hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty cổ phần Cầu Đuống- Sông Hóa - Pdf 45

Báo cáo thực tập Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện công cuộc đổi mới Đảng và Nhà nước ta đã chuyển đổi nền
kinh tế sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng
XHCN. Cơ chế thị trường mở ra như một luồng gió mới thức tỉnh các doanh
nghiệp quốc doanh sau bao năm “ngủ say”đồng thời khuyến khích phát triển
tất cả các thành phần kinh tế, thu hút vốn trong và ngoài nước, tạo công ăn việc
làm cho người lao động… tạo đà tăng trưởng và phát triển kinh tế xa hơn nữa.
Với định hướng đúng đắn của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta đã và
đang từng bước hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và thế giới.
Điều đó được đánh dấu bằng hàng loạt các sự kiện như gia nhập ASEAN,
ASEM, APEC,…và đặc biệt là tham gia vào Tổ chức thương mại quốc tế
(WTO) cuối năm 2006. Thách thức lại càng thêm thách thức với nền kinh tế
Việt Nam non trẻ nói chung và đối với từng doanh nghiệp, từng cá nhân nói
riêng.
Muốn tạo được chỗ đứng vững chắc để tiến nhanh hơn, tiến xa hơn trên
thị trường các doanh nghiệp cần phải luôn cố gắng nâng cao chất lượng sản
phẩm để tìm kiếm và mở rộng thị trường. Ngoài ra còn phải tổ chức tốt các bộ
phận trong công ty và trước tiên là bộ phận kế toán. Đây là bộ phận cấu thành
quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực
trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Chính vì vậy,
đội ngũ nhân lực ở đây phải được đào tạo có chất lượng, nhiệt tình, trung thực và
sáng tạo.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong Doanh
nghiệp, là một nhân viên kế toán tương lai, đã được thầy cô trang bị cho một
lượng lớn kiến thức ở trường, đợt thực tế này là dịp giúp em bước đầu làm
quen với thực tế sản xuất kinh doanh của một Doanh nghiệp cụ thể. Qua việc
tìm hiểu thực tế công tác kế toán ở Công ty cổ phần Cầu Đuống- Sông Hóa,
giúp em củng cố và làm phong phú thêm kiến thức đã học ở trường, tạo cho
em một hành trang vững vàng trước khi bước vào nghề.
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K4 KTTH B

Mã số thuế: 1000267703
Gmail:
Người đứng đầu:
Họ tên: Chử Đình Dũng
Năm sinh: 1972
Dân tộc: Kinh.
Quốc tịch: Việt Nam
1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình
phát triển Công ty
Công ty cổ phần Cầu Đuống Sông Hóa là một chi nhánh trực thuộc
Công ty cổ phần Cầu Đuống( địa chỉ: Km14- Quốc lộ 3- Mai Lâm- Đông Anh-
Hà Nội)
Công ty cổ phần Cầu Đuống có bề dày lịch sử phát triển, tiền thân của
Công ty là một xưởng sản xuất gạch của nhà tư sản Hưng Ký, được thành lập
từ thời Pháp thuộc năm 1906, lúc đó sản xuất theo phương pháp thủ công rất
thô sơ và lạc hậu.
Qua nhiều giai đoạn thăng trầm với chính sách đối nội của Đảng lần thứ
6 chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang kinh tế thị trường với sự điều tiết vĩ mô
của Nhà nước theo định hướng XHCN, cán bộ Công ty đã nhạy bén lắm bắt và
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K4 KTTH B
3
Báo cáo thực tập Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
tìm hiểu thị trường nghiên cứu đầu tư cải tiến công nghệ và mẫu mã sản phẩm
đa dạng để phù hợp với các công trình xây dựng, mở rộng thêm nhiều xí
nghiệp sản xuất VLXD trong đó có Công ty cổ phần Cầu Đuống- Sông Hóa
Công ty cổ phần Cầu Đuống Sông- Hóa được thành lập theo quyết định số
80/QĐ – HDTV ngày 05/09/2005 của Hội đồng thành viên công ty cổ phần
Cầu Đuống.
Công ty cổ phần Cầu Đuống- Sông Hóa được thành lập theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số : 0803000017 do sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái

- Ổn định và nâng cao đời sống của công nhân viên.
1.3. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
1.3.1. Quy trình công nghệ sản xuất gạch tuylen
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K4 KTTH B
5
Báo cáo thực tập Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
Sơ đồ 01: Quy trình công nghệ sản xuất gạch tuylen của Công ty cổ phần
Cầu Đuống Sông Hóa
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K4 KTTH B
6
Đất
Kho chứa đất
Máy cấp liệu
Máy cán trục thô
Đùn ép chân không
Máy nhào lọc sỏi
Máy cán trục mịn
Bàn cắp tự động
Pha nước
Băng tải 1
Băng tải 2
Băng tải 3
Băng tải 4
Băng tải 5
Lò sấy tuylen
Lò nung tuylen
Băng tải ra gạch
Nhà phơi mộc
Ra lò
Bãi thành phẩm

thấp, chỉ trong khoảng 70
o
C đến 130
o
C nên không ảnh hưởng đến môi trường
bên ngoài. Bên dưới vùng nung là vùng làm nguội. Gạch sau khi nung được di
chuyển dần xuống đáy lò và được làm nguội từ từ. Không khí lạnh cấp vào từ
đáy lò, khi đi qua lớp gạch mới nung sẽ làm cho gạch nguội dần, đồng thời
không khí được làm nóng trước khi cấp vào vùng nung. Quá trình nung liên tục
làm tăng công suất sản xuất gạch, chu kỳ ra lò từ 60 phút -120 phút/ mẻ.
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K4 KTTH B
7
Báo cáo thực tập Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
d, Giai đoạn ra lò:
Sau khi nung xong mỗi mẻ gạch, tổ ra lò có nhiệm vụ bốc, dỡ, vận
chuyển gạch tuylen từ các xe goong ra bãi thành phẩm. Trong quá trình này, tổ
ra lò sẽ tiến hành phân loại gạch theo tiêu chuẩn( gạch A1,A2), đồng thời loại
bỏ những viên gạch không đạt tiêu chuẩn.
1.4. HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
Hình thức tổ chức sản xuất của Công ty là chuyên môn hóa ở các bộ phận
sản xuất, tiến hành sản xuất liên tục. Việc tổ chức sản của Công ty được tổ chức
một cách liên hoàn giữa các phân xưởng và các bộ phận có liên quan.
- Quá trình sản xuất của Công ty được tiến hành liên tục trong suốt cả
năm không gián đoạn, làm việc 24h/ngày, 7 ngày/tuần, 52 tuần/năm, sản phẩm
sản xuất chính là gạch 2 lỗ tuylen.
- Máy móc thiết bị và tổ hợp sản xuất được trang bị chỉ để sản xuất sản
phẩm gạch tuylen, vì vậy hệ thống sản xuất không có tính linh hoạt cho sản
xuất sản phẩm khác.
- Công ty có 5 tổ sản xuất chính, 3 tổ phục vụ
+ Các tổ sản xuất chính:

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Cầu Đuống được tổ chức theo
mô hình trực tuyến chức năng
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K4 KTTH B
9
Báo cáo thực tập Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
Sơ đồ 02: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
1.6.1. Cơ cấu bộ máy quản lý
* Giám đốc Công ty
- Là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động chung
của Nhà máy, là đại diện pháp luật của Công ty.
* Phó Giám đốc
- Được sự ủy quyền của Giám đốc Công ty phụ trách công tác kỹ thuật
và trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất hàng ngày của Công ty
1.6.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, các tổ.
* Phòng tổ chức - hành chính:
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K4 KTTH B
10
(Nguồn: Phòng tổ chức - hành chính)
Giám đốc
Chử Đình Dũng
Phòng tổ
chức -
hành
chính
Phòng kế
hoạch vật
tư,kĩ
thuật
Phòng kế
toán – tài

* Phòng kế toán tài chính
Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức quản lý và xây dựng các nguồn vốn
có hiệu quả, quản lý tài sản cố định và tài sản lưu động, thu thập xử lý, phân
tích các số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp nhằm cung cấp
thông tin chính xác cho ban giám đốc và các phòng ban khác nhau về tình hình
tài chính của xí nghiệp.
* Tổ tạo hình
- Có nhiệm vụ xử lý nguyên liệu để tạo ra bán thành phẩm( gạch mộc)
* Tổ vận hành
- Vận chuyển gạch ở nhà phơi mộc đến chân các xe goòng lớn.
* Tổ xếp goòng
- Xếp gạch lên goòng và đẩy các xe goòng đến lò sấy, lò nung tuylen.
* Tổ đốt lò
- Theo dõi quá trình sấy,nung gạch tuylen trong lò.Cung cấp nhiên liệu
than cho quá trình đốt lò,theo dõi đảm bảo nhiệt độ cho lò nung.
* Tổ ra lò
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K4 KTTH B
11
Báo cáo thực tập Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
- Gạch mộc sau khi được nung trong lò tuylen, đảm bảo về chất lượng.Tổ ra
lò sẽ vận chuyển gạch từ lò ra các bãi thành phẩm, chờ tiêu thụ
* Tổ phục vụ: bao gồm tổ bốc xếp, tổ bảo vệ, tổ vệ sinh. Nhiệm vụ của
các tổ này là phục vụ cho quá trình sản xuất chính, đảm bảo cho quá trình sản
xuất diễn ra liên tục.SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K4 KTTH B
12
Báo cáo thực tập Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG II

Báo cáo thực tập Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
* Kế toán nguyên vật liệu và xác định kết quả tiêu thụ: Hạch toán chi tiết
sự biến động về nguyên vật liệu, theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ, vật tư; xác định doanh thu bán hàng và kết chuyển lỗ
(lãi) vào các tài khoản có liên quan.
* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng; kê khai và tính thuế: Có trách nhiệm tính toán và phân bổ tiền
lương cũng như BHXH đối với cán bộ công nhân viên trong Công ty; Theo dõi
và lên thực đơn ăn ca và bồi dưỡng cho công nhân cán bộ toàn Công ty. Báo
cáo toàn bộ chi phí này để xác định chi phí vào giá thành sản phẩm.
Theo dõi chi tiết sự biến động của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chịu
trách nhiệm trước trưởng phòng kế toán; Kê khai và tính thuế GTGT cũng như
thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác của xí
nghiệp. Có trách nhiệm quyết toán thuế với cơ quan thuế, chịu sự quản lý trực
tiếp của trưởng phòng kế toán
2.1.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Cầu Đuống- Sông
Hóa
Để phản ánh một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình
biến động của từng tài sản, từng nguồn vốn hình thành tài sản và các quá trình
kinh tế phát sinh của Công ty, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký
chung, có sử dụng máy vi tính. Công ty áp dụng phần mềm kế toán Vatel.
Hình thức kế toán này có ưu điểm là đơn giản, gọn nhẹ, tiết kiệm. Việc xử
lý và cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác, phù hợp với đặc điểm công tác
kế toán tại Công ty.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán NKC được thao tác trên phần
mềm kế toán máy là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh
vào sổ NKC theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của
nghiệp vụ đó. Sau đó, số liệu trên sổ NKC được ghi vào sổ cái theo từng
nghiệp vụ phát sinh. Công việc tính toán được kế toán thực hiện với sự hỗ trợ
của phần mềm kế toán.

đặc biệt
Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
Báo cáo thực tập Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
: Nhập số liệu hàng ngày
: In sổ báo cáo cuối tháng, quý, năm
: Đối chiếu kiểm tra
Ảnh 01: Giao diện phần mềm kế toán của Công ty Cổ phần Cầu Đuống- Sông
Hóa
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K4 KTTH B
16
MÁY VI TÍNH
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Chứng từ kế
toán
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
quản trị
PHẦN
MỀM KẾ
TOÁN
Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết

trong kho phải đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ và sử dụng của đơn vị mình.
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K4 KTTH B
17
Báo cáo thực tập Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
- Khâu sử dụng: Đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định
mức các chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật tư. Vì vậy trong khâu này cần
phải tổ chức tốt việc theo dõi, ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng, sử dụng
vật tư, hàng hoá trong quá trình hoạt động của Công ty
Để thuận tiện cho quá trình sản xuất, Công ty đã tổ chức quản lý NVL
thành từng kho riêng biệt và căn cứ vào đặc tính công dụng của NVL mà tổ
chức kho cho phù hợp. Tại Công ty có các kho NVL sau:
- Kho đất: chứa đất sau khi được Công ty khai thác ngoài bãi.
- Kho than: chứa nhiên liệu than sử dụng trong quá trình nung gạch
tuylen.
- Kho phụ tùng thiết bị: Chứa các loại phụ tùng dùng để thay thế cho các
loại máy móc, thiết bị sản xuất như: bánh răng các loại, vòng bi, mũi khoan,
kính hàn...
2.2.1.3. Phân loại nguyên vật liệu
Căn cứ vào công dụng và yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu trong
sản xuất, Công ty phân nguồn nguyên liệu thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Đất
- Nguyên vật liệu phụ: Dầu, mỡ..
- Nhiên liệu: Than
- Phụ tùng thay thế: Mũi khoan, dao nhào, dây croa..
- Vật liệu khác: văn phòng phẩm, phế liệu thu hồi…
2.2.2. Thủ tục nhập xuất nguyên vật liệu
2.2.2.1. Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu tại Công ty
Hàng tháng, căn cứ vào nhu cầu sản xuất của Công ty, phòng kế hoạch vật
tư chịu trách nhiệm thu mua để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong tháng.
Khi nguyên vật liệu về, Công ty tiến hành kiểm tra thông qua ban kiểm

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K4 KTTH B
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Ngọc Sơn
Địa chỉ: Thụy Văn- Thái Thụy- Thái Bình.
Số tài khoản:
Điện thoại: MS: 1000422839
Họ và tên người mua hàng: Vũ Duy Hưởng
Tên đơn vị: Công ty cổ phần Cầu Đuống- Sông Hóa
Địa chỉ: Thụy Việt- Thái Thụy- Thái Bình.
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: tiền mặt MS: 1000267703
STT
Tên hàng hóa, dịch vụ
ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
01 Dầu Điezen Lít 2.400 15.924 29.640.000
Cộng tiền hàng 29.640.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% 2.964.000
Tổng cộng tiền thanh toán 32.604.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi hai triệu, sáu trăm linh bốn nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
20
Mẫu số: 01GTKT-3LL
EU/2010B
0055645
Báo cáo thực tập Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
Biểu số 03

21
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nợ …
Có …
CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU ĐUỐNG-
SÔNG HOÁ
Mẫu số 01-VT
(Ban hành theo QĐ: 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Báo cáo thực tập Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
Khi có nhu cầu cần dùng nguyên vật liệu, các phân xưởng căn cứ vào số
lượng sản phẩm sản xuất theo kế hoạch và định mức tiêu hao nguyên vật liệu
lập phiếu xin lĩnh nguyên vật liệu chuyển đến phòng kế hoạch vật tư và PGĐ
ký duyệt. Thủ kho căn cứ vào phiếu này xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất.
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu tại cuống, đưa vào lưu trữ và bảo quản
- Liên 2: Giao cho thủ kho
- Liên 3: Giao cho người nhận vật tư giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng
Người nhận vật tư sẽ mang phiếu xuất kho xuống kho để lĩnh vật tư. Thủ
kho ghi vào cột số lượng xuất của từng thứ, loại vật tư, ghi ngày tháng năm
xuất kho và cùng người nhận vật tư ghi rõ họ tên vào Phiếu xuất kho. Thủ kho
căn cứ vào liên 2 của Phiếu xuất kho để ghi Thẻ kho, sau đó chuyển cho kế
toán vật tư để đưa dữ liệu vào máy tính và lưu trữ, bảo quản.
Biểu số 04
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K4 KTTH B
22
CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU ĐUỐNG-
SÔNG HOÁ
Báo cáo thực tập Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ

CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU ĐUỐNG-
SÔNG HOÁ
Báo cáo thực tập Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 15 tháng 12 năm 2010
Số: 125
- Họ và tên người nhận hàng: Phạm Quang Hùng
- Địa chỉ: Tổ vận hành- Công ty cổ phần Cầu Đuống- Sông Hóa
- Lý do xuất kho: Sản xuất gạch
- Xuất tại kho: Đ/C Minh
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật tư,

số
ĐVT Số lượng
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
01 Dầu Điezen Lít 3080 3080 13.213,6 40.698.000
Cộng
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn mươi triệu, sáu trăm chín mươi tám nghìn
đồng chẵn.
- Số chứng từ gốc kèm theo:………………….
Ngày 15 tháng 12 năm 2010
2.2.3. Phương pháp tính giá vật tư
- Đối với vật tư nhập kho
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K4 KTTH B

SL thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập
Giá trị vật tư xuất kho = Số lượng vật tư xuất kho x Đơn giá bình quân
VD: Than cám tồn kho NVL ngày 30/11/2010 là 240,281 tấn với tổng giá trị là
216.816.593,5. Ngày 12 tháng 12 năm 2010 nhập vào kho 300 tấn của Công ty
TNHH Việt Bình với đơn giá chưa thuế là 1.180.000 đ/tấn, thuế gtgt 10%, chi
phí vận chuyển thuê ngoài là 1.500.000đ.
Ngày 15/12/2010 Xuất kho 320 tấn để phục vụ nhu cầu sản xuất. Tính giá trị
thực tế của vật tư xuất kho?
Đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập là:
Đơn giá
XK
=
216.816.000+ 355.150.000
=
571.966.00
0
= 1.058.645,4 đ
240,281+300 540,281
Giá trị xuất kho = 320 x 1.058.645,4 = 338.766.528 đ
2.2.4. Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K4 KTTH B
25

Trích đoạn Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng Kế toán chi phí bán hàng Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Kế toán chi phí tài chính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status