Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực
tập.
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Hằng
Nguyễn Minh Hằng Lớp: CQ48/02.02
1
1
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
MỤC LỤC
Nguyễn Minh Hằng Lớp: CQ48/02.02
2
2
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBT : Cán bộ thuế
CNTT : Công nghệ thông tin
ĐKKD : Đăng ký kinh doanh
ĐTNT : Đối tượng nộp thuế
GTGT : Giá trị gia tăng
HKD : Hộ kinh doanh
HĐTVT : Hội đồng tư vấn thuế
HĐND : Hội đồng nhân dân
KBNN : Kho Bạc Nhà nước
KK-KTT-TH : Kê khai – Kế toán thuế - Tin học
LXP : Liên xã phường
MST : Mã số thuế
NSNN : Ngân sách Nhà nước
NNT : Người nộp thuế
tích cực góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của các hộ kinh doanh, hạn
chế thất thu, tăng thu cho NSNN. Tuy trong nhiều năm trở lại đây, số thu từ khu vực
hộ cá thể mặc dù vẫn tăng khá nhiều qua các năm thì ta thấy vẫn chưa xứng với tiềm
năng và số lượng hộ kinh doanh. Bên cạnh đó, còn tồn tại nhiều vấn đề trong quản lý
các hộ kinh doanh cá thể như: tình trạng quản lý không hết hộ kinh doanh như không
đăng ký kinh doanh, không kê khai thuế đúng, xin nghỉ nhưng vẫn đăng ký kinh
doanh, doanh thu tính thuế không sát thực tế, dây dưa nợ đọng thuế…
Hiện nay Việt Nam có khoảng 1,7 triệu HKD, tuy chỉ đóng góp khoảng 2,65%
tổng thu ngân sách nhưng nguồn nhân lực để quản lý hộ kinh doanh chiếm khoảng
20,55% tổng số cán bộ thuế. Chín tháng đầu năm 2013 tại Hà Nội, qua công tác thanh,
kiểm tra, cơ quan Thuế Hà Nội đã tiến hành các công tác chống thất thu, điều chỉnh
thuế, đưa vào quản lý thu thuế các hộ mới ra kinh doanh đối với 37.819 lượt hộ, tăng
thu NSNN là 20,156 tỷ đồng. Trong đó, qua kiểm tra sổ sách hoá đơn của 701 lượt hộ,
số thuế truy thu và phạt là 736 triệu đồng; thu vãng lai là 2.358 lượt hộ, với số thuế là
10,2 tỷ đồng. Công tác chống thất thu khác là 1.493 lượt hộ, với số thuế truy thu và
phạt là 2,708 tỷ đồng. Năm 2013 ngành thuế đã quyết tâm tập trung cải cách quản lý
thuế của HKD nhưng với những con số trên cho thấy công tác quản lý thuế HKD còn
rất nhiều sai phạm và có thể nói quản lý thuế đối với HKD cá thể chưa bao giờ hết
khó.
Nguyễn Minh Hằng Lớp: CQ48/02.02
5
5
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
Vì vậy, vấn đề mang tính cấp thiết đặt ra cho ngành thuế là phải tìm cho
được các giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với HKD cá thể. Tình hình
công tác quản lý thuế đối với HKD cá thể tại Chi cục thuế huyện Hoài Đức cũng
không nằm ngoài thực trạng chung đó. Qua quá trình thực tập tại Chi cục thuế huyện
Hoài Đức, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “ Tăng cường quản lý thuế đối với hộ
kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Hoài Đức – TP Hà Nội ”. Đề tài tập
trung phân tích thực trạng quản lý, trên cơ sở đánh giá kết quả đạt được, hạn chế
dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Do còn nhiều hạn chế về nhận thức cũng như về thời gian nên bài luận văn này
vẫn còn nhiều thiếu sót nhất định. Em mong tiếp thu các ý kiến đóng góp, phê bình
của thầy cô giáo để em có thể bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn
trong công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Minh Hằng Lớp: CQ48/02.02
7
7
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
CHƯƠNG 1
QUẢN LÍ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.1. Khái quát chung về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
1.1.1. Những vấn đề chung về quản lý thuế.
1.1.1.1. Khái niệm Quản lý thuế
Theo Luật Quản lý thuế số 78 có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2007 được Quốc
Hội khóa XI, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 22/11/2006: Quản lý thuế là hoạt động tổ
chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp
hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của Pháp luật.
1.1.1.2. Mục tiêu và yêu cầu quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Công tác quản lý thuế đối với HKD cũng hướng tới các mục tiêu của công tác
quản lý thuế nói chung là tăng thu cho ngân sách nhà nước, nâng cao ý thức chấp hành
pháp luật của NNT, mục tiêu riêng là thực hiện đúng, đủ quy trình quản lý thuế HKD
cá thể, tận thu và khai thác triệt để nguồn thu từ khu vực này và tuyên truyền phổ biến
được chính sách pháp luật liên quan đến hộ kinh doanh.
1.1.2. Các chính sách thuế áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể
Kể từ ngày 1/1/1999 thực hiện chương trình cải cách thuế bước hai, hệ thống
thuế của nước ta bao gồm 10 sắc thuế, trong đó có 4 sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với
hộ kinh doanh.
1.1.2.1. Thuế môn bài
hóa đơn chứng từ hợp lệ:
Thuế GTGT phải
nộp
= GTGT của hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế
x
Thuế suất thuế GTGT
tương ứng
Trong đó:
GTGT của hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế
=
Giá thanh toán của hàng
hóa dịch vụ bán ra
-
Giá thanh toán của
hàng hóa dịch vụ
mua vào tương ứng
Đối với cơ sở kinh doanh có đầy đủ hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra
hoặc có đủ điều kiện xác định được đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như nhưng
không có đủ hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì:
Thuế GTGT
phải nộp
= Doanh thu x
Tỷ lệ GTGT
trên doanh thu
x
Thuế suất thuế
GTGT tương ứng
Đối với hoạt động kinh doanh, HKD, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc không
Hoạt động Tỷ lệ (%) tính thuế GTGT
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây
dựng có bao thầu nguyên vật liệu
3
Hoạt động kinh doanh khác 2
1.1.2.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế TTĐB là loại thuế gián thu đánh vào việc sản xuất và nhập khẩu một số
loại hàng hoá và dịch vụ thuộc diện đặc biệt.
- Đối tượng nộp thuế TTĐB là những hộ có sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ
mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB.
- Phương pháp tính thuế:
Số thuế
TTĐB phải
nộp
=
Giá bán
1+ thuế suất
x
Lượng sản
phẩm
tiêuthụ
x
x
Thuế suất
thuếTTĐB -
Thuế TTĐB
đầu vào (nếu
có)
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây
dựng có bao thầu nguyên vật liệu
15%
Hoạt động kinh doanh khác 12%
1.2. Quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể đang tuân theo quy trình
quản lý thu thuế đối với HKD cá thể ban hành kèm theo quyết định số 2248/QĐ –
TCT ngày 28/12/2012 nhằm hướng dẫn các bộ phận tại Chi cục Thuế thực hiện và
phối hợp thực hiện các công việc quản lý thuế đối với HKD bao gồm: quản lý danh bạ
HKD, phân loại HKD, quản lý thu thuế, xét miễn, giảm thuế cho các hộ; đảm bảo
công khai, minh bạch trong quá trình quản lý, lập bộ, tính thuế theo đúng các quy định
của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế, các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Luật
Nguyễn Minh Hằng Lớp: CQ48/02.02
11
11
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
1.2.1. Quản lý danh bạ hộ kinh doanh
Muốn đạt thành tích tốt thì trước tiên phải quản lý tốt, chính vì vậy quản
lý ĐTNT là khâu đầu tiên và rất quan trọng trong quy trình quản lý thuế
1.2.1.1. Quản lý hộ mới ra kinh doanh
a. Trường hợp hộ kinh doanh mới ra kinh doanh có đăng ký kinh doanh
Đội KK-KTT hướng dẫn HKD làm thủ tục kê khai đăng ký thuế, cấp MST cho
HKD, cập nhật thông tin vào Danh bạ quản lý hộ. Đội KK-KTT chuyển danh sách
HKD mới đăng ký thuế cho Đội thuế LXP để thực hiện phân loại quản lý thu thuế và
dự kiến doanh thu để lập bộ, tính thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng.
b. Trường hợp hộ kinh doanh không có đăng ký kinh doanh, chưa có MST.
Đội thuế LXP nắm được các hộ để đưa vào quản lý, cung cấp mẫu tờ khai đăng ký
thuế, hướng dẫn kê khai, thu tờ khai đăng ký thuế và hồ sơ kèm theo. Đội KK-KTT
căn cứ vào hồ sơ và thông tin do Đội thuế LXP chuyển đến, thực hiện cấp MST cho
thuế) cập nhật thông tin vào hệ thống đăng ký thuế về tình trạng HKD bỏ trốn, mất
tích để tạm dừng việc theo dõi, đôn đốc nộp hồ sơ khai thuế. Đội Quản lý nợ thuế thực
hiện cập nhật tình trạng nợ thuế của HKD đã nghỉ, bỏ kinh doanh vào hệ thống quản
lý nợ thuế và thực hiện trình tự thủ tục theo dõi quản lý nợ khó thu.
Trường hợp HKD nộp thuế theo phương pháp khoán gửi Thông báo tạm ngừng, nghỉ
kinh doanh gửi đến cơ quan thuế:
- Đội thuế LXP tiếp nhận Thông báo, xác nhận và chuyển Đội TTHT để cập nhật văn
bản đến theo hướng dẫn tại Quy trình Tuyên truyền và hỗ trợ NNT.
- Đội TTHT NNT chuyển Thông báo tạm ngừng, nghỉ của hộ kinh doanh cho Đội
KK-KTT ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.
- Đội KK-KTT cập nhật trạng thái của HKD trên hệ thống đăng ký thuế và bổ sung
danh bạ quản lý HKD. Đội thuế LXP phối hợp với HĐTV thuế xã, phường để theo
dõi, quản lý HKD khi hết thời hạn tạm ngừng, nghỉ kinh doanh.
Trường hợp HKD nộp thuế theo phương pháp khoán tự ngừng, nghỉ kinh doanh
nhưng không thông báo với cơ quan thuế:
- Đội thuế LXP gửi thông báo nộp thuế cho HKD mà không liên lạc được do đã tự
ngừng, nghỉ kinh doanh, thì tiến hành kiểm tra xác minh sự tồn tại của HKD.
+ Nếu HKD không còn kinh doanh nhưng vẫn cư trú thì yêu cầu HKD làm thủ tục
chấm dứt hiệu lực MST và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
+ Nếu HKD vẫn hoạt động nhưng tại địa chỉ khác thì Đội thuế LXP hướng dẫn HKD
thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế.
Nguyễn Minh Hằng Lớp: CQ48/02.02
13
13
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
+ Nếu HKD không còn kinh doanh thì Đội thuế LXP thực hiện các thủ tục thông báo
về NNT bỏ trốn, mất tích theo quy định của pháp luật.
- Đội thuế LXP lập Danh sách HKD nghỉ, bỏ kinh doanh trên kết quả kiểm tra xác
minh, rà soát địa bàn gửi cho Đội KK-KTT để cập nhật vào hệ thống đăng ký thuế,
cập nhật vào Danh bạ quản lý HKD để điều chỉnh, bổ sung Sổ bộ thuế và Đội Quản lý
Đội thuế LXP tổ chức họp tham vấn ý kiến của HĐTV thuế xã phường về số thuế
dự kiến của HKD theo các nhóm ngành nghề trên địa bàn và các hộ kinh doanh không
thuộc diện nộp thuế khoán chậm nhất là đến ngày 10/01 hàng năm.
b. Duyệt Sổ bộ thuế ổn định trong năm
Lãnh đạo Chi cục Thuế chủ trì tổ chức cuộc họp với Đội KK-KTT, Đội THNVDT
và các Đội thuế LXP để duyệt Sổ bộ thuế ổn định trong năm. Nội dung cuộc họp sẽ rà
soát, xem xét điều chỉnh doanh thu và tiền thuế của HKD trên cơ sở ý kiến phản hồi
của HKD, ý kiến của HĐTV thuế xã phường, xem xét tình hình sản xuất kinh doanh
và các yếu tố biến động ảnh hưởng đến thu nộp ngân sách, tỷ lệ sai lệch giữa doanh
thu khoán năm trước với doanh thu điều tra thực tế của các nhóm ngành nghề.
Đội KK-KTT thực hiện điều chỉnh lại doanh thu, tiền thuế phải nộp của các hộ
kinh doanh theo kết quả họp, trình Lãnh đạo Chi cục Thuế ký duyệt. Duyệt Sổ bộ thuế
ổn định năm phải được thực hiện trước ngày 15/1 hàng năm.
c. Thông báo thuế
Đội KK-KTT căn cứ vào Sổ bộ thuế đã được duyệt để in Thông báo thuế, chuyển
Sổ bộ thuế và Thông báo thuế đã được ký duyệt cho Đội thuế LXP. Đội thuế LXP
kiểm tra, đối chiếu lại các thông tin trên Thông báo thuế với thông tin, số liệu trên Sổ
bộ Thuế và phát hành Thông báo thuế đến HKD. Việc gửi Thông báo thuế được thực
hiện chậm nhất là ngày 20/01 hàng năm.
Đối với hộ kê khai thuế:
a. Hướng dẫn kê khai thuế, đôn đốc nộp tờ khai thuế:
Đội thuế LXP hướng dẫn HKD kê khai thuế, đôn đốc nộp tờ khai thuế theo
đúng thời hạn quy định. Tờ khai thuế được tập hợp và chuyển về đội KK – KKT.
Trường hợp thấy nghi ngờ doanh thu kê khai không phù hợp với doanh thu thực tế thì
phải kiểm tra, xác định nguyên nhân trình lãnh đạo xem xét, quyết định. Đội KK –
KKT – TH có trách nhiệm nhập tờ khai vào phần mềm ứng dụng, khi nhận được tờ
khai từ đội Liên xã chuyển đến và phải hoàn thành trước ngày 10 hàng tháng.
b. Tính thuế, tính nợ, tính phạt và lập sổ bộ thuế, duyệt bộ thuế:
Đối với những hộ đã quá thời gian nộp tờ khai thì cơ quan thuế có quyền ấn
định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật. Căn cứ tờ khai thuế, kết quả ấn
phù hợp nhất, sẽ tăng được tính hiệu quả của công tác quản lý thuế.
Qua một thời gian, tình hình kinh tế, xã hội thay đổi, nhận thức của người dân
thay đổi nên chính sách thuế cũng sẽ không còn phù hơp sẽ gây ra các kẽ hở, người
kinh doanh lách luật để giảm số thuế phải đóng đến mức tối thiểu. Do đó việc sửa đổi,
hoàn thiện chính sách thuế, cải thiện cơ chế, môi trường quản lý thuế luôn cần được
thực hiện vì nó có tác động tốt đến công tác quản lý thuế nói chung và công tác quản
Nguyễn Minh Hằng Lớp: CQ48/02.02
16
16
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
lý thuế đối với HKD cá thể nói riêng.
1.3.2. Các yếu tố về hộ kinh doanh cá thể
Hộ kinh doanh cá thể: Là hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thực hiện sản
xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đối tượng chịu thuế theo quy định tại các Luật
thuế hiện hành (hoặc/và) có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập
cá nhân.
Đặc điểm của HKD cá thể là dựa trên sở hữu về tư nhân về tư liệu sản xuất.
Người chủ kinh doanh tự quyết định từ quá trình sản xuất đến quá trình phân phối tiêu
thụ sản phẩm. Chủ thể kinh tế cá thể có thể linh hoạt trong việc tìm kiếm nguồn lực,
vốn, sức lao động, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, dễ dàng chuyển đổi ngành
nghề, mặt hàng kinh doanh phù hợp với quan hệ cung cầu trên thị trường để tối đa hóa
lợi ích của bản thân nên gây rất nhiều khó khăn cho cán bộ thuế trong việc kiểm tra,
ấn định mức thuế khoán và tính chính xác trong kê khai doanh thu.
Quy mô và mức độ tập trung của các HKD gây ảnh hưởng không nhỏ đến
công tác quản lý thuế đối với HKD cá thể. HKD có thể ở bất cứ nơi nào có nhu cầu về
hàng hóa dịch vụ đòi hỏi phải có sự phân công CBT đến từng địa bàn một cách hợp
lý, đặc biệt một số đối tượng có ý định trốn thuế thì rất khó quản lý. Họ cố tình vi
phạm pháp luật như không đăng ký mã số thuế, sử dụng lao động mà không đóng bảo
hiểm xã hội,…
Trình độ hiểu biết và ý thức chấp hành các luật, pháp lệnh về thuế tỷ lệ thuận
quyết định đến kết quả công tác quản lý thuế. Một người cán bộ có trình độ tốt nắm
vững kiến thức về pháp luật thuế, quy trình quản lý thuế, đưa ra được mô hình tổ chức
quản lý phù hợp cùng với ý thức thì việc thực hiện quản lý sẽ đem lại hiệu quả cao.
Ngoài ra chế độ lương, chế độ khen thưởng, kỷ luật cũng là những nhân tố quan trọng
ảnh hưởng đến trách nhiệm, tinh thần làm việc của công chức thuế nên cũng sẽ tác
động lớn đến công tác quản lý thu thuế.
Hiện nay yêu cầu hiện đại hóa toàn diện công tác quản lý thuế, ngành thuế phải tiếp
tục tổ chức tốt việc đào tạo và đào tại lại đội ngũ cán bộ công chức thuế để đảm đương
nhiệm vụ nên phương tiện làm việc sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế.
Việc Chi cục Thuế phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo đài truyền hình địa
phương đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền hỗ trợ, giải thích các chính sách
thuế cho các đối tượng nộp thuế, động viên và nêu gương người tốt, việc tốt trong việc
chấp hành các luật thuế. Đẩy mạnh việc biểu dương khen thưởng và khuyến khích vật
chất đối với các cơ sở kinh doanh chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế. Công tác phối kết
hợp với UBND và nhất là HĐTVT các xã trong công tác quản lý thu thuế HKD cũng
đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý thuế.
Nguyễn Minh Hằng Lớp: CQ48/02.02
18
18
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI
CHI CỤC THUẾ HUYỆN HOÀI ĐỨC – TP HÀ NỘI.
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội về huyện Hoài Đức và tổ chức bộ máy Chi Cục
Thuế huyện Hoài Đức.
2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức.
Huyện Hoài Đức là một huyện của tỉnh Hà Tây cũ.Từ tháng 8 năm 2008, toàn
bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phúc và 4 xã thuộc huyện Lương Sơn,
tỉnh Hòa Bình được sáp nhập vào Hà Nội. Do đó huyện Hoài Đức trở thành một
huyện của Hà Nội và chi cục thuế huyện Hoài Đức cũng trực thuộc cục thuế Hà Nội.
theo quyết định số 1660/QĐ-BTC. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục thực hiện theo
chức năng nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 503/QĐ-TCT ngày 29/03/2010
của Tổng cục thuế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các Chi cục trực thuộc
Cục thuế.
Hiện nay toàn Chi cục thuế huyện Hoài Đức có tổng số 80 cán bộ, trong đó cán
bộ hợp đồng theo nghị định 68 của Chính phủ là 06 cán bộ, 34 cán bộ nữ và 46 cán bộ
nam. Về trìnhđộ chuyên môn cao học: 06 cán bộ, Đại học 43 cán bộ, Cao đẳng 1
cán bộ, trung cấp 30 cán bộ.
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy chi cục thuế huyện Hoài Đức:
Nguyễn Minh Hằng Lớp: CQ48/02.02
20
20
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
Tổ chức bộ máy điều hành quản lý thu của Chi cục bao gồm 9 Đội thuế trực
thuộc; trong đó có 7 Đội thuế chức năng thuộc văn phòng Chi cục và 2 đội thuế Liên
xã.
Các đội thuế tham gia vào quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể:
Đội tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế (4 cán bộ)
Thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ người nộp thuế
trong phạm vi chi cục thuế quản lý.
Đội Tổng hợp nghiệp vụ dự toán -Kê khai, kế toán thuế và tin học(11 cán bộ)
Thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế cho các HKD,
lập dự toán thu điều tra tình hình sản xuất kinh doanh của các HKD từ đó có kế hoạch
điều chỉnh doanh thu và mức thuế của các hộ đảm bảo công bằng giữa các ngành
nghề, địa bàn và lập sổ bộ thuế hàng tháng.
Đội kiểm tra thuế( 9 cán bộ)
Thực hiện công tác kiểm tra các hộ xin nghỉ kinh doanh, thực hiện chế độ sổ sách
kế toán, hóa đơn, chứng từ và giải quyết các khiếu nại theo thuộc thẩm quyền.
Đội quản lý ấn chỉ
Thực hiện bán hóa đơn, theo dõi quản lý các hộ có sử dụng hóa đơn, chứng từ trên địa
hết Chi cục thuế Hoài Đức phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền để cho chủ hộ biết,
công tác hỗ trợ như giúp đỡ về cơ sở vật chất, hay chuyên môn nghiệp vụ, cử cán bộ
xuống hướng dẫn, hoặc hướng dẫn qua điện thoại cho các hộ.
Nguyễn Minh Hằng Lớp: CQ48/02.02
22
22
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
2.2.2. Tình hình thu nộp thuế của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Hoài
Đức – TP Hà Nội
Bảng 2.1. Kết quả thu nộp thuế năm 2013
Đơn vị tính: triệu đồng.
STT Chỉ tiêu
Dự toán pháp
lệnh
Thực hiện Tỷ lệ % so
với dự toán
phấn đấu.
Tỷ lệ %
so với
cùng kỳ
TỔNG THU 459.980 270.526 59% 137%
I Thu từ thuế, phí 451.420 262.067 58% 134%
1 Doanh nghiệp NN 630
2 Thuế CTN-NQD 115.320 82.883 72% 73%
3 Thuế phi nông nghiệp 4.000 13.270 332% 126%
4 Lệ phí trước bạ 26.000 30.129 116% 146%
5 Thu tiền sử dụng đất 264.000 87.801 33% 3.833%
6 Thu phí, lệ phí 2.300 8.375 364% 366%
7 Thu tiền thuê đất 16.800 12.688 76% 93%
8 Thuế TNCN 23.000 26.260 114% 105%
móng cho các khâu tiếp theo và sẽ làm tăng nguồn thu cho NSNN, đồng thời làm
giảm được số thất thu về thuế do quản lý tốt ĐTNT.
Mục tiêu phấn đấu của khâu này là đưa 100% đối tượng có thực tế kinh doanh
bao gồm cả kinh doanh cố định, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ vào diện
quản lý thu thuế và chấm dứt tình trạng thất thu về đối tượng nộp thuế.
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của HKD cá thể là nhỏ lẻ, tản mạn, rải rác trên
địa bàn rộng, địa điểm kinh doanh không cố định, trình độ văn hóa ý thức chấp hành
pháp luật còn yếu nên Chi cục thuế đã phối hợp với các đội thuế LXP và HĐTVT xã
phường thường xuyên rà soát trên từng địa bàn để nắm được tình hình hoạt động của
các hộ kinh doanh, liên tục cập nhật để quản lý về số lượng, quản lý theo mã số thuế,
quản lý hộ cá thể theo loại hộ, theo bậc môn bài, theo ngành nghề, quản lý số hộ nghỉ
kinh doanh…
Bảng 2.2. Quản lý hộ kinh doanh theo phương pháp nộp thuế
TT Loại hình
Số hộ
2012 2013 2014
1 Hộ kê khai
241
273 56
2 Hộ khoán
1775
1886 1996
3 Thu nhập thấp
563
498 746
Nguyễn Minh Hằng Lớp: CQ48/02.02
24
24
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
Tổng cộng
Bảng 2.3. Quản lý hộ kinh doanh theo bậc môn bài
Bậc MB
Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch
Số hộ Tỷ lệ (%) Số hộ Tỷ lệ (%) Tuyệt đối Tỷ lệ (%)
Nguyễn Minh Hằng Lớp: CQ48/02.02
25
25