghiệp bằng hàng hoá dịch vụ đầu ra .
Một hàng hoá dịch vụ đầu vào hay một yếu tố sản xuất là một hàng hóa hay dịch vụ
mà doanh nghiệp mua sắm để sản xuất trong quá trình kinh doanh của họ . Các hàng
hoá dịch vụ đầu vào được kết hợp vơi nhau để tạo ra các hàng hoá dịch vụ đầu ra –
đó là hàng loạt loạt các hàng hoá , dịch vụ có ích được tiêu dùng hoặc được sử dụng
Nguyễn Văn Tuyển Tài chính doanh nghiệp A
4
Trường ĐHKTQD Chuyên đề thực tập
cho quá trình sản xuất kinh doanh khác .Như vậy , trong một thời kỳ nhất định , các
doanh nghiệp đã chuỷen hoá các đầu vào thành các hàng hoá diịch vụ đầu ra để trao
đổi ( bán ) . Mối quan hệ giữa tài sản hiện có và hàng hoá dịch vụ đầu vào , hàng
hoá dịch vụ đầu ra ( tức là quan hệ giữa bảng cân đối kế toán và báo cáp kết quả
kinh doanh ) có thể được mổ tả như sau :
Hàng hoá và dịch vụ (mua vào )
1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp .
1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp .
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm , phương pháp
và công cụ cho phép thu nhập , xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác
trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính , khả năng và tiềm
lực của doanh nghiệp , giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài
chính , quyết định quản lý phù hợp .
1.2.2 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
* Đối với nhà quản trị
Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp , xá định điểm mạnh , điểm yếu của doanh nghiệp . Đó là cơ sở để
định hướng các quyết định của ban giám đốc , giám đốc tài chính , dự báo tài
chính : kế hoạch đầu tư , ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý .
* Đối với nhà đầu tư :
Nhà đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu – lợi tức cổ phần và giá
trị tăng thêm của vốn đầu tư . Họ quan tâm đến phân tích tài chính để nhận biết khả
năng sinh lãi của doanh nghiệp . Đó là một trong những căn cứ giúp họ ra quyết
định bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không ?
* Đối với người cho vay :
Người cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay và trả nợ của
khách hàng . Chẳng hạn , để quyết định cho vay , một trong những vấn đề mà người
cho vay cần xem xét là doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay không ? Khả
naeng trả nợ của doanh nghiệp là như thế nào ?
Ngoài ra , phân tích tài chính cũng rất cần thiết đối với người hưởng lương
trong doanh nghiệp , đối với cán bộ thuế , thanh tra , cảnh sát kinh tế , lụât sư Dự
họ công tác ở các lĩnh vực khác nhau , những họ đều muốn hiểu biết về hoạt động
của doanh nghiệp để thực hiện tốt hơn các công việc của họ .
Như vậy , mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh giá
khả năng xảy ra rủi ro phá sản tác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là
khả năng thanh toán , khả năng cân đối vốn , khả năng hoạt động cũng như khả
nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu , quan hệ kinh doanh
và quan hệ quản lý đối với doanh nghiệp . Thông thuờng , bảng cân đối kế toán
được thể hiện dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán : một bên phản
ánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp .
Bên tài sản của bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện
có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp : đó
là tài sản cố định , tài sản lưu động .Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành
các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo : đó là vốn của chủ
( vốn tự có ) và các khoản nợ .
Các khoản mục trên bảng cân đối kế toán được sắp xếp trên khả năng chuyển
hoá thành tiền giảm dần từ trên xuống .
Báo cáo kết quả kinh doanh .
Nguyễn Văn Tuyển Tài chính doanh nghiệp A
7
Trường ĐHKTQD Chuyên đề thực tập
Một thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tài
chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh . Khác với bảng cân
đối kế toán , báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá
trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động
của doanh gnhiệp trong tương lai .Báo cáo kết quả kinh doanh cũng giúp nhà phân tích
so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá dịch vụ , so sánh tổng chi
phí phát sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh thu
và chi phí , có thể xác định được kết quả kinh doanh lãi hay lỗ trong năm . Như vậy báo
cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh , phản ánh tình
hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định . Nó cung cấp những thông
tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn , lao động ,kỹ thuật
trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Những khoản mục chủ yếu được phản ánh trên kết quả kinh doanh : doanh thu
từ hoạt động sản xuất kinh doanh , doanh thu từ hoạt động tài chính , doanh thu từ
hoạt động bất thường và chi phí tương ứng với từng hoạt động đó .
phải thu , phải trả
- Báo cáo về tình hình tài sản thiếu chờ sử lý
- Các chế độ , chính sách quản lý kinh tế , tài chính nhà nước , của ngành và
doanh nghiệp .
1.2.4.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Để thực hiện tốt nhiệm vụ phân tích tài chính và thể hiện rõ nét là ỹ nghĩa của
nó thì phương pháp phân tích đóng vai trị vô cùng quan trọng . Về mặt lý luận thì
phương pháp phân tích sẽ quyết định đến kết quả đánh giá , bởi lẽ nó không chỉ
giúp kết quả phân tích được chính xác mà còn giúp nhà phân tích lựa chọn chỉ tiêu
phù hợp để đạt được kết quả mong muốn . Mặt khác các giai đoạn của quá trình
phân tích sẽ giúp cho nhà phân tích rút ra một cách có hệ thống kết quả của mình ,
từ đó sẽ đưa ra giải pháp rõ ràng .Cụ thể với từng khâu phân tích phải áp dụng
phương pháp phân tích cho phù hợp . Những phương pháp được sử dụng phổ biến
là : phương pháp chi tiết , phương pháp so sánh , loại trừ , liên hệ , phương pháp tỷ
lệ hay hồi quy tương quan .
- Phương pháp chi tiết : là phương pháp chia nhỏ sự kiện kinh tế thành yếu tố
cấu thành để thấy rõ quan hệ nội tại của sự kiện đó
- Phương pháp so sánh ; là so sánh các số liệu của kỳ phân tích với số liệu của
kỳ gốc . Đây chính là phương pháp được sử dụng phổ biến để xác định xu hướng ,
mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích . Vì vậy để tiến hành so sánh xác , phải
giải quyết vấn đề cơ bản như xác định hệ số gốc để so sánh , xác định điều kiện so
sánh và xác định mục tiêu so sánh
- Phương pháp loại trừ : là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến kết quả kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác .
- Phương pháp liên hệ : là phương pháp xác định các mối liên hệ giữa các
nhân tố khác nhau và đâu là nhân tố chủ yếu gây lên sự biến động của chỉ tiêu .
Nguyễn Văn Tuyển Tài chính doanh nghiệp A
9
Trường ĐHKTQD Chuyên đề thực tập
Ngoài các phương pháp phân tích chủ yếu trên người ta còn sử dụng một số
Tuỳ theo mục đích phân tích tài chính mà nhà phân tích quan tâm , chú trọng
chủ yếu vào nhóm chỉ tiêu nào .
Mỗi nhóm tỷ lệ trên bao gồm nhiều tỷ lệ và trong từng trường hợp , các tỷ lệ
Nguyễn Văn Tuyển Tài chính doanh nghiệp A
10
Trường ĐHKTQD Chuyên đề thực tập
được lựa chọn sẽ phụ thuộc vào bản chất, quy mô oạt động tài chính . Và việc phân
tích các nhóm chỉ tiêu này là nội dung cơ bản của hoạt động phân tích tài chính .
Nhìn chung nội dung phân tích tài chính bao gồm các vấn đề chủ yếu sau :
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Phân tích tình hình khả năng thanh toán .
- Phân tích cơ cấu tài chính và tình đầu tư
- Phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp .
- Phân tích khả năng sinh lời của vốn kinh doanh .
Như vậy với những nội dung chủ yếu của phân tích tài chính doanh nghiệp
trên thì một số vấn đề được đặt ra là cách tiếp cận nội dung như thế nào để phân tích
đạt hiểu quả cao nhất và qua kết quả phân tích đó có thể nhìn nhận và đánh giá một
cách chân thực bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp .
Phân tích tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp là viẹc xem xét , nhận
định về tình hình tài chính của doanh nghiệp . Công việc này sẽ cung cấp thông tin
cho người sử dụng thông tin biết được tình hình tài chính doanh nghiệp là khả quan
hay không khả quan .
1.3.1 Đánh giá tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán .
Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần : Phần tài sản và phần nguồn
vốn . Khi xem xét các chỉ tiêu thuộc phần tài sản sẽ thấy quy mô , kết cấu của các
loại tài sản dưới hình thái vật chất như tài sản bằng tiền , tài sản tồn kho , các khoản
phải thu , tài sản cố định mà doanh nghiệp hiện có . Khi phân tích các chỉ tiêu ở
phần nguồn vốn sẽ thấy quy mô , kết cấu các nguồn vốn đã được doanh nghiệp đầu
của doanh nghiệp , là nhân tố không tạo ra của cải vật chất , do vậy để tăng được lợi
nhuận thì doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ hai khoản chi phí này , giảm mức thấp
nhất có thể . Để đánh giá chính xác về mức độ hợp lý của chi phí bán hàng thì nhà
phân tích phải xem xét trong mối quan hệ với giá trị hàng hoá bán ra và kế hoạch
tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp . Nếu một doanh nghiệp có chiến lược mở rộng
thị trường thì chi phí bán hàng có thể tăng do phải mở rộng các đại lý , các cửa hàng
bán và giới thiệu sản phẩm của mình trên một lãnh thổ rộng lớn . Đối với chi phí
quản lý doanh nghiệp cũng vậy , ta cần so sánh , đối chiếu giữa các kỳ báo cáo để
xây dựng xu hướng biến động và đưa ra nhận định đúng đắn về tình hình sản xuất
inh doanh của doanh nghiệp .Thực tế nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị
trường có nhiều biến động , vì vậy các nhà quản lý donh nghiệp luôn tìm cách tăng
lợi nhuận của mình nên , không chỉ hoạt động vào sản xuất kinh doanh chính mà
phải nghiên cứu đầu tư vào hoạt động tài cính và các hoạt động khác , nếu sẽ là
yếu tố tích cực tác động mạnh mẽ đến tổng lợi nhuận của doanh nghiệp nếu nhà
Nguyễn Văn Tuyển Tài chính doanh nghiệp A
12
Trường ĐHKTQD Chuyên đề thực tập
quản lý nắm vững được môi trường kinh doanh , biết tạn dụng khả năng của doanh
nghiệp , ngược lại nó là gánh nặng cho doanh nghiệp nếu như nhà quản lý sử dụng
vốn không hợp lý . Phân tích chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh , xác định
mức độ ảnh hưởng của chúng đến kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
đánh giá kết quả kinh doanh của mình để có những đối sách thích hợp để nâng cao
hiệu quả kinh doanh trong kỳ tới .Ngoài việc phân tích báo cáo kết quả kinh doanh ,
bảng cân đối kế toán có thể phân tích thêm báo cáo lưu chuyển tiền tệ để có một
cách nhìn tổng quát hơn và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ giúp cho người
sử dụng thông tin biết tiền tệ được sinh ra bằng cách nào và doanh nghiệp đã sử
dụng chúng như nào trong kỳ báo cáo . Từ đó đánh giá được khả năng thanh toán ,
tình hình thu chi tiền của doanh nghiệp có hợp lý không , đồng thời thấy được mối
quan hệ giữa lãi ( lỗ ) ròng và luồng tiền tệ và xác định được nhu cầu tài chính trong
tương lai của doanh nghiệp . Để thấy rõ hơn về tình hình biến động vốn và nguồn
nghiệp , do vậy các nhà tài chính còn dựng các hệ số tài chính để giải thích thêm
các mối quan hệ tài chính . Mỗi một doanh nghiệp khác nhau có các hệ số tài chính
khác nhau . Do đó , các hệ số tài chính được coi là những biểu hiện đặc trưng nhất
về tình hình tài chính doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định .
Tình hình tài chính được đánh giá là mạnh truớc hết phải được thể hiện ở khả
năng cho trả . Vì vậy chúng ta bắt đầu làm việc đi phân tích khả năng thanh toán
của doanh nghiệp .
1.3.4.1 Các hệ số về khả năng thanh toán
Đây là những chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm như là đầu tư , người cho
vay nhà cung cấp vì thông qua các hệ số về khả năng thanh toán họ sẽ biết được
doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các món nợ tới bạn hay không
1.3.4.2 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh mối quan hệ giũa tổng tài sản
mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng với tổng số nợ phải trả .
Tổng tài sản
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
Nợ ngắn hạn và dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh một cách tổng quát khả năng trả nợ của doanh nghiệp .
Nó cho biết doanh nghiệp cứ đi vay một đồng thì có bao nhiêu đồng tài sản đảm bảo
. Mặt khác nếu hệ số này nhỏ hơn một là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp vì
tổng tài sản không đủ để trả nợ . Tuy nhiên kết quả này cần đựơc so sánh với mức
trung bình của ngày để đưa ra kết luận phù hợp .
1.3.4.3 Hệ số khả năng thanh toán tạm thời :
Hệ số khả năng thanh toán tạm thòi thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu
động với nợ ngắn hạn .
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán tạm thời =
Tổng nợ ngắn hạn
Nguyễn Văn Tuyển Tài chính doanh nghiệp A
14
Lợi nhuận truớc thuế và lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =
Lãi vay phải trả
Chỉ tiêu dựng để đo lường mức độ lợi nhuận có được sử dụng vốn để đảm bảo
trả lãi cho chủ nợ . Hay nói cách khác hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết
Nguyễn Văn Tuyển Tài chính doanh nghiệp A
15
Trường ĐHKTQD Chuyên đề thực tập
doanh nghiệp đã són sàng trả tiền lãi vay tới mức độ nào .
1.3.4.6 Các hệ số về cơ cấu và tình hình đầu tư .
Các doanh nghiệp luôn phải cố gắng thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo một
kết cấu tối ưu , những kết cấu này luôn bị phá vỡ do tình hình đầu tư . Vì vậy
nghiên cứu nhóm chỉ tiêu này cho thấy tính bất thường của doanh nghiệp hoặc
những khó khăn về tài chính mà doanh nghiệp đang phải đương đầu là cơ sở giúp
các nhà hoạch định chiến lược tài chính có kế hoạch cho sự phát triển lâu dài của
doanh nghiệp .
* Hệ số nợ và tỷ xuất tự tài trợ .
Nợ phải trả
Hệ số nợ =
Tổng nguồn vốn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ xuất tự tài trợ = =1- hệ số nợ
Tổng nguồn vốn
Hệ số nợ phán ánh trong một đồng vốn doanh nghiệp đang sử dụng có mấy
đồng vay lãi . Còn tỷ suất tự đi trợ đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng
số vốn hiện có của doanh nghiệp . Nghiên cứu hai chỉ tiêu này cho thấy mức độ độc
lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với chủ nợ , mức độ tự tài trợ của doanh
nghiệp đối với vốn kinh doanh của mình . Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ
doanh nghiệp có nhiều vốn tự có ,có tính độc lập cao nhưng khi hệ số nợ cao thì
doanh nghiệp lại có lợi vì được sử dụng một lượng tài sản lớn trong khi chỉ đầu tư
Trong sản xuất kinh doanh do đặc điểm tài sản lưu động là tham gia thường
xuyên và xuyên suốt các giai đoạn của quá trình sản xuất , nên việc đẩy nhanh tấc
độ luân chuyển của tài sản lưu động là rất cần thiết , đáp ứng nhu cầu về vốn sản
xuất kinh doanh , đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp . Đặc
biệt là doanh nghiệp lấy nhiệm vụ kinh doanh thương mại là chính thì điều đó lại
càng quan trọng , và tỷ trọng vốn lưu động thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản
của doanh nghiệp . Để đánh giá năng lực hoạt động của vốn lưu động ta xem xét các
chỉ tiêu sau :
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu =
Số dư bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh tấc độ chuyển đổi các khoản phải thu tiền mặt của
doanh nghiệp . Vòng quay càng lớn chứng tỏ tấc độ thu hồi các khoản nợ càng
nhanh và doanh nghiệp tăng được vốn trong kinh doanh .
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Số vòng quay của vốn lưu động cho biết sức sản xuất của vốn lưu động vì nó
cho biết cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra mấy
Nguyễn Văn Tuyển Tài chính doanh nghiệp A
17
Trường ĐHKTQD Chuyên đề thực tập
đồng doanh thu thuần , đồng thời nó cungx nói nên số ngày của một vòng quay vốn
nhiều hay ít :
360 ngày
Số vòng quay vốn lưu động =
Số vòng quay vốn lưu động
Nếu như số vốn quay vòng vốn lưu động càng lớn thì thời gian của một vòng
quay lại rút ngắn , đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ doanh nghiệp biết tận dụng vốn lưu
động . Ngược lại , số vòng quay vố lưu động càng thấp thì số vòng quay của một
nhiêu vòng và giúp chúng ta đánh giá khả năng sử dụng toàn bộ vốn của doanh
nghiệp.
Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ vốn =
Vốn sản xuất bình quân
Nói chung vòng quay toàn bộ vốn càng lớn thì hiệu quả càng cao .
1.3.5.2 Các chỉ số về khả năng sinh lời vốn kinh doanh .
Lời nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh , lợi nhuận
càng cao doanh nghiệp càng khẳng định được vị thế của mình trong nền kinh tế
.Nhueng nếu chỉ quan tâm đến vị trí cao hay thấp của lợi nhuận trong kỳ mà đưa ra
đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hay xấu thì chúng ta có thể
mắc sai lầm . Bởi lẽ số lợi nhuận này không tương xứng với lượng chi phí bỏ ra và
khố lượng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng . Đẻ khắc phục được điều này nhà
phân tích cần đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với một số chỉ tiêu khác như tổng số
vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh và doanh thu đạt được
trong kỳ .
Lợi nhuận thuần
Hệ số doanh lợi vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh sẽ mang lại mấy đồng lợi
nhuận . Nếu như chỉ tiêu này càng thấp đi so với kỳ trước và so với doanh nghiệp
cùng ngành thì đây là dấu hiệu không tốt . Ngược lại nếu chỉ số này càng lớn chứng
tỏ khả năng sinh lời của doanh nghiệp càng cao và hiệu quả kinh doanh càng cao .
Lợi nhuận thuần
Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Hệ số này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất
mang lại mấy đồng vốn lợi nhuận . Hệ số này càng cao càng tốt chứng tỏ doanh
nghiệp sử dụng vốn rất có hiệu quả .
lập doanh nghiệp chuyên kinh doanh các lĩnh vực như thuốc lá, nước ngọt ,bia rượu,
vận tải Để có thể đứng vững và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, từ đó
doanh nghiệp Á Châu được thành lập .
- Trụ sở chính hiện nay: Số nhà 109 ngõ 358 đường Bùi Xương Trạch ,
phường Khương Đình , quận Thanh Xuân , thành phố Hà Nội
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0104007964
- Mã số thuế: 0104174339
- Ngành nghề kinh doanh: Buôn bán đường sữa ,nước ngọt , vận tải , công
trình
- Tài khoản (VNĐ):0711002119769 tại ngân hàng VCB , chi nhánh thanh
xuân
- Người đại diện : Lê Thị Hồng Thúy
Khi mới thành lập doanh nghiệp đã phải trải qua bao khó khăn thử thách, lúc
đầu chỉ có 08 người có những lúc doanh nghiệp tưởng chừng như không trụ nổi,
nhưng dưới sự lãnh đạo sáng xuất và sự nỗ lực của giám đốc và toàn thể công nhân
viên trong doanh nghiệp, doanh nghiệp đã từng bước đứng lên và phát triển vững
mạnh.
Không chỉ có vậy mà doanh nghiệp đã không mở rộng quy mô về số lượng và
chất lượng, từ chỗ chỉ có vài cán bộ công nhân viên với cơ sở vật chất nghèo nàn,
trình độ CNV còn hạn chế. Song bằng nỗ lực của bản thân và kinh nghiệm ngày nay
doanh nghiệp đã đứng đầu về kinh doanh thuốc lá và nước ngọt ,có hệ thống các
đại lý cấp 2 tại các tỉnh bạn với đội ngũ công nhân viên trình độ tay nghề tương
Nguyễn Văn Tuyển Tài chính doanh nghiệp A
21
Trường ĐHKTQD Chuyên đề thực tập
đối.
a/ Nhiệm vụ kinh doanh
- Làm đại lý cấp 1 cho các nhà máy sản xuất.
- Kinh doanh thuốc lá, nước ngọt
- Kinh doanh vận tải.
Chủ tịch Công Ty
Giám đốc công ty
Phó Giám đốc
công ty
Phòng tổ chức hành
chính
Phòng kế hoạch
Hệ thống bán buôn và
bán lẻ
Phòng kinh
doanh
Phòng tài chính
kế toán
Trường ĐHKTQD Chuyên đề thực tập
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh
theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước về công ty. Thực hiện công tác quản
trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tai công ty, thực hiện công tác bảo
vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
* Nhiệm vụ:
- Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp cán
bộ phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm quyền
của công ty.
- Thực hiện bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo tại chi nhánh
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt cho
cán bộ, nhân viên công ty.
- Thực hiện việc mua sắm tài sản và công cụ lao động, trang thiết bị và
phương tiện làm việc, văn phòng phẩm phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty.
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nâng và sửa chữa nhà làm việc, điểm
giao dịch đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh và quy chế quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản của nhà nước.