LÝ THUYẾT VÀ PHÂN DẠNG BÀI TẬP DẪN XUẤT
HALOGEN ANCOL PHENOL
DẪN XUẤT HALOGENCỦA HIĐROCACBON
A. LÝ THUYẾT.
I. Định nghĩa, phân loại, đồng phân và danh pháp.
1. Định nghĩa
Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử hiđrocacbon bằng các
nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halogen của hiđrocacbon, thường gọi tắt là dẫn xuất
halogen.
2. Phân loại
Dẫn xuất halogen no : CH
3
Cl, C
2
H
5
Br,…
Dẫn xuất halogen không no : CH
2
= CH- Br,
Dẫn xuất halogen thơm : C
6
H
5
Br, C
6
H
5
Cl,…
Bậc halogen bằng bậc của cacbon liên kết với nguyên tử halogen
II.Tính chất hoá học.
CH
2
= CH
2
+ KBr + H
2
O
ANCOL
B. LÝ THUYẾT.
I. Định nghĩa, phân loại:
1. Định nghĩa:
Ancol là nhứng HCHC trong phân tử có nhóm hiđroxyl (- OH) liên kết trực tiếp với
nguyên tử cacbon no.
Ví dụ: CH
3
OH ; CH
2
= CH – CH
2
– OH , C2H5OH
2 . Phân loại:
- Ancol no, đơn chức, mạch hở có CTPT là: C
n
H
2n + 1
OH hay C
n
H
2n + 2
O (Đk với n
3
– CH
2
– CH
2
- OH: ancol propylic hay propan – 1- ol
CH
3
– CH (OH) – CH
2
: ancol isopropylic hay propan – 2 – ol
III. Tính chất vật lí:
- Các ancol có nhiệt độ sôi cao hơn các hiđcacbon có cùng phân tử khối hoặc đồng phân
ete của nó là do giữa các phân tử ancol có liên kêt hiđro →Anh hưởng đến độ tan.
- từ C
1
đến C
12
ancol ở thể lỏng (khối lượng riêng d< 1), từ C
13
trở lên o thể rắn.
- C
1
đến C
3
tan vô hạn trong nước vì có liên kiết H với nước.
- Độ rượu: = (V
ancol nguyên chất
/ V
dd ancol
2
O]
2
Cu +H
2
O
(ĐK: muốn tác dụng với Cu(OH)2 phải có 2 nhóm -OH trở lên liền kề nhau )
→Phản ứng này dùng để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có 2 nhóm OH cạnh
nhau trong phân tử.
2 . Phản ứng thế nhóm OH:
a) Phản ứng với axit vô cơ:
C
2
H
5
OH + HBr
o
t
→
C
2
H
5
Br + H
2
O
b) Phản ứng tạo dien: dùng sản xuất cao su buna
2C
2
H
2 4
170
d
o
H SO
C
→
C
n
H
2n
(anken)+ H
2
O (ĐK n>= 2, theo quy tắc Zai-xép)
(ancol bậc càng cao thì càng dễ khử nước tạo anken)
Vd: CH
3
– CH
2
– OH
2 4
170
d
o
H SO
C
→
CH
2
= CH
H
5
OH
2 4
140
d
o
H SO
C
→
C
2
H
5
- O - C
2
H
5
+ H
2
O
Cách tính số ete =
2
)1( +nn
(với n là số rượu)
4. Phản ứng oxi hoá:
a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:
C
n
H
khó bị oxi hoá.
Ví dụ: CH
3
– CH
2
– OH + CuO
o
t
→
CH
3
– CHO + Cu + H
2
O
CH
3
– CH
OH– CH
3
+ CuO
o
t
→
CH
3
– CO – CH
3
+ Cu + H
2
2
,
o
H O
t xt
+
→
C
6
H
12
O
6
enzim
→
C
2
H
5
OH
PHENOL
C. LÝ THUYẾT.
I. Định nghĩa, phân loại:
Định nghĩa : Phenol là những HCHC trong phân tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với
nguyên tử cacbon của vòng benzen.
Ví dụ:
R C
O
R CH
5
OH + NaOH → C
6
H
5
ONa + H
2
O
rắn, không tan tan, trong suốt
→ Phenol có tính axit, tính axit của phenol rất yếu; dung dịch phenol không làm đổi
màu quỳ tím.
Chú ý: tính axit yếu, không làm đổi màu quỳ tím, thứ tự: nấc II của H
2
CO
3
< phenol <
nấc I của H
2
CO
3
=> có phản ứng C
6
H
5
ONa + H
2
O + CO
2
→ C
6
(xt Fe)→ C
6
H
5
Cl
+ NaOH (t
o
cao, p cao)→ C
6
H
5
ONa + CO
2
+H
2
O→ C
6
H
5
OH
2 3
CH CH CH
H
+
= −
→
2
2 4
1)
H
6
CH
2
=CH-CH
3
, t
o
→ C
6
H
5
CH(CH
3
)
2
)
2
,
o
Br
Fe t
+
→
o
NaOH
t
+
=CHCl
Câu 3/ X là dẫn xuất clo của metan, trong phân tử X clo chiếm 83,52% khối lượng. Công
thức của X là:
A. CH
3
Cl B. CH
2
Cl
2
C. CHCl
3
D. CCl
4
Câu 4/ Chất nào là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?
A. Cl – CH
2
– COOH B. C
6
H
5
– CH
2
– Cl
C. CH
3
– CH
2
– Mg - Br D. CH
3
– CO – Cl
Câu 8/ Khi đun sôi hỗn hợp gồm C
2
H
5
Br và KOH trong C
2
H
5
OH thấy thoát ra một chất
khí không màu. Dẫn khí này đi qua ống nghiệm đựng nước brom. Hiện tượng xảy ra
là:
A. xuất hiện kết tủa trắng B. Nước brom có màu đậm hơn
C. nước brom bị mất màu D. Không có hiện tượng gì xảy
ra
Câu 9/ Số đồng phân của dẫn xuất halogen có công thức phân tử C
4
H
9
Br là:
A. 4 B. 3 C. 2 D.
5
II – ANCOL- PHENOL:
Câu 1/ Chọn cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ trống sau:
Rượu là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử của chúng chứa một hay nhiều nhóm -OH liên
kết với
A. Gốc hiđrocacbon. B. Gốc ankyl. C. Gốc anlyl. D.Gốc
hiđrocacbon no.
Câu 2/ Chọn cụm từ đúng nhất để điền vào chỗ trống sau:
Nhiệt độ sôi của rượu cao hơn hẳn nhiệt độ sôi của ankan tương ứng là vì giữa các phân
tử rượu tồn tại
n
H
2n-2
O(n
≥
1).
Câu 5/ Công thức cấu tạo đúng của 2,2- Đimetyl butanol-1 là:
A. (CH
3
)
3
C-CH
2
-CH
2
-OH B. CH
3
-CH
2
-C(CH
3
)
2
-CH
2
-OH
C. CH
3
-CH(CH
3
OH
D.CH
3
CH(OH)CH
2
CH
3
.
Câu 7/ Dùng Cu(OH)
2
có thể nhận biết được chất nào:
A. ancol etylic B. Glixerol C. Đimetyl ete D.
metan .
Câu 8/ Rượu nào sau đây không tồn tại?
A. CH
2
=CH-OH B. CH
2
=CH-CH
2
OH. C. CH
3
CH(OH)
2
. D. Cả
A,,C.
Câu 9/ Đốt cháy một rượu X, ta được hỗn hợp sản phẩm cháy trong đó n
CO2
< n
H2O
3
)
2
CHCH(OH)CH
3
?
A. 2 - metylbut-1-en B. 3 - metylbut-1-en C. 2 - metylbut-2-en D. 3 -
metylbut-2-en
Câu 12/ Anken sau: CH
3
– CH – CH=CH
2
là sản phẩm loại nước của rượụ nào dưới đây:
CH
3
A. 2-metylbutan-1-ol B. 2,2-đimetylpropan-1-ol C. 2-metylbutan-2-ol D.
3-metylbutan-1-ol
Câu 13/ Một rượu no có công thức thực nghiệm (C
2
H
5
O)
n
vậy công thức phân tử của
rượu là:
A. C
6
H
15
O
2
CO
3
Câu 16/ Theo danh pháp IUPAC, hợp chất HOCH(CH
3
)CH
2
CH(CH
3
)
2
có tên gọi là:
A. 4-metylpentan-2-ol B. 2-metylpentan-2-ol
C. 4,4-đimetylbutan-2-ol D. 1,3-đimetylbutan-1-ol
Câu 17/ Ancol no, đa chức X có công thức đơn giản nhất là C
2
H
5
O. X có công thức phân
tử là:
A. C
4
H
5
O B. C
4
H
10
O
2
n
H
2n+1
CH
2
OH B. RCH
2
OH C. C
n
H
2n+1
OH D. C
n
H
2n+2
O
Câu 21/ Thuốc thử để phân biệt glixerol, etanol và phenol là:
A. Na, dung dịch brom B. Dung dịch brom, Cu(OH)
2
C. Cu(OH)
2
, dung dịch NaOH D. Dung dịch brom, quì tím
Câu 22/ Số đồng phân rượu của C
3
H
7
OH là:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 23/ Trong dãy đồng đẳng rượu no đơn chức, khi mạch cacbon tăng, nói chung:
A. Nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm B. Nhiệt độ sôi tăng, khả năng
B.
CH
3
- CH - CH
2
- OH
CH
3
C.
CH
3
- C - CH
3
OH
CH
3
D.
CH
3
- CH - CH
2
- CH
2
-OH
CH
3
Câu 27/ Trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây để
3
– CH
2
– OH (2) CH
3
– C
6
H
4
- OH
(3) CH
3
– C
6
H
4
– CH
2
– OH (4) C
6
H
5
- OH
(5) C
6
H
5
– CH
2
– OH (6) C
A. 2 – metyl propan – 2 – ol . B. pentan – 1 – ol . C. butan – 2 – ol .D. butan –
1 – ol .
Câu 32/ Khi đốt cháy một rượu thu được tỉ lệ số mol nH
2
O : nCO
2
= 1:1. kết luận nào sau
đây về rượu đã cho là đúng?
A. Rượu no, đơn chức B. Rượu có một liên kết đôi, đơn chức
C. Rượu có một liên kết ba, đơn chức D. Rượu thơm
Câu 33: Phenol lỏng và rượu etylic đều phản ứng được với
A. dd Na
2
CO
3
. B. kim loại Na. C. dd HBr. D. dd NaOH.
Câu 34/ Các ancol có t
o
nc
, t
o
sôi
, độ tan trong H
2
O của ancol đều cao hơn so với
hiđrocacbon vì:
A. Các ancol có nguyên tử O trong phân tử
B. Các ancol có khối lượng phân tử lớn
C. Các ancol có khối lượng phân tử lớn hơn hiđrocacbon và có khả năng hình thành liên
kết hiđro với H
2
. Điều đó cho
biết, X là
A. Ancol no, mạch hở B. Ancol no đơn chức
C. Ancol có 1 liên kết
π
D. Ancol đa chức
Câu 39: Công thức tổng quát của rượu no đơn chức là
A. C
n
H
2n+2
O. B. C
n
H
2n+1
OH. C. C
n
H
2n-1
OH. D. C
n
H
2n+2
O
a
.
Câu 40: Rượu no đơn chức là hợp chất hữu cơ mà …….
A. có một nhóm -OH liên kết với gốc hiđrocacbon no.
B. có một nhóm -OH liên kết với gốc hiđrocacbon.
đều đúng.
Câu 44: Rượu tách nước tạo thành anken (olefin) là rượu
A. no đa chức. B. no, đơn chức mạch hở.
C. mạch hở. D. đơn chức mạch hở.
Câu 45: Công thức phân tử C
4
H
10
O có số đồng phân
A. 2 đồng phân thuộc chức ete. B. 3 đồng phân thuộc chức rượu
(ancol).
C. 2 đồng phân rượu (ancol) bậc 1. D. tất cả đều đúng.
Câu 46: C
4
H
9
OH có số đồng phân rượu là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 47: Cho một rượu X có công thức cấu tạo như sau CH
3
-CH-OH. Rượu X có tên gọi
là
CH
3
A. propanol-1. B. rượu n-propylic. C. rượu iso-propylic. D. rượu
propanol.
Câu 48: Rượu etylic 40
0
có nghĩa là
A. trong 100 gam dung dịch rượu có 40 gam rượu C
H
5
. B. C
2
H
4
. C. CH
3
CHO. D.
CH
3
COOH.
Câu 51: Khi đun nóng rượu etylic với H
2
SO
4
dặc ở 140
0
C thì sẽ tạo ra
A. C
2
H
4
. B. CH
3
CHO. C. C
2
H
5
OC
5
OC
2
H
5
. C. CH
3
CHO. D.
CH
2
=CHCHO.
Câu 55: Rượu X khi đun nóng với H
2
SO
4
đặc ở 180
0
C cho 3 anken đồng phân (kể cả
đồng phân hình học) là
A. pentanol-1. B. butanol-2. C. propanol-2. D. butanol-1.
Câu 56: Đun rượu có công thức CH
3
-CH(OH)-CH
2
-CH
3
với H
2
SO
4
Câu 57: Anken 3-metylbuten-1 là sản phẩm chính khi loại nước rượu nào sau đây?
A. 2,2 đimetyl propanol-1. B. 2 meyl butanol-1.
C. 3 metyl butanol-1. D. 2 metyl butanol-2.
Câu 58: Đun hỗn hợp 2 rượu với dung dịch H
2
SO
4
đặc ở nhiệt độ 180
0
C thu được hỗn
hợp 2 anken (olefin) kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Hỗn hợp 2 rượu đó là 2 rượu
A. gồm 1 rượu no đơn chức và 1 rượu không no 1 nối đôi đơn chức.
B. không no 1 liên kết đôi đơn chức liên tiếp.
C. no đơn chức kế tiếp.
D. tất cả sai.
Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn m gam một rượu X, thu được số mol CO
2
nhỏ hơn số mol
H
2
O. Rượu X thuộc loại
A. rượu no hai chức, mạch hở. B. rượu no, mạch hở.
C. rượu no đơn chức, mạch hở. D. rượu no đa chức, mạch hở.
Câu 60: Cho một rượu X tác dụng với CuO nung nóng, thu được một anđehit no đơn
chức, mạch hở. Công thức tổng quát của rượu là
A. C
n
H
2n+2
O. B. C
A. ete. B. anken. C. metan. D. etan.
Câu 63: Công thức tổng quát của rượu no, đa chức, mạch hở là
A. C
n
H
2n
O
a
. B. C
n
H
2n+2-m
(OH)
m
. C. C
n
H
2n-2
O
a
. D. C
n
H
2n+2
O
m
.
Câu 64: Khi nghiên cứu về phenol người ta có nhận xét sau. Nhận xét nào đúng
A. phenol là một axit mạnh, làm đổi màu quì tím.
B. phenol là một axit yếu, không làm đổi màu quì tím.
H
5
ONa) tạo thành phenol
(C
6
H
5
OH) là
A. C
2
H
5
OH. B. NaCl. C. Na
2
CO
3
. D. CO
2
.
Câu 69: Phản ứng chứng minh nguyên tử H trong nhóm -OH của phenol (C
6
H
5
OH) linh
động hơn rượu là
A. dd Br
2
. B. dd kiềm. C. Na kim loại. D. O
2
.
Câu 1: Cho 204,24 gam 1 ankanol X phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 30,912 lít
H
2
(đktc). Vậy X là
A. CH
3
OH. B. C
2
H
5
OH. C. C
3
H
7
OH. D. C
4
H
9
OH.
Câu 2: Cho 204,24 gam 1 ankanol X phản ứng vừa đủ với Na thu được H
2
và 344,655
gam muối. Vậy X là
A. CH
4
O. B. C
2
H
6
O. C. C
7
OH. D. CH
3
OH.
Câu 6: Cho 68,913 gam 1 ancol hai chức Z phản ứng hết với Na thu được 24,8976 lít H
2
(đktc). Vậy Z là
A. C
2
H
6
O
2
. B. C
3
H
8
O
2
. C. C
4
H
10
O
2
. D. C
5
H
10
O
A. C
2
H
5
OH. B. C
2
H
4
(OH)
2
. C. C
3
H
6
(OH)
2
. D. C
4
H
6
(OH)
4
.
Câu 9: Cho 717,991 gam 1 ancol T phản ứng với Na dư thu được 15,6085 gam H
2
. Biết
số mol Na phản ứng gấp ba lần số mol muối tương ứng tạo thành. Vậy T là
A. C
2
H
(đktc). Vậy công thức của 2 ankanol trong hỗn hợp X là
A. CH
3
OH và C
2
H
5
OH. B. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH. C. C
3
H
7
OH và
C
4
H
9
OH. D. C
4
H
9
OH và C
5
H
7
OH.
Câu 3: Cho 100 gam dung dịch etanol 46% phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được V lít
H
2
(đktc).Vậy giá trị V là
A. 89,6. B. 56,0. C. 44,8. D. 11,2.
Câu 4: Cho 1 ancol mạch hở Z phản ứng vừa đủ với 1,15 gam Na thu được 2,62 gam
muối và số mol khí sinh ra bằng 2,5 lần số mol Z đã phản ứng. Vậy tổng số nguyên tử có
trong 1 phân tử Z là
A. 22. B. 25. C. 28. D. 31.
Câu 5: Cho 44,4 gam hỗn hợp gồm butan-1-ol và 1 ankanol X phản ứng vừa đủ với Na
thu được H
2
và 57,6 gam muối. Vậy X không thể là
A. 2-metylpropan-1-ol. B. ancol tert butylic. C. 3- metylpropan-2-ol.
D. butan-2-ol.
Câu 6: Cho 22,8 gam hỗn hợp gồm 2 ankanol A và B (trong đó có số mol 2 ancol bằng
nhau và M
A
< M
B
) phản ứng hoàn toàn với Na vừa đủ thu được H
2
và 31,36 gam muối.
Chọn phát biểu không đúng
A. % khối lượng của A và B trong hỗn hợp bằng nhau. B. tổng số nguyên tử
cacbon của A và B bằng 6.
C. số đồng phân ancol của B tối đa bằng 8 đồng phân. D. A chỉ có 1 đồng phân
3
H
5
OH và C
4
H
7
OH. B. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH. C. C
2
H
5
OH và
C
3
H
7
OH. D. CH
3
OH và C
2
H
5
Câu 14: (CĐ-10) Cho 10 ml dung dịch ancol etylic 46
o
phản ứng hết với kim loại Na
(dư), thu được V lít khí H
2
(đktc). Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất
bằng 0,8 g/ml. Giá trị của V là:
A. 4,256. B. 2,128. C. 3,360. D. 0,896.
Câu 15:Cho 100 gam dung dịch metanol 64% phản ứng hoàn toàn với K dư thu được V
lít H
2
(đktc).Vậy giá trị V là
A. 11,2. B. 22,4. C. 44,8. D. 67,2.
Câu 16: Cho a mol 1 ancol mạch hở Z phản ứng vừa đủ với 1,84 gam Na thu được 2a
mol khí H
2
và 4,48 gam muối. Vậy tổng số nguyên tử Hidro có trong 1 phân tử Z là
A. 10. B. 12. C. 14. D. 16.
Câu 17: Cho 13,816 gam hỗn hợp X gồm 2 ankanol (trong đó có tỉ lệ số mol của 2 ancol
là 1:1,5) phản ứng vừa đủ với K thu được H
2
và 22,716 gam muối. Vậy hỗn hợp X luôn
chứa ancol nào sau đây
A. C
5
H
11
OH. B. C
2
H
và (m+132)
gam muối. Vậy giá trị của m là
A. 132. B. 180. C. 84. D. 200.
Câu 20:Cho hỗn hợp X (có d
X/He
=20) gồm etilenglicol, propan-1,2-điol và hidroquinon
(benzen-1,4-điol) phản ứng vừa đủ với Na thu được khí H
2
và khối lượng muối gấp k lần
khối lượng hỗn hợp X phản ứng. Vậy giá trị của k là
A. 1,2625. B. 1,2750. C. 1,550. D. 1,8250.
Dạng 2: Phản ứng đốt cháy ancol:
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 ankanol X thu được 2,24 lít CO
2
(đktc) và 3,6 gam H
2
O.
Vậy X là
A. CH
4
O. B. C
2
H
6
O. C. C
3
H
8
O. D. C
4
2
H
6
O. C. C
3
H
8
O. D. C
4
H
10
O.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol X nhận thấy m
O2 phản ứng
: m
CO2
: m
H2O
= 9,6 : 8,8 : 4,5.
Vậy X là
A. CH
4
O. B. C
2
H
6
O. C. C
3
H
8
tỉ khối so với hidro bằng 15,5 và nhận thấy rằng n
CO2
= 0,75n
O2 phản ứng
. Vậy Y là
A. C
3
H
6
O. B. C
4
H
8
O. C. C
5
H
8
O. D. C
2
H
6
O.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 3,48 gam hỗn hợp X gồm 2 ankanol đồng đẳng liên tiếp cần
vừa đủ 4,032 lít O
2
(đktc). Vậy công thức phân tử của 2 ankanol trong hỗn hợp X là
A. CH
3
OH và C
2
và H
2
O có tỉ khối
của G so với oxi bằng 51/56. Biết Z chỉ có duy nhất 1 đồng phân cấu tạo ancol. Vậy công
thức phân tử của Z là
A. C
3
H
8
O. B. C
3
H
8
O
2
. C. C
3
H
8
O
3
. D. C
3
H
4
O.
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam 1 ancol Z (có mạch cacbon hở và không phân
nhánh) cần vừa đủ 11,2 lít không khí (đktc) (trong đó có 20% O
2
và 80% N
OH.
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm ancol metylic, ancol etylic, ancol
propylic thu được 1,4 mol CO
2
và 2 mol H
2
O. Vậy giá trị của m là
A. 30,4. B. 24,8. C. 26,2. D. 31,8.
Bài tập nâng cao:
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 ankanol X cần hết 13,44 lít O
2
(đktc) thu được CO
2
và 9
gam H
2
O. Vậy X là
A. CH
4
O. B. C
2
H
6
O. C. C
3
H
8
O. D. C
4
H
A. CH
4
O. B. C
2
H
6
O. C. C
3
H
8
O. D. C
4
H
10
O.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol X nhận thấy V
O2 phản ứng
: V
CO2
: V
H2O
= 0,6 : 0,4 : 0,5
(đktc). Vậy X là
A. CH
4
O. B. C
2
H
6
O. C. C
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol 1 ancol đơn chức Y cần vừa đủ 3,36 lít O
2
(đktc) thu
được hỗn hợp G gồm CO
2
và H
2
O có tỉ khối so với metan bằng 2,1 . Vậy Y là
A. C
3
H
4
O. B. C
6
H
8
O. C. C
9
H
12
O. D. C
7
H
8
O.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 7,68 gam hỗn hợp X gồm 2 ankanol đồng đẳng liên tiếp thu
được 27,84 gam hỗn hợp G gồm CO
2
và H
2
5
H
11
OH.
Câu 8: (CĐ-07) Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có
H
2
SO
4
làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y. Đốt cháy hoàn
toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch
NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M. Công thức
cấu tạo thu gọn của X và Y là (thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).
A. C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH. B. C
3
H
7
OH và C
4
H
9
OH. C. C
= CH – CH
2
– OH . D. CH
3
OH .
Câu 10: Một ancol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là
A. C
2
H
5
OH . B. C
6
H
5
CH
2
OH . C. CH
3
OH . D. CH
2
= CH – CH
2
–
OH .
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp gồm ancol metylic, ancol etylic, ancol
propylic cần hết V lít O
2
(đktc) thu được 2,6 mol hỗn hợp CO
2
và H
2
và H
2
O có tỉ khối của hỗn hợp so với hidro bằng 15,5. Mặt khác cho Z phản ứng hết
với Na dư nhận thấy số mol H
2
sinh ra không quá số mol Z phản ứng. Vậy tổng số
nguyên tử tối đa có trong 1 phân tử Z là
A. 14. B. 16. C. 18. D. 20.
Câu 15: Trộn hơi ancol X với V lít O
2
(đktc) thu được 4,8 gam hỗn hợp trong 1 bình kín.
Bật tia lửa điện để đốt cháy hết ancol thu được hỗn hợp M có tỉ khối so với N
2
bằng
48/49. Sau đó làm lạnh để ngưng tụ hết hơi nước trong hỗn hợp thì thu được hỗn hợp N
có d
N/He
= 10. Vậy giá trị của V là
A. 2,24. B. 1,12. C. 3,36. D. 0,56.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 ancol Z cần hết 10V lít O
2
(đktc) thu được 0,9 mol
hỗn hợp G gồm CO
2
và H
2
O có d
G/He
= 133/18. Mặt khác cho m gam Z phản ứng vừa đủ
4
H
10
O
2
.
Câu 18: Đốt cháy hỗn hợp hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng có số mol bằng nhau,
ta thu được khí CO
2
và hơi H
2
O có tỉ lệ mol
2 2
CO H O
n : n
= 3 : 4. Công thức phân tử của 2
ancol là
A. CH
4
O và C
3
H
8
O. B. C
2
H
6
O và C
4
H
H
6
O. C. C
2
H
6
O
2
. D. C
3
H
8
O
2
.
Câu 20: Đốt cháy 0,2 mol ancol no mạch hở Z dùng đúng 0,7 mol oxi. Công thức của X
là
A. C
2
H
4
(OH)
2
. B. C
3
H
5
(OH)
3
. C. C
H
8
O
2
. D. C
3
H
8
O.
Câu 22: (CĐ-08) Đốt cháy hoàn toàn một ancol đa chức, mạch hở X, thu được H
2
O và
CO
2
với tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 2. Công thức phân tử của X là
A. C
2
H
6
O
2
. B. C
2
H
6
O. C. C
3
H
8
O
H
6
(OH)
2
.
Câu 24: (CĐ-08) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai ancol X và Y là đồng đẳng kế
tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO
2
và 0,425 mol H
2
O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp
M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H
2
. Công thức phân tử của X, Y là:
A. C
2
H
6
O
2
, C
3
H
8
O
2
. B. C
2
H
6
(OH)
2
và C
3
H
6
(OH)
2
. B. C
2
H
5
OH
và C
4
H
9
OH.
C. C
2
H
4
(OH)
2
và C
4
H
8
(OH)
= −
. C.
V
m 2a
22,4
= −
. D.
V
m a
5,6
= +
.