hoàn thiện công tác kế toán tại chi nhánh vật tư vận tỉa và xếp dỡ - Pdf 28

- -
Lời mở đầu
Ngày nay, xu hớng hội nhập đang là vấn đề mang tính toàn cầu. Hội nhập kinh
tế để tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ của các nớc phát triển, để rút
ngắn con đờng đi lên công nghiệp hoá hiện đại hoá ở một số nớc trên thế giới,
trong đó có nớc ta. Vệt Nam sau một thời gian dài ghánh chịu hậu quả chiến tranh,
đã khiến nền kinh tế trở nên lạc hậu, công nghệ kỹ thuật kém phát triển, máy móc
để sản xuất thiếu thốn. Do vậy, từ khi thực hiện mở cửa nền kinh tế, nớc ta đã hợp
tác với nhiều bạn bè quốc tế trong việc thực hiện chuyển giao mua bán công nghệ.
Điều này đã góp một phần không nhỏ trong việc đa nền kinh tế nớc ta thoát khỏi
lạc hậu và phát triển nh ngày nay.
Để có đợc những thành tựu đó, hoạt động kinh doanh ngoại thơng đóng vai trò
không nhỏ, trong đó có ngành xuất nhập khẩu.Hiện tại, nớc ta vẫn thuộc diện là n-
ớc nhập siêu, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị phục vụ cho
công việc sản xuất, khai thác, các ngành công nghiệp Trong những năm sắp tới
việc nhập khẩu những mặt hàng này sẽ vẫn chiếm u thế trong tổng kim ngạch hàng
nhập khẩu.
Cũng nh nhiều công ty tham gia hoạt động xuất nhập khẩu trên đất nớc ta chi
nhánh vật t Hà Nội mang nhiều nét chung của các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vức này nh phơng thức kinh doanh, tổ chức quản lý, công tác hạch toán kế
toán Bên cạnh đó chi nhánh cũng có một số nét đặc thù riêng do thị tr ờng tiêu
thụ, mặt hàng kinh doanh quy định.
Cụ thời gian thực tập giai đoạn I tại chi nhánh, em đã tìm hiểu đợc những nét
khái quát nhất về công tác tổ chức và công tác kế toán tại chi nhánh. Báo cáo này
sẽ trình bày cụ thể về những vấn đề trên.

1
- -
Phần I
Tổng quan chung về cơ sở thực tập
I.Khái quát quá trình hình thành và phát triển.

tổng công ty than Việt Nam, chi nhánh vật t vận tỉa và xếp dỡ đợc thành lập gọi
tắt là Chi nhánh vật t Hà Nội. Chi nhánh là đơn vị trực thuộc công ty vật t vận tải
và xếp dỡ.
Trụ sở tại: Số 11 V ơng Thừa Vũ Kh ơng Mai Thanh Xuân Hà N ội
Kể từ khi thành lập đến nay, bằng những biện pháp liên doanh liên kết trong và
ngoài nớc dới sự cho phép của công ty vật t vận tải và xếp dỡ, chi nhánh đã tham
gia ký kết và tổ chức thực hiện nhiều hợp đồng xúât nhập khẩu, đóng góp đáng kể
vào doanh thu của toàn công ty. Đặc biệt, năm 1999 đã góp phần đa doanh thu của
công ty tăng thêm hơn 6000 triệu đồng.
II. Nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của chi nhánh.
1. Nhiệm vụ của chi nhánh vật t vận tải và xếp dỡ.
- Chi nhánh là đại diện duy nhất của công ty tại Hà Nội để tiếp thi với khách
hàng trong và ngoài nớc, trong và ngoài ngành than Việt Nam để khai thác mọi
khả năng kinh doanh sản xuất, liên doanh, tìm hiểu khả năng thực hiện dịch vụ
có hiệu quả đúng với các quy định và pháp luật của Nhà nớc ban hành, thiêts
3
- -
lập các hợp đồng ngoại thơng, hợp đồng kinh tế, hợp đồng dịch vụ để trình
giám đốc công ty ký duyệt hoặc các hợp đồng có giấy uỷ quyền của công ty.
- Nhập khẩu nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá từ nớc ngoài về phục vụ
ngành than và các ngành công nghiệpkhác
- Mua bán vật t hàng hoá trên cơ sở kinh doanh lấy thu bù chi có lãi sau khi
đóng thuế cho Nhà nớc.
- Giao dịch, tiếp thị tìm khách hàng để để mua bán xăng dầu nhờn, nhận vận
tải thuỷ bộ , tiếp nhận hàng tại cửa khẩu hoặc làm thủ tục xuất khẩu.
- Quản lý tài sản của công ty tại Hà Nội, xây dựng phơng án tổ chức bộ máy chi
nhánh để giám đốc công ty có quy định phù hợp cho từng giai đoạn sao cho hoạt
động của chi nhánh có hiệu quả.
2. Trách nhiệm.
Chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Cáp điện phòng nổ dùng trong hầm mỏ.
+ Phụ tùng máy cào đá.
+ Chân máy khoan
+ Bộ tời kéo
+ Cầu giao phòng nổ
+ Khởi động từ
5
- -
+ Vật t phụ tùng cột chống thuỷ lực
+ Vật t thiết bị cho lò chợ cột thuỷ lực
+ Vật t thiết bị sửa chữa cột thuỷ lực
+ Động cơ điện phòng nổ ba pha xoay chiều.
+ Các loại dầu gốc nh: dầu gốc BS 150, dầu gốc SN 150...
2. Khách hàng chủ yếu.
Do đặc thù của các mặt hàng nhập khẩu chỉ phục vụ cho một nhóm các đơn vị,
xí nghiệp, nên việc nhập khẩu chủ yếu dựa vào tình hình khai thác, sản xuất của
từng đơn vị. Chi nhánh không chủ động đợc các mặt hàng nhập khẩu mà chủ yếu
dựa vào các hợp đồng để từ đó tổ chức nhập khẩu. Các kách hàng chủ yếu của
công ty là:
+ Xí nghiệp vật t vận tải Cẩm Phả
+ Công ty than Vàng Danh
+ Công ty than Mạo Khê
+ Công ty than Uông Bí
+ Công ty than Hạ Long
+ Công ty than Khe Chàm
+ Nhà máy cơ khí Mạo Khê......
3. Các nhà cung cấp chính.
Mặc dù mới tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu đợc tám năm, chi nhánh đã
tạo và duy trì đợc mối quan hệ tốt với nhiều bạn hàng ở một số nớc.Thông qua việc
tham quan trực tiếp dây truyền công nghệ, việc kiểm tra chất lợng của các mặt

giao đồng thời báo cáo tình hình hoạt động của phòng ban mình cho giám đốc.
Hàng tuần vào ngày thứ hai, giám đốc cùng các trởng phòng luôn co một cuộc
họp nhằm đáng giá nhận xét tình hình của chi nhánh trong một tuần làm việc. Từ
đó, giám đốc có nhiệm vụ báo cáo lại tình hình với công ty.
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban.
Giám đốc chi nhánh:
- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về toàn bộ hoạt động của cán bộ công
nhân viên chi nhánh và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
- Phối hợp với các đơn vị phòng ban trong công ty để hoàn thành nhiệm vụ dợc
giao dồng thời chịu sự kiểm tra, hớng dẫn hộ trợ của các phòng ban nghiệp cụ để
đảm bảo thực hiện đúng các quy định của Nhà Nớc của tổng công ty trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của chi nhánh
phòng kế hoạch
Nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng, tham gia vào các giao dịch, ký kết hợp đồng.
Tổ chức việc tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu, giao hàng cho công ty, cho khách
hàng theo đúng quy định...
Phòng kế toán
Là phòng ban không thể thiếu trong bất kỳ một doanh nghiệp nào dù quy mô lớn
hay nhỏ. Nhiệm vụ của nó là:
Theo dõi, quản lý tình hình tài chính của đơn vị.
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính,
tiến hành thu nộp, tính toán, kiểm tra việc gìn gĩ và sử dụng các loại tài sản, tiền
8
- -
vốn, kinh phí phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hành vi lãng phí, vi phạm
chinh sách, chế độ tài chính của nhà nớc.
Phản ánh giám đốc các nghiệp vụ nhập xuất, thanh toán, thu hồi kịp thời công
nợ trong mỗi thu vụ nhập xuất hàng hoá.
Hàng tháng, quý cuối năm kế toán trởng có trách nhiệm quyết toán báo cáo cho
công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc chi nhánh, giám đốc công ty về trách

hình tài sản, nguồn vốn có nhiều nét khác biệt với các doanh nghiệp sản xuất.
Tài sản chủ yếu để kinh doanh là vốn vay. Nên tài sản cố định của chi nhánh
chiếm một phần rất nhỏ trong tổng số tài sản. là đơn vị trực thuộc nên tài sản cố
định chủ yếu do công ty cấp, việc thanh lý nhợng vbán cũng do công ty quyết định.
Hàng năm, vào đầu kỳ chi nhánh có nhiệm vụ lập bảng trích và sử dụng khấu hao
nộp cho công ty.
Tài sản lu dộng chiếm đa số trong tổng tài sản, ở chi nhánh trong 3 năm gần đây
các khoản phải thu của khách hàng là rất lớn.
Tiền để tham gia các hoạt động chủ yếu là tiền vốn tự có tại ngân hàng hoặc do
đi vay, tiền mặt tại quỹ là rất hạn chế.
Các khoản phải thu lớn chứng tỏ chi nhánh đang bị khách hàng chiếm dụng vốn,
khả năng thu hồi công nợ để trả tiền vay là rất khó khăn, đẩy chi phí hoạt động tài
10
- -
chính nên cao (năm 2003: 4.934.938.965 đồng) vì vậy, mặc dù hoạt động có tăng
nên qua các năm nhng thu nhập của hoạt động này vẫn âm. nguyên nhân chủ yếu
theo thuyết minh báo cáo tài chính là do hậu quả của những năm trớc 2001 để lại
và sự cố tài chính năm 2002.
Thị trờng ngày càng thu hẹp do vốn không có nên không chủ động đợc đã bỏ lỡ
nhiều cơ hội kinh doanh. Hiện nay chi nhánh đang dần khắc phục tình hình tài
chính của mình. Cùng với sự chỉ đạo của công ty, chi nhánh đang tập trung vào
việc thu hồi công nợ quá hạn. Đây là công việc chi phối rất nhiều thời gian và tiền
bạc.
Các chỉ tiêu trên phản ánh các khoản nợ ngắn hạn là rất lớn (năm 2003.
85.194.358.256 đồng) lớn hơn rất nhiếu chủ sở hữu. trong đó chủ yếu là vay từ các
đơn vị nội bộ, năm 2003 nợ tổng công ty Than: 29.650.290.432 đồng, công ty vật
t vận tải và xếp dỡ 46.635.631.166 đồng, khoản vay ngắn hạn, nợ dài hạn lớn làm
cho chi phí trả ngân hàng lớn. Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng thua
lố hiện nay của chi nhánh
Tuy nhiên, nếu tách riêng tình hình hoạt động kinh doanh 6 tháng cuối năm

công việc đợc cho nhau, nên khi một nhân viên trong phòng nghỉ việc vì các lý do
khác nhau thì nhân viên khác có thể đảm nhiệm thay,do đó tránh đợc sự ùn tắc
12
- -
công việc, đảm bảo cho công việc kế toán luôn phản ánh đợc kịp thời đúng thời
điểm phát sinh.
Tóm tắt các phần hành chủ yếu taị chi nhánh thông qua sơ đồ sau
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại chi nhánh
2. Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán.
Tuy làm việc theo nguyên tắc tập trung, nhng những công việc cụ thể đợc giao
trực tiếp cho tong ngời nh sau:
Kế toán trởng
Là ngời có quyền cao nhất trong phòng, chịu trách nhiệm chung cho toàn bộ
hoạt động của phòng kế toán. Chịu trách nhiệm trớc giám đốc chi nhánh, giám đốc
công ty về công tác kế toán và quản lý tàI chính.
13
Kế toán trởng kiêm kế toán
tổng hợp
Kế toán
thanh toán

theo dõi
tiền lơng
Kế toán
các nghiệp
vụ mua bán
hàng hoá
Kế toán
ngân hàng,
Kế toán

14
- -
Xác định kết quả bán hàng quản lý chặt chẽ tình hình biến động à dự trữ hàng
hoá, tránh tình trạng hàng hoá bị ứ đọng. Và thực hiện việc báo cáo với kế toán tr-
ởng tình hình hàng hóa.
- Kế toán ngân hàng, kế toán thuế: Vì chi nhánh thực hiện việc thanh toán
chủ yếu theo hình thức chuyển khoản kể cả giữa các đơn vị trong nộ bộ công ty với
nhau và cả trong nghiệp vụ nhập khẩu. Do đó, kế toán tiền gửi phản ánh tình hình
tăng giảm tiền gửi ở các ngân hàng hàng ngày.
Thờng xuyên đối chiếu các sổ sách theo dõi TK 112 với các sổ phụ của các ngân
hàng để đảm bảo sự khớp đúng từ đó báo cáo với kế toán trởng để có quyết định tr-
ớc khi kí kết hợp đồng.
Kê khai chính xác các loại thuế đầu vào, thuế đầu ra để làm cơ sở tính toán và
nộp thuế cho các cơ quan thuế.
- Thủ quỹ: Tuy không phải là nhân viên của phòng kế toán nhng vẫn chịu sự
giám sát của kế toán trởng.
Thực hiện việc thu chi quỹ khi có các chứng từ hợp lý, hợp lệ. Thủ quỹ theo dõi
tiền tại quỹ và thực hiện việc ghi chép và sổ theo dõi tiền mặt, định kỳ đối chiếu
với kế toán để so sánh sự khớp đúng.
Tuy nhiên do đặc thù của ngành nghề kinh doanh nên lợng tiền mặt tại quỹ của
chi nhánh là không đáng kể, các khoản tiền sau khi thu hồi đợc từ khách hàng th-
ờng đợc gửi ngay vào ngân hàng mà không lu tại quỹ, tiền mặt tại quỹ thờng dùng
để tậm ứng cho cán bộ công nhân viên đi công tác hay các chi phí nhỏ phát sinh
trong phạm vi nôi bộ nh dùng để trả lơng khi đến hạn
II. Đặc điểm công tác kế toán.
1. Những nét chung.
15
- -
Theo báo cáo tài chính ngày 31 tháng 12 năm 2003, công tác kế toán của chi
nhánh có một số điểm nh sau:

hàng hoá nhập khẩu, cũng nh thời gian, địa điểm giao nhận hàng,phơng thức thanh
toán, và một số quy định bắt buộc khác ..
* Hoá đơn thơng mại:
* Bảng kê đóng gói sảm phẩm
* Giấy chứng nhận phẩm cấp.
* Tờ khai hải quản: Khi hàng hóa về đến địa điểm giao nhận nhân viên phong
kinh doanh phải có nhiệm vụ khai báo tên mặt hàng nhập khẩu để cơ quan hải
quản tiến hành tính thuế cho hàng nhập khẩu. Sau đó sẽ ra thông báo thuế nêu rõ
số tiền thuế phải nộp.
* Giấy thông báo thuế của cơ quan hải quan:
* Phiếu nhập kho hàng hoá:
* Phiếu xuất kho hàng hoá.
* Hoá đơn ( giá trị gia tăng )
Hạch toán tiền lơng và các khoản trich theo lơng. Kế toán dựa trên các chứng từ
chủ yếu là bảng chấm công của các phòng ban. Dựa trên các thông tin về ngày làm
việc, ngày nghỉphép, nghỉ ốm, nghỉ chế độ kế toán tính toán tiền l ơng để trả cho
cán bộ công nhân viên.
Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Chủ yếu dựa trên các chứng từ nh:
Giấy nộp tiền ( theo mẫu có sẵn của các ngân hàng )
Lệnh chi
Uỷ nhiệm chi
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status