Lời nói đầu
-----------------------------------------------
Câu nói "Học đi đôi với hành" có thể khẳng định rằng, bất cứ lý thuyết nào
trên sách vở hay trên trờng lớp cũng đều hớng tới đích chung đó là để áp dụng vào
thực tiễn, cụ thể là công cụ phục vụ cuộc sống , là sự tồn tại phát triển của xã hội,
mà một trong những việc đó là công tác kế toán trong quản lý kinh tế, nhất là
trong nền kinh tế hiện nay, làm thế nào để phát triển và tồn tại đang và vẫn là một
vấn đề thời sự nóng bỏng của tất cả các doanh nghiệp.
Chính vì vậy, sau quá trình học tập về chuyên ngành kế toán của Trờng Cao
Đẳng KT-KT CN I HN, tôi đã về thực tập tại Công ty Thơng mại Bắc Ninh. Một
Công ty kinh doanh thơng mại trực thuộc Bộ Thơng mại có trụ sở tại thị xã Bắc
Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Qua đợt thực tập này, tôi đã kết hợp giũa lý luận với thực
tiễn, giữa lý thuyết đã đợc học ở trờng với thực tế công tác kế toán ở Công ty th-
ơng mại Bắc Ninh.
Trong quá trình thực tập này, đợc sự quan tâm giúp đỡ tận tâm, nhiệt tình
của các thầy giáo, cô giáo và Ban Giám đốc công ty cùng các cô, các chú trong
Phòng kế toán cũng nh các Phòng ban chức năng khác của Công ty, tôi đã thực
hiện khảo sát thực tế công tác kế toán của Công ty một cách tổng hợp từ khâu
mua hàng đến khau kết thúc một chu kỳ kinh doanh của Công ty. Điều này đã
giúp cho kiến thức về công tác kế toán của tôi đợc củng cố, nâng cao một cách có
hệ thống và toàn diện để hoàn thành bản "Báo cáo thực tập tốt nghiệp".
Nội dung báo cáo thực tập của tôi gồm:
Phần I: Giới thiệu chung về Công ty Thơng Mại Bắc Ninh.
Phần II: Tình hình tổ chức công tác tài chính của C.Ty Thơng mại Bắc
Ninh.
Phần III: Tình hình hạch toán của một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
Công ty.
Phần IV: Phân tích hoạt động kinh tế của Công ty Thơng Mại Bắc Ninh.
Phần V: Kết luận.
1
Phần I: Giới thiệu chung về Công ty Thơng Mại Bắc Ninh:
bán ra, nâng cao ý thức phục vụ tiết kiệm chi phí, sử dụng đồng vốn có hiệu quả.
Mặt khác, Công ty mở rộng mạng lới kinh doanh trực tiếp trong khu vực tỉnh
Bắc Ninh, ngoài ra Công ty còn mở 2 Văn phòng đại diện tại Hà Nội và TP Hồ
Chí Minh, thực hiện chức năng XMC trực tiếp cũng nh uỷ thác nhằm tăng thêm
lợi nhuận cho Công ty và tạo việc làm nâng cao đời sống của công nhân viên
chức.
II. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty Thơng
Mại Bắc Ninh:
2
- Để thực hiện đợc chức năng nhiệm vụ trên, Công ty đã tổ chức bộ máy
quản kinh doanh nh sau:
* Ban Giám đốc gồm: 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc.
+ Giám đốc: Có trách nhiệm quản lý công tác tổ chức tài chính, hoạt động
và kết quả kinh doanh của toàn Công ty. Bên cạnh đó Giám đốc phải chịu trách
nhiệm nắm bắt các chủ trơng chính sách của Nhà nớc, Bộ Thơng mại, Bộ Tài
chính, Tổng cục Thuế và các cơ quan chức năng khác nh mối quan hệ với Chính
quyền địa phơng .để ra Quyết định quy định cho toàn Công ty.
+ Phó Giám đốc: Thăm nắm thị trờng, những biến động trong quá trình sản
xuất kinh doanh và phụ trách chỉ đạo kinh doanh.
* Các Phòng ban:
1- Phòng Tổ chức hành chính:
Quản lý và điều chỉnh nhân sự, đáp ứng nhu cầu của Công ty và các đơn vị
trực thuộc.
Thực hiện các công việc quản lý Hồ sơ, Công văn đối nội với Công ty và
đối ngoại với các cơ quan quản lý cấp trên với các cấp Chính quyền địa phơng
cũng nh soạn thảo công văn, giấy tờ, giúp cho công tác quản lý hành chính tỏ
chức của Công ty.
2- Phòng Kế toán - tài chính:
Gồm 7 ngời có chức năng quản lý tài sản vốn, hàng hoá, vật t của Công
Ban Giám đốc, các Phòng ban của Công ty.
Ban Giám đốc Công ty hoặc lãnh đạo Phòng kinh doanh có quyền điều
động cán bộ Công ty từ Cửa hàng này sang Cửa hàng khác.
- Phòng Tổ chức hành chính có thể điều chỉnh cán bộ ở các Cửa hàng.
Công ty Thơng mại Bắc Ninh gồmg có 15 đơn vị trực thuộc.
1- Cửa hàng Thơng nghiệp tổng hợp Gia Bình.
2- Cửa hàng Thơng nghiệp tổng hợp Lơng Tài.
3- Cửa hàng Thơng nghiệp tổng hợp Thuận Thành.
4- Cửa hàng Thơng nghiệp tổng hợp Quế Võ.
5- Cửa hàng Thơng nghiệp tổng hợp Yên Phong.
6- Trung tâm Thơng mại Tiên Sơn.
7- Bách hoá Tổng hợp Bắc Ninh.
8- Cửa hàng may đo.
9- Cửa hàng Đáp Cầu.
10- Cửa hàng Thị Cầu.
11- Cửa hàng nông sản thực phẩm.
12- Trạm kinh doanh tổng hợp.
13- Cửa hàng vật liệu xây dựng.
14- Chi nhánh tại Hà Nội.
15- Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh.
4
Ban giám đốc
III. Công tác kế toán ở Công ty Thơng mại Bắc Ninh.
Công ty Thơng mại Bắc Ninh có mạng lới kinh doanh thơng mại tơng đối
rộng lớn, số lợng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, điều kiện kế toán thủ công.
Do đó Phòng kế toán Công ty áp dụng theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ:
5
Phòng TC - KH Phòng KT - TC
Phòng Pháp chế
KH
7
Phßng kÕ to¸n tµi chÝnh
Cöa hµng
vµ c¸c chi nh¸nh
Phßng Tæ chøc
Hµnh chÝnh
Phßng ph¸p chÕ
KÕ ho¹ch
Phßng kinh
doanh XNK
Phần II: Công tác tài chính
I. Các nhân tố ảnh hởng đến công tác tài chính của Công ty
Thơng mại Bắc Ninh:
Công ty Thơng mại Bắc Ninh đợc thành lập vào tháng 3 năm 1997, trong
tình hình chia tách tỉnh Hà Bắc để tái lập 2 tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang. Trớc tình
hình đó, Công ty Thơng mại Bắc Ninh gặp rất nhiều khó khăn và phải ổn định
toàn bộ bộ máy quản lý, cơ sở vật chất của Công ty Thơng mại Hà Bắc bàn giao
làm 2 Công ty Thơng mại Bắc Ninh và Công ty Thơng mại Bắc Giang. Trong thời
kỳ này, Nhà nớc thực hiện chính sách mới, thời kỳ mới theo hình thức kinh tế thị
trờng cho phù hợp với nền kinh tế hiện nay. Công ty Thwong mại Bắc Ninh phải
tìm hiểu và nghiên cứu thị trờng vì sự thay đổi này nó có tác động đến hoạt động
kinh doanh và có vai trò quyết định đối với hoạt đông jtài chính của các doanh
nghiệp nói chung và Công ty Thơng mại Bắc Ninh nói riêng.
Địa bàn Công ty Thơng mại Bắc Ninh cách không xa thủ đô Hà Nội, nên
hoạt động kinh doanh Thơng mại của Công ty bị chèn ép rất nhiều, nguồn vốn
kinh doanh còn thiếu, Công ty phải huy động vốn và thờng xuyên vay thêm Ngân
hàng để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.
Chính vì thế Công ty còn có rất nhiều khó khăn đối với hoạt động kinh
doanh thơng mại, ảnh hởng xấu của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á và
các nớc trong khu vực, có nhiều chiều hớng giảm xong cha trở lại mức bình thờng
- Lợi nhuận thực hiện: 60 triệu đồng đạt 66 % kế hoạch so với cùng kỳ năm
2001 đạt 157%.
- Thu nhập bình quân là: 400.000đ/ngời/tháng đạt 100% kế hoạch, so với
cùng kỳ năm 2001 đạt 115%.
II. Tình hình tổ chức công tác quản lý tài chính Công ty:
1- Sự phân cấp quản lý tài chính của Công ty:
Vốn của Công ty đa vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo hình thức tập
trung:
- Các loại tài sản, vật t, hàng hoá, công cụ, dụng cụ của Công ty đợc Phòng
kế toán Công ty quản lý tập trung, Công ty đa vốn xuống các Phòng Kinh doanh,
các chi nhánh và Cửa hàng dới dạng tiền mặt hoặc hàng hoá cvật t đã đợc Công ty
mua về. Để quản lý chặt chẽ số tiền vỗn của Công ty trong quá trình mua, bán
hàng hoá và các chi phí liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh. Công ty
đã bố trí mỗi đơn vị trực thuộc có 1 Tổ trởng kế toán theo dõi chung. Kế toán theo
hình thức hạch toán độc lập với Phòng kế toán Công ty, tình hình XNK, tồn kho
hàng hoá, công nợ và nộp tiền bán hàng về Cửa hàng, sau đó cuối tháng Cửa hàng
quyết toán với Phòng kế toán Công ty.
2- Công tác kế hoạch tài chính của Công ty:
9
Vốn công ty
Phòng kinh doanh
và các chi nhánh
Các cửa hàng
- Xuất phát từ tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, Công ty có quyền
chủ động quyết định hoặc sáng tạo trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh,
tự điều hành vốn, thực hiện nguyên tắc kinh doanh phải có lãi và có lợi nhuận
ngày càng cao.
Kết hợp với việc tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động. Muốn đạt đợc
những mục tiêu đó, đòi hỏi Công ty phải lập kế hoạch tài chính hàng năm vào
cuối quý III, đầu quý IV, Phòng kế toán Công ty đã xây dựng kế hoạch tài chính
1. Tiền 1.034.406.398 965.827.377 - 768.579.021 - 74,30
2. Các khoản phải thu 1.960.222.797 16.556.657.645 15.162.718.490 1.131,59
3. Hàng tồn kho 10.416.768.567 5.712.605.043 - 4.704.163.524 - 45,15
4. TSCĐ 992.384.334 686.382.777 - 306.601.557 - 30,83
B TSCĐ và đầu t dài hạn 3.198.070.413 37.383.220.777 540.149.764 16,88
1. TSCĐ 3.196.170.813 3.701.144.925 504.974.912 15,79
2. Chi phí XDCB dở dang 1.899.600 37.075.252 35.175.652 1.851,73
Cộng 17.601.852.509 26.969.394.889 9.362.541.780 53,19
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn.
Đơn vị tính: đồng
Số
TT
Nguồn vốn Quý II/2001 Quý II/2002
Quý II/2002/Quý II/2001
Số tiền Tỷ lệ %
A Nợ phải trả 14.434.178.971 23.332.611.876 8.898.432.905 61,64
1. Nợ ngắn hạn 12.754.252.771 21.271.312.344 8.517.059.573 66,77
2. Nợ dài hạn 1.673.321.200 1.667.862.908 - 5.458.292 - 0,32
3. Nợ khác 6.605.000 393.436.624 386.831.624 5.856,64
B Nguồn vốn chủ sở hữu 3.167.673.538 3.636.782.431 469.108.875 14,80
1. Nguồn vốn quỹ 3.167.673.538 3.636.782.431 469.108.875 14,80
Cộng 17.601.852.509 26.969.394.289 9.362.541.780 53,19
Nhận xét:
- Tỷ trọng tài sản của Công ty:
Tổng TSCĐ và đầu t dài hạn
Tỷ trọng TSCĐ = x 100
Tổng tài sản
Quý II/2001 =
509.852.601.17
413.070.198.3
Tổng các khoản phải thu lên tài sản
Mức độ chiếm dụng vốn = x 100
Tổng tài sản
Quý II/2001 =
509.852.601.17
155.939.339.1
x 100% = 1,61%.
Quý II/2002 =
284.394.964.26
645.657.556.16
x 100% = 61,40%.
Qua bảng cơ cấu nguồn vốn ta thấy nguồn vốn của công ty quý II/2002 so
với quý II/2001 tăng 9.367.541.780đ với tỷ lệ tăng tơng ứng là 53,19% việc tăng
lên của nguồn vốn là do:
12
Nợ phải trả quý II/2002 so với quý II/2001 tăng 8.898.432.950đ tỷ lệ tăng t-
ơng ứng là 61,64%. Do đó, đã làm cho nguồn vốn tăng lên nhng sự tăng này là
không tốt do đó Công ty phải xem xét.
Nguồn vốn chủ sở hữu quý II/2002 so với quý II/2001 tăng 469.168.875đ với
tỷ lệ tăng tơng ứng là 14,8% do đó đã làm cho nguồn vốn tăng. điều này là tốt cho
Công ty.
Bảng 3: bảng đánh giá hiệu quả sử dụng.
Đơn vị tính: đồng
Số
TT
Các chỉ tiêu Quý II/2001 Quý II/2002
Quý II/2002/Quý II/2001
Số tiền Tỷ lệ %
1. Tổng doanh thu 32.838.425.479 51.485.344.417 18.646.918.938 56,78
2. Tổng lãi gộp 1.344.378.808 2.386.303.661 1.041.924.853 77,50
5.473.070.913 8.580.890.736 3.107.819.823 56,78
6. Hệ số phục vụ (d1/d5) 6,0 6,02
7. Hệ số đảm nhiệm (d5/d2) 0,17 0,17
8. Hệ số sinh lợi (d3/d5) 0,245 0,278
9. Hệ số thanh toán (d5/d4) 0,57 2,20
Nhận xét:
Do tổng giá trị sản lợng TSLĐ sử dụng bình quân quý II/2002 so với quý
II/2001 tăng 8.107.819.823đ với tỷ lệ tăng 56,78%. Tổng doanh thu tăng
18.646.918.938đ so với quý II/2001 đối với tỷ lệ tơng ứng là 56,78% và doanh thu
thêm cũng tăng 58%.
Nợ ngắn hạn bình quân quý II/2002 so với quý II/2001 tăng 1.763.059.933đ
tỷ lệ tăng 82,93% là bình thờng làm cho hệ số thanh toán TSLĐ giảm đi không
đáng kể.
Hệ số đảm nhiệm và hệ số sinh lợi đều thấp cho ta thấy việc sử dụng TSLĐ
của Công ty cha tạo ra nhiều kết quả kinh doanh cho công ty và chứng tỏ các
khoản cho chi phí của Công ty vẫn còn cao, Công ty cần có biện pháp khắc phục.
Bảng 5: một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh
của công ty quý ii/2001 và quý ii/2002.
14
Đơn vị tính: đồng
Số
TT
Các chỉ tiêu Quý II/2001 Quý II/2002
Quý II/2002/Quý II/2001
Số tiền Tỷ lệ %
1. Tổng doanh thu 32.838.425.479 51.485.344.417 18.646.918.938 56,78
2. Chi phí 1.339.174.624 2.278.146.546 938.971.928 78,53
3. Tổng lợi nhuận 25.295.372 137.560.258 112.264.886 443,81
4.
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu