tạp chí kinh tế đối ngoại đề tài NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM - Pdf 28

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM
Vũ Hoàng Nam
[1]
Đoàn Quang Hưng
[2]
Tóm tắt: Sự phát triển của các DN do nhiều yếu tố tác động và một trong
những yếu tố đó là hoạt động đổi mới. Tuy nhiên, đổi mới có vai trò như thế
nào đối với các DNVVN ở Việt Nam vẫn còn là một câu hỏi cần được trả lời.
Sử dụng số liệu khảo sát về các DNVVN ở Việt Nam từ năm 2004 đến năm
2010 bài viết cho thấy vốn nhân lực của người chủ/quản lý DNVVN, chất
lượng của lực lượng lao động, và cơ sở hạ tầng là các nhân tố ảnh hưởng tới
hoạt động đổi mới và kết quả hoạt động của DN. Bài viết cũng chỉ ra rằng các
hoạt động đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình sản xuất, và đổi mới hoạt
động marketing có vai trò quyết định đối với kết quả sản xuất của các DNVVN
Việt Nam.
Abstract: The development of enterprises is determined by many factors, of
which innovations are important. It is, however, not clear how innovations
affect performance of small-and-medium enterprises (SMEs) in Vietnam.
Based on data collected from surveys of SMEs from 2004 to 2010 the paper
shows that human capital of owners/managers of the SMEs, quality of labor,
and public infrastructure affects innovations and performance of the SMEs.
The paper also presents that innovations in product, process, and marketing
are decisive factors of performance of SMEs in Vietnam.
Keywords: Đổi mới, DN vừa và nhỏ
1. Lời mở đầu
Đổi mới được biết đến như một yếu tố quan trọng tác động đến kết quả sản
xuất kinh doanh của DN. Đã có nhiều nghiên cứu khác nhau chứng minh mối
quan hệ này (Gunday, Ulusoy, Kilic, & Alpkan, 2011). Theo Freel and Robson

doanh của các DN.
Đã có một vài nghiên cứu về mối quan hệ giữa đổi mới và kết quả sản xuất
của các DN ở Việt Nam. Anwar and Nguyen (2011) lập luận rằng mối liên kết
ngang và dọc giữa FDI và DN trong nước ở Việt Nam có tác động tích cực đối
với đổi mới ví dụ như các quyết định xuất khẩu và tỷ trọng xuất khẩu của DN
trong nước. Nguyen et al. (2008) cho rằng đổi mới được xác định là một yếu
tố quan trọng góp phần tăng xuất khẩu cho các DNVVN Việt Nam. Nam et al.
(2009) phân tích các DN trong một cụm công nghiệp sắt thép ở miền Bắc Việt
Nam và cho thấy rằng các DNVVN ở Việt Nam đã thực sự tiến hành các hoạt
động đổi mới. Tuy vậy những phân tích này còn nhiều hạn chế.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đưa ra những minh chứng về tầm
quan trọng của đổi mới đối với kết quả hoạt động sản xuất của các DNVVN ở
Việt Nam, từ đó góp phần bổ sung vào những nghiên cứu thực nghiệm còn
gây nhiều tranh cãi hiện nay. Phần còn lại của bài nghiên cứu này được tổ
chức như sau. Phần 2 sẽ trình bày một số thông tin khái quát về DNVVN ở
Việt Nam trong những năm gần đây. Phần 3 mô tả những đặc tính của
chủ/người quản lý DN, sản phẩm và chiến lược marketing của DNVVN, cùng
với những giả thuyết để kiểm định trong phần tiếp theo. Các kết quả hồi
quy sẽ được trình bày trong phần 4 và phần cuối cùng sẽ đưa ra kết luận về
kết quả nghiên cứu.
2. Khái quát DNVVN của Việt Nam trong những năm gần đây
DNVVNgiữ một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của Việt
Nam. Nghị định số 90/2001/NĐ-CP đưa ra định nghĩa doanh nghiệp vừa và
nhỏ là “cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp
luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung
bình hàng năm không quá 300 người”. Bảng 1 cho thấy số lượng các DNVVN
luôn chiếm trên 97% tổng số các DN trong cả nước từ năm 2005 đến nay. Số
lượng việc làm do các DNVVN tạo ra đã tăng 16% và đến năm 2010 chiếm
khoảng 50% tổng số lao động của cả nước. Các DNVVN của Việt Nam có quy
mô đo bằng số lượng lao động ngày càng giảm. Quy mô trung bình năm 2010

5
Nguồn: Các tác giả tính toán từ số liệu của GSO.
Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, các DNVVN của Việt
Nam đã gặp phải nhiều khó khăn trong những năm gần đây. Theo đánh giá
sơ bộ của CIEM sau khi thực hiện xong cuộc khảo sát DNVVN năm 2011, các
DNVVN của Việt Nam đã giảm mức đầu tư mới từ mức 61% năm 2009 xuống
56% năm 2011. Trong số hơn 2500 DNVVN được điều tra năm 2009, khoảng
20% số lượng DN đã đóng cửa năm 2011 bởi nhiều lý do khác nhau trong đó
có nguyên nhân khó tiếp cận nguồn vốn vay chính thức, tồn kho hàng hóa quá
nhiều Riêng 9 tháng năm 2012 đã có 42.000 DNVVN trong cả nước phải
ngừng hoạt động và giải thể và khoảng 60% DN giảm số lao động nói chung
và lao động thường xuyên có hợp đồng chính thức.
3. Đặc điểm của các DNVVN của Việt Nam
Nguồn số liệu
Bài nghiên cứu của chúng tôi sử dụng số liệu điều tra DNVVN của Việt Nam
trong các năm 2005, 2007, 2009, và 2011được thực hiện bởi Viện Kinh tế và
Quản lý Trung ương, Viện Lao động Xã hội, Bộ Lao động Thương binh và Xã
hội, và Đại học Copenhegen, Đan Mạnh. Bốn cuộc điều tra này là điều tra
chọn mẫu với số mẫu trung bình là trên 2500 DNVVN. Bộ số liệu này bao gồm
hầu hết các chỉ số của DN đặc biệt là các chỉ số liên quan đến đổi mới, chi phí,
doanh thu.
Đặc điểm của người chủ/quản lý DN
Theo Bảng 2 dưới đây, hầu hết những người chủ/quản lý DNVVN của
Việt Nam có độ tuổi tương đối cao (40-50) và phần lớn đều là nam giới.
Trong mẫu khảo sát từ năm 2004 đến năm 2010, những người chủ/quản lý
là dân tộc Kinh chiếm đại đa số (hơn 90%). Về trình độ học vấn, đa số các
chủ/quản lý DNVVN của Việt Nam có trình độ tương đối cao vì khoảng 60%
đã học xong trung học phổ thông (cấp 3). Tỷ lệ chủ/quản lý DNVVN của Việt
Nam đã học xong cấp 3 có sự gia tăng dù không lớn khi so sánh năm 2004 và
2010. Tuy nhiên, trình độ nghề của chủ/quản lý DNVVN của Việt Nam có sự

có kinh nghiệm làm việc vì trước đây đã từng làm công nhân trong các DN
(nhà nước hoặc ngoài nhà nước) trước khi mở DN hiện tại. Tỷ lệ những
người có kinh nghiệm quản lý trước khi thành lập DN có ít hơn so với kinh
nghiệm sản xuất.
Bảng 3: Kinh nghiệm và đặc điểm gia đình của chủ/quản lý DNVVN của
Việt Nam
2004 2006 2008 2010
% trước khi thành lập DN đã từng là:
Cán bộ nhà nước 6.3 4.6 4.6 3.1
Làm việc trong quân đội 7.0 8.5 6.8 8.0
Là đảng viên 9.3 7.6 7.2 9.5
% trước đây làm:
Công nhân trong DNNN 25.9 30.2 26.4 20.2
Công nhân trong DN ngoài nhà nước 25.2 19.7 22.9 26.2
Chủ cơ sở sản xuất 8.9 9.1 8.5 8.7
Chủ cơ sở kinh doanh 19.5 14.2 16.2 18.5
Số lượng người trong gia đình 4.9 4.8 4.7 4.5
Số DN 2802 2615 2642 2528
Nguồn: khảo sát DNVVN các năm
Đặc điểm của các DNVVN
Bảng 4 trình bày một số đặc điểm của DNVVN bao gồm tuổi của DN, điều kiện
cơ sở hạ tầng mà DN được hưởng và chất lượng lao động của DN. Phần lớn
các DNVVN đều có số năm thành lập chưa nhiều. Cơ sở hạ tầng nơi DN có trụ
sở là tương đối tốt do phần lớn DN đều có thể tiếp cận dễ dàng với hệ thống
giao thông bao gồm đường quốc lộ và đường sắt. Cơ sở hạ tầng tốt không chỉ
giúp cho các DN có thể tiến hành đổi mới một cách dễ dàng mà còn giúp cho
DN thu được kết quả hoạt động sản xuất tốt hơn do ví dụ như DN có thể dễ
dàng mua nguyên vật liệu và bán sản phẩm. Liên quan tới việc tiếp cận với cơ
sở hạ tầng, chúng tôi đưa ra giả thuyết như sau:
H2: Những DNVVN tiếp cận dễ dàng hơn với cơ sở hạ tầng tốt tiến hành đổi

% DN có tiếp cận dễ dàng với đường sắt 77.1 37.7 57.9 51.2
% DN là thành viên của ít nhất một hiệp hội nào đó 9.6 10.2 10.2 7.6
Tỷ lệ cán bộ hành chính có trình độ đại học/cao đẳng so
với tổng số lao động thường xuyên (%)
3.8 3.2 3.7 3.6
Tỷ lệ trưởng ca so với tổng số lao động thường xuyên
(%)
1.8 1.2 1.1 1.4
Tỷ lệ nghệ nhân so với tổng số lao động thường xuyên
(%)
48.5 29.2 19.8 22.4
Số DN 2802 2615 2642 2528
Nguồn: khảo sát DNVVN các năm
Bảng 5 cung cấp thông tin về các ngành nghề của các DNVVN trong
năm 2010.
[3]
Các DNVVN trong mẫu khảo sát các năm có tính chất đại diện
tương đối cao do mẫu bao gồm các DN trong nhiều lĩnh vực sản xuất khác
nhau bao gồm cả lĩnh vực chế biến thực phẩm, cơ khí, chế tạo trong đó một
số lượng đáng kể các DNVVN của Việt Nam tập trung trong một vài lĩnh vực
bao gồm chế biến thực phẩm, sản xuất các sản phẩm kim loại, sản phẩm gỗ
và đồ gỗ, dệt may, đồ nội thất.
Bảng 5: Tỷ lệ (%) DN trong các ngành nghề năm 2010
2010
Thực phẩm 29.7
Dệt may 9.5
Da Giầy 2.0
Đồ gỗ 10.0
Giấy 2.8
Hóa chất và thuốc 1.8

có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên, trong phạm vi
số liệu khảo sát và bài viết này, đổi mới việc mua nguyên vật liệu đầu vào
được hiểu là khi DNVVN nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào. Tương tự, đổi
mới việc bán sản phẩm đầu ra được hiểu là khi DNVVN xuất khẩu sản phẩm
ra nước ngoài. Hai tiêu chí này được lựa chọn để phản ánh những đổi mới về
kênh marketing của DN vì thông thường những nguyên vật liệu nhập khẩu từ
nước ngoài là những nguyên vật liệu trong nước không sản xuất được hoặc
có chất lượng cao hơn trong nước. Tương tự, những sản phẩm xuất khẩu
thường là những sản phẩm có chất lượng cao hơn những sản phẩm tiêu thụ
trong nước. So với những đổi mới khác về kênh marketing chúng tôi cho rằng
đổi mới về nhập khẩu nguyên vật liệu và đổi mới về xuất khẩu sản phẩm ra
nước ngoài phản ánh rõ nét nhất việc DN đã tiến hành đổi mới về marketing.
Bảng 6: Đổi mới và kết quả sản xuất của DNVVN
2004 2006 2008 2010
% DN tiến hành đổi mới sản phẩm 63.8 45.2 41.6 40.4
% DN tiến hành đổi mới quy trình sản xuất 29.5 15.5 13.9 13.3
% DN nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài 4.1 3.1 3.5 3.3
% DN xuất khẩu sản phẩm 4.6 4.4 4.3 3.9
Lợi nhuận gộp thực tế bình quân (triệu VND) 211 235 249 255
Số DN 2802 2615 2642 2528
Nguồn: khảo sát DNVVN các năm
Số liệu thu thập được từ các cuộc khảo sát chỉ là DNVVN có tiến hành những
đổi mới nói trên hay không chứ không cho biết DNVVN đã tiến hành những
đổi mới nói trên cụ thể như thế nào, những đổi mới đó có thành công và hiệu
quả hay không, hoặc cụ thể DN đã làm những gì để có thể tiến hành những
đổi mới nói trên. Do vậy, những chỉ tiêu phản ánh trong Bảng 6 là không
hoàn hảo nếu muốn sử dụng để phân tích sâu về những hoạt động đổi mới
của DNVVN. Tuy nhiên, ở một chừng mực nhất định chúng ta có thể đánh giá
chung về những hoạt động đổi mới của DNVVN của Việt Nam.
Kết quả trong Bảng 6 cho thấy so với các đổi mới về marketing các DNVVN

kê ngay cả ở mức ý nghĩa 10%. Do đó, có thể nói lợi nhuận gộp thực tế của
các DNVVN không thay đổi đáng kể. Từ những phân tích trên chúng tôi đưa
ra giả thuyết thứ 4 như sau:
H4: Những nỗ lực đổi mới toàn diện về sản phẩm, về quy trình sản xuất và về
marketing ảnh hưởng tích cực tới kết quả sản xuất của các DNVVN của Việt
Nam
4. Phân tích kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến sự phát triển của
các DNVVN
Phương pháp hồi quy
Để có thể kiểm định được 4 giả thuyết trong phần 3, chúng tôi sẽ tiến
hành hồi quy nhằm phân tích các yếu tố tác động tới kết quả sản xuất đo
lường bằng lợi nhuận gộp của các DNVVN. Chúng tôi gộp số liệu của các năm
lại với nhau để tiến hành hồi quy. Chúng tôi muốn chứng minh rằng những
đặc điểm khác biệt của bản thân người chủ/quản lý đặc biệt về trình độ học
vấn và kỹ năng làm việc và những điểm khác biệt về đặc điểm của các DNVVN
đặc biệt về chất lượng của đội ngũ lao động có ảnh hưởng tới những nỗ lực
đổi mới của các DN và chính những nỗ lực đổi mới này sẽ tác động tới kết
quả sản xuất của các DNVVN Việt Nam. Nói cách khác, chúng tôi muốn khẳng
định các giả thuyết H1, H2, H3 và H4.
Đối với phương trình hồi quy lợi nhuận gộp chúng tôi sử dụng mô hình
hồi quy OLS đã điều chỉnh heteroskedasticity. Đối với phương trình hồi quy
hoạt động đổi mới do biến phụ thuộc nhận giá trị 0 (không đổi mới) và 1 (có
đổi mới) nên chúng tôi sử dụng mô hình hồi quy logistic. Để có thể kiểm định
giả thuyết H4, chúng tôi sẽ sử dụng phương pháp hồi quy 2SLS do biến nỗ lực
đổi mới là một biến nội sinh. Để có thể sử dụng phương pháp 2SLS, một điều
kiện quan trọng cần phải đạt được là phải tìm được các biến công cụ thích
hợp chỉ tác động tới những nỗ lực đổi mới mà không tác động trực tiếp tới
kết quả sản xuất (thể hiện bởi lợi nhuận gộp) của DN. Về mặt lý thuyết, có thể
có nhiều biến số thích hợp để sử dụng làm biến công cụ. Tuy nhiên trong
phạm vi số liệu có được, chúng tôi dự kiến sẽ sử dụng các biến số phản ánh

động đổi mới sản phẩm của DN. Kết quả này phần nào phản ánh kinh nghiệm
của các chủ/quản lý DNVVN của Việt Nam là một nhân tố có ảnh hưởng tích
cực tới nỗ lực đổi mới của các DN. Những kết quả này đã khẳng định Giả
thuyết H1 của chúng tôi.
Một kết quả thú vị là hệ số của các biến số thể hiện chất lượng của đội
ngũ lao động trong các DNVVN nhận giá trị dương và có ý nghĩa thống kê ở
mức cao trong nhiều phương trình hồi quy về hoạt động đổi mới sản phẩm,
đổi mới quy trình sản xuất, đổi mới kênh marketing. Tuy nhiên, các hệ số này
mặc dù cũng nhận giá trị dương nhưng không có ý nghĩa về mặt thống kê
trong phương trình hồi quy kết quả sản xuất của các DNVVN. Kết quả này có
ý nghĩa là chất lượng của lực lượng lao động là nhân tố quan trọng tác động
tới hoạt động đổi mới nhưng không tác động trực tiếp tới kết quả sản xuất
của các DNVVN. Kết quả này đã khẳng định Giả thuyết H3 và giúp chúng tôi
có thể khẳng định việc lựa chọn những biến số này làm biến công cụ là hợp lý.
Bảng 7 cũng cho thấy hệ số của các biến số về sự tiếp cận với hệ thống
đường quốc lộ và đường sắt cũng có giá trị dương và có ý nghĩa về mặt thống
kê ở mức cao trong các phương trình hồi quy. Kết quả này phản ánh cơ sở hạ
tầng tốt là điều kiện quan trọng quyết định hoạt động đổi mới và kết quả sản
xuất của các DNVVN của Việt Nam. Kết quả này cũng hàm ý các DNVVN của
Việt Nam chưa có điều kiện tiếp cận đầy đủ với cơ sở hạ tầng có chất lượng
cao. Kết quả này khẳng định Giả thuyết H2 của chúng tôi. Ngoài ra, các hệ số
của biến giả về việc tham gia hiệp hội của các DNVVN của Việt Nam cũng có ý
nghĩa về mặt thống kê trong tất cả các phương trình hồi quy. Việc tham gia
các hiệp hội (cả hiệp hội chính thức và phi chính thức) làm tăng vốn xã hội
(social capital) của DN và thúc đẩy hoạt động đổi mới cũng như nâng cao kết
quả sản xuất của các DNVVN.
Kết quả hồi quy với phương pháp 2SLS
Để đánh giá vai trò của các hoạt động đổi mới đối với kết quả sản xuất
của các DNVVN, chúng tôi đã sử dụng phương pháp 2SLS để hồi quy với các
biến công cụ là các biến thể hiện chất lượng của lực lượng lao động trong các

thức nghề, kinh nghiệm sản xuất và quản lý DN, mạng lưới liên kết của DN và
các yếu tố điều kiện cơ sở hạ tầng bên ngoài DN đều có tác động tích cực tới
hoạt động đổi mới và kết quả sản xuất của các DNVVN của Việt Nam. Bài viết
cũng đã chứng minh được rằng hoạt động đổi mới toàn diện bao gồm đổi
mới sản phẩm, đổi mới quy trình sản xuất và đổi mới các kênh marketing là
các yếu tố quyết định tới kết quả sản xuất của các DNVVN của Việt Nam.
Nghiên cứu này cũng hàm ý các chính sách đối với khu vực công nhằm
có thể hỗ trợ cho sự phát triển của các DNVVN của Việt Nam. Bằng cách cải
thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông đường bộ và
đường sắt, Chính phủ có thể giúp các DNVVN tăng cường đổi mới, đạt kết quả
sản xuất cao hơn và nhanh chóng hồi phục sau khủng hoảng tài chính toàn
cầu.
Tài liệu tham khảo
Anwar, Sajid, & Nguyen, Lan Phi. (2011). Foreign direct investment and
export spillovers: Evidence from Vietnam. International Business Review,
20(2), 177-193.
Audretsch, David B. (1995). Innovation, growth and survival. International
Journal of Industrial Organization, 13(4), 441-457.
Cefis, Elena, & Marsili, Orietta. (2006). Survivor: The role of innovation in
firms’ survival.Research Policy, 35(5), 626-641.
Freel, Mark S., & Robson, Paul J. A. (2004). Small Firm Innovation, Growth and
Performance: Evidence from Scotland and Northern England. International
Small Business Journal, 22(6), 561-575.
Guan, Jian Cheng, Yam, Richard C. M., Tang, Esther P. Y., & Lau, Antonio K. W.
(2009). Innovation strategy and performance during economic transition:
Evidences in Beijing, China. Research Policy, 38(5), 802-812.
Gunday, Gurhan, Ulusoy, Gunduz, Kilic, Kemal, & Alpkan, Lutfihak. (2011).
Effects of innovation types on firm performance. International Journal of
Production Economics, 133(2), 662-676.
Heidenreich, Martin. (2009). Innovation patterns and location of European

Dân tộc (Kinh=1) 0.214** 0.090 0.105 -0.185 0.137
(0.07) (0.10) (0.13) (0.24) (0.24)
Đã tốt nghiệp tiểu học -0.002 0.341* -0.078 14.707** -0.452
(0.02) (0.15) (0.23) (1.94) (0.74)
Đã tốt nghiệp THCS 0.004 0.308* 0.125 14.290** -0.242
(0.02) (0.14) (0.21) (2.62) (0.62)
Đã tốt nghiệp THPT 0.050* 0.501** 0.561** 15.196** 0.967
(0.02) (0.14) (0.21) (2.34) (0.60)
Có chứng chỉ nghề 0.029 0.421** 0.280** 0.346 0.222
(0.03) (0.06) (0.08) (0.26) (0.20)
Học nghề ở trường ĐH/CĐ 0.376** 0.533** 0.529** 1.505** 1.030**
(0.07) (0.08) (0.09) (0.26) (0.21)
Trước là cán bộ -0.129** 0.238* 0.076 -0.436 -0.304
(0.04) (0.10) (0.13) (0.36) (0.27)
Trước làm trong quân đội 0.002 0.266** 0.122 -0.468 -0.105
(0.04) (0.09) (0.11) (0.32) (0.24)
Đã vào Đảng 0.148* -0.152 0.022 0.061 0.198
(0.07) (0.09) (0.11) (0.21) (0.20)
Đã là công nhân DNNN 0.075 0.151* 0.008 0.249 0.451*
(0.05) (0.07) (0.09) (0.21) (0.18)
Đã là công nhân DN ngoài
NN 0.057 0.246** -0.025 0.298 0.278
(0.05) (0.07) (0.08) (0.19) (0.19)
Đã quản lý DN SX 0.062 0.122 0.024 0.515 -0.102
(0.03) (0.09) (0.11) (0.29) (0.30)
Đã quản lý DN dịch vụ 0.059 0.220** 0.210* 0.063 0.120
(0.06) (0.07) (0.09) (0.23) (0.20)
Tỷ lệ cán bộ có trình độ 0.516 1.195** 2.608** 2.816** 2.628**
(0.29) (0.34) (0.36) (0.57) (0.56)
Tỷ lệ trưởng ca 0.233 1.861** 2.459** 1.513 2.938**

(0.71)
Đổi mới quy trình 1.048*
(0.46)
Nhập khẩu nvl 3.069*
(1.44)
Xuất khẩu sp 3.577*
(1.63)
Giới tính (Nam=1) -0.059 -0.043 -0.020 -0.035
(0.04) (0.04) (0.04) (0.04)
Tuổi 0.002 -0.001 -0.003* -0.004*
(0.00) (0.00) (0.00) (0.00)
Dân tộc (Kinh=1) 0.148* 0.138* 0.098 0.086
(0.07) (0.06) (0.08) (0.08)
Đã tốt nghiệp tiểu học -0.092 0.017 -0.016 0.017
(0.06) (0.02) (0.02) (0.02)
Đã tốt nghiệp THCS -0.068 0.013 -0.001 0.018
(0.06) (0.03) (0.02) (0.03)
Đã tốt nghiệp THPT -0.097 -0.005 0.028 -0.011
(0.08) (0.03) (0.02) (0.04)
Có chứng chỉ nghề -0.135* -0.035 0.007 -0.007
(0.07) (0.03) (0.02) (0.03)
Học nghề ở trường ĐH/CĐ 0.166 0.233* 0.123 0.099
(0.13) (0.09) (0.15) (0.15)
Trước là cán bộ -0.182** -0.118** -0.076 -0.064
(0.06) (0.04) (0.04) (0.05)
Trước làm trong quân đội -0.100 -0.034 0.007 -0.008
(0.05) (0.04) (0.04) (0.05)
Đã vào Đảng 0.181* 0.134* 0.158* 0.131
(0.07) (0.07) (0.07) (0.07)
Đã là công nhân DNNN 0.009 0.064 0.073 0.019


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status