Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang ở trong giai đoạn thực hiện chiến lược phát triển
kinh tế xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, đưa đất
nước phát triển nhanh chóng và bền vững, chủ động hội nhập Quốc tế có hiệu
quả. Trong đó, chính sách tài chính - thuế có vai trò hết sức quan trọng. Bởi vì
thuế là nguồn thu chủ yếu và ổn định của ngân sách Nhà nước, là công cụ
phân phối thu nhập quốc dân và thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Nhận
thức được tầm quan trọng của thuế, Nhà nước ta đã tiến hành các cuộc cải
cách về thuế nhằm khắc phục những hạn chế của sắc thuế cũ và thay thế bằng
những sắc thuế mới tiến bộ hơn, đảm bảo công bằng cho tất cả các thành viên
trong xã hội. Một ví dụ điển hình cho công cuộc cải cách thuế của Nhà nước
ta chính là sự ra đời của luật thuế Giá trị gia tăng được Quốc hội khoá IX
thông qua, có hiệu lực thi hành từ 1/1/1999. Nhìn chung Luật thuế Giá trị gia
tăng có khá nhiều ưu điểm như: làm tăng nguồn ngân sách Nhà nước, kích
thích sản xuất…Nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất là ở
khu vực hộ kinh doanh cá thể trên cả nước nói chung và trên địa bàn tỉnh Hải
Dương nói riêng: không quản lý được hết các hộ kinh doanh, dây dưa nợ đọng
thuế, tình trạng giả mạo hóa đơn để trốn thuế…
Trong thời gian qua, công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã có nhiều chuyển biến tích cực góp phần
hạn chế thất thu, tăng thu cho ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, tình trạng vi
phạm pháp luật thuế của các hộ kinh doanh luôn xảy ra, ý thức tự giác chấp
hành nghĩa vụ nộp thuế còn thấp…Vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra cho Ngành
thuế tỉnh là phải tập trung nghiên cứu và đề ra các biện pháp cụ thể nhằm tạo
ra sự chuyển biến mới, có hiệu quả thiết thực trên các mặt công tác của mình.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bắt nguồn từ những lý do trên, sau một thời gian thực tập tại Cục thuế
tỉnh Hải Dương, được sự động viên chỉ bảo của thày, cô giáo và các cán bộ tại
Cục thuế, em đã nghiên cứu và lựa chọn đề tài : “ Công tác quản lý thu
vụ có thu nhập thấp thì không phải đăng ký kinh doanh; trừ các trường hợp
kinh doanh có điều kiện.
Trường hợp hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao
động thì phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp.
1.1.2. Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể.
* Khái niệm về thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể:
Thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể là loại thuế gián thu,
đánh vào phần giá trị tăng thêm của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phát sinh
trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
* Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng : là tất cả các hộ có hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
* Hộ kinh doanh cá thể nộp thuế theo kê khai có thể nộp thuế theo các
phương pháp sau:
Phương pháp khấu trừ:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Áp dụng đối với các hộ kinh doanh lớn, chấp hành đầy đủ chế độ kế toán,
hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, hạch toán được cả đầu vào, đầu ra.
Theo luật thuế GTGT mới được thông qua tại kỳ họp thứ ba Quốc Hội
khoá XII ngày 03/06/2008 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2009 thì:
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
Trong đó:
Thuế GTGT đầu vào: là số thuế được ghi trên hóa đơn mua hàng.
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế
của hàng hóa,
dịch vụ chịu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
GTGT tương ứng
+ Đối với hộ nộp thuế theo phương pháp ấn định doanh thu ( phương
pháp khoán)
Áp dụng với những hộ kinh doanh không thực hiện đầy đủ chế độ kế
toán, chế độ hoá đơn, chứng từ khi mua bán hàng hoá, dịch vụ ( theo quy định
những hộ này thường là những hộ kinh doanh nhỏ, bán lẻ và kinh doanh nhiều
mặt hàng vụn vặt, bán hàng có thể không có hoá đơn chứng từ):
Thuế GTGT phải
nộp
= Doanh số
ấn định
× Tỷ lệ
GTGT
× Thuế suất
thuế GTGT
1.2. Công tác quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể.
1.2.1. Khái niệm, mục đích, yêu cầu của công tác quản lý thu thuế GTGT đối
với hộ kinh doanh cá thể.
* Khái niệm về quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể.
+ Theo nghĩa rộng: Quản lý thu thuế GTGT đối với những hộ kinh
doanh cá thể là sự tác động có chủ đích của cơ quan chức năng trong bộ máy
Nhà nước đối với quá trình từ lựa chọn và ban hành hệ thống luật thuế
GTGT, tổ chức thực hiện luật thuế GTGT đến việc thanh tra thuế đối với hộ
kinh doanh cá thể để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân
sách Nhà nước và đạt được mục tiêu mà Nhà nước đặt ra.
+ Theo nghĩa hẹp: Quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá
thể chỉ bao gồm các hoạt động hành pháp ( tức là các hoạt động sau khi đã có
chính sách thuế GTGT). Các hoạt động đó bao gồm : tuyên truyền phổ biến
+ Quản lý tất cả các đối tượng tham gia sản xuất, kinh doanh.
+ Quản lý sát doanh thu thực tế của các đối tượng nộp thuế.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Thực hiện đầy đủ quy trình nghiệp vụ của ngành đã đề ra đối với từng
loại đối tượng kinh doanh.
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng
đối với hộ kinh doanh cá thể.
1.2.2.1. Hệ thống chính sách thuế.
Để cho các đối tượng nộp thuế tự giác chấp hành nghĩa vụ của mình thì
trước hết bản thân họ phải hiểu rõ về luật thuế đó, phải tự tính ra được số
thuế mà họ phải nộp và số thuế này phải nằm trong khả năng đóng góp của
họ. Vì vậy luật thuế GTGT phải có nội dung đơn giản, dễ hiểu, mang tính
phổ thông, phù hợp với trình độ của người nộp thuế và quan trọng là mức
thuế suất phải phù hợp. Có như vậy mới tăng được tính hiệu quả của công
tác quản lý thu thuế.
1.2.2.2. Cơ quan quản lý thu thuế.
+ Công tác tổ chức thi đua, tuyên truyền:
Công tác tổ chức thu thập thông tin từ đối tượng nộp thuế, từ các tổ
chức cá nhân liên quan ảnh hưởng đến tính trung thực và tính chính xác
việc kê khai của đối tượng nộp thuế . Cơ quan thuế cần tăng cường những
biện pháp phối hợp với các ngành các cấp có liên quan để chống gian lận,
trốn thuế, thu hồi số nợ đọng và khai thác đầy đủ các nguồn thu ngân sách
Nhà nước.
+ Trình độ nghiệp vụ và trách nhiệm của cán bộ quản lý thu thuế có ý
nghĩa quyết định đến kết qủa công tác quản lý thuế. Nhân tố này có tác động
đến tất cả các nội dung của công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với hộ
kinh doanh cá thể, từ tổ chức thực hiện chính sách đến thanh tra thuế.
Trong quá trình quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể có thể
gặp khó khăn, nhiều vấn đề cần tháo gỡ. Vì vậy, đòi hỏi cán bộ thuế phải có
Tính hiệu lực trong quản lý thu thuế được thể hiện ở chỗ: phải xác định
được mục tiêu phù hợp và có khả năng thực hiện được.
Tính hiệu lực chỉ rõ mức độ hiệu quả là cao hay thấp, tác động hiệu quả
là nhanh chóng hay chậm trễ, tác động của hiệu quả diễn ra là lau bền hay
ngắn ngủi…
1.2.3.2. Tính hiệu quả
Bất kỳ một hành động đánh thuế nào đều có tác động đến hành vi, nguồn
tài chính và cách sử dụng nguồn tài chính của pháp nhân và thể nhân. Nếu
hành vi và cách thức sử dụng các nguồn lực của pháp nhân hoặc thể nhân đã
đạt được hiệu quả cao, xét trên góc độ lợi ích của từng chủ thể, cũng như của
cả quốc gia thì việc thiết kế sao cho không làm sai lệch với hành vi và cách
phân bổ nguồn lực đó. Đó chính là yêu cầu tính hiệu quả của công tác quản lý
thuế nói chung và quản lý thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể
nói riêng.
1.2.3.3. Tính linh hoạt
Quản lý phải thể hiện được mối quan hệ giữa khách quan và chủ quan,
phải hiểu đối tượng khách quan làm như thề nào, chủ quan có phù hợp với
khách quan không. Các ĐTNT luôn chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh kinh tế. Vì
vậy, khi tiến hành quản lý thu thuế, các cán bộ thuế cần linh hoạt, thích ứng
với hoàn cảnh kinh tế của ĐTNT.
1.2.3.4. Tính công bằng về mặt xã hội
Tính công bằng là một tiêu chuẩn quan trọng khi xem xét quản lý thu
thuế có tiến bộ không. Song thực tế, rất khó có thể xác định một cách chính
xác tiêu chuẩn công bằng trong quản lý thuế là làm như thế nào.
Có hai quan điểm công bằng:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Công bằng theo chiều dọc: quan điểm này cho rằng người nào có khả
năng nộp thuế cao hơn thì phải nộp thuế nhiều hơn người khác.
- Công bằng theo chiều ngang: Các cá nhân về mọi mặt đều như nhau thì
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 2.1:Cơ cấu hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh HD theo ngành nghề.
Đơn vị tính: số hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh
Năm 2008 Năm 2009
Số hộ % Số hộ %
Tổng số hộ thu thuế 6.553 100 6.545 100
Ngành sản xuất 236 3.6 254 3.88
Ngành dịch vụ 949 14.48 982 15
Ngành thương nghiệp 4.659 70.79 4.614 70.49
Ngành ăn uống 551 8.42 563 8.72
Ngành vận tải 158 2.41 132 1.91
(Nguồn: Phòng tổng hợp và dự toán)
Bảng số liệu trên thể hiện cơ cấu theo ngành nghề của hộ kinh doanh cá
thể đã đăng ký mã số thuế, đăng ký kinh doanh và nộp thuế cho cơ quan thuế
tỉnh Hải Dương trong 2 năm gần đây.
Qua bảng trên ta thấy:
+ Số hộ quản lý thu thuế khá ổn định, có chiều hướng tăng lên ở đa số
các ngành nghề. Tổng số hộ quản lý thu thuế trong năm 2009 tuy có giảm so
với năm 2008 nhưng không đáng kể ( tương đương 8 hộ, giảm 0.12% )
+ Với ngành sản xuất ta thấy: số hộ tăng lên đáng kể: năm 2009 tăng so
với năm 2008 là 18 hộ, tương đương tăng 7.6%. Xét tỷ trọng của ngành này
trong năm 2009 vẫn tăng so với năm 2007 từ 3.6% lên 3.88%. Tuy nhiên con
số này cho thấy ngành sản xuất trong khu vực kinh doanh cá thể không được
thịnh lắm. Mặt hang chủ yếu của ngành này là gia công, chế biến,sản xuất đồ
gỗ, đồ thủ công mỹ nghệ… Số hộ trong ngành này nhỏ nhưng những năm gần
đây,những mặt hàng này lại được xuất khẩu tương đối nhiều. Tuy nhiên, đây
chủ yếu là sản xuất ngành nghề truyền thống nên chỉ một số ít hộ có tay nghề
thì mới làm đạt tiêu chuẩn.
kinh doanh không thuận lợi nên những hộ giảm này thường xuyên chuyển
sang các ngành khác hoặc thôi không kinh doanh nữa.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Qua bảng số liệu trên chúng ta có thể thấy được số lượng và cơ cấu
kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Từ đó có các phương hướng quản lý các hộ
kinh doanh từ khâu ra thong báo, điều chỉnh doanh thu tính thuế tới khâu
thu nộp thuế.
Trong số 12 huyện, thành phố trong toàn tỉnh năm 2009 thì Thành phố
Hải Dương là nơi có số hộ kinh doanh đông nhất : 3001 hộ, chiếm 18.3% số
hộ cá thể trong toàn tỉnh, do đây là trung tâm kinh tế-văn hoá của toàn tỉnh.
Thành phố Dương là nơi tập trung nhiều chợ lớn như : trung tâm thương mại,
chợ Lớn, chợ Đồng Xuân,… và nhiều nhà hàng, khách sạn lớn như nhà hàng
gà tươi 123, khách sạn Hoa Hồng, Hoàng Gia,…và một số dịch vụ khác. Còn
lại các huyện khác trong tỉnh phần lớn là kinh doanh theo thời vụ nông nhàn,
vì vậy chủ yếu áp dụng mức thuế khoán ổn định 6 tháng đến 1 năm với số
thuế bình quân thấp.
Dưới đây là bảng số liệu thể hiện số hộ cá thể trên địa bàn tỉnh Hải
Dương:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 2.2: Số hộ cá thể trên địa bàn tỉnh Hải Dương
(Đơn vị tính: số hộ kinh doanh)
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009
Số hộ Tỷ trọng Số hộ Tỷ trọng
Tổng số hộ quản lý 16.069 100 16.399 100
TP. Hải Dương 3.089 19.2 3.001 18.3
TX. Chí Linh 2.114 13.2 2.331 14.2
H.Bình Giang 1.079 6.7 1.079 6.6
7. Thông tư số 18/2005/TT-BTC ngày 8/3/2005 của Bộ Tài chính sửa
đổi bổ sung một số điểm của thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003
của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày
14/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc
biệt số 05/1998/QH10 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu
thụ đặc biệt số o8/2003/QH11.
8. Thông tư số 115/TT-BTC ngày 16/12/2005/ của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành Nghị định số 156/2005/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi bố sung
các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật
thuế giá trị gia tăng.
2.2.2. Bộ máy thu thuế tại Cục thuế Tỉnh Hải Dương.
2.2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển ngành thuế tỉnh Hải Dương.
* Cục thuế tỉnh Hải Hưng được thành lập tháng 10/1990, cùng với việc
tái lập tỉnh năm 1997, Cục thuế tỉnh Hải Hưng được chia tách và đổi tên thành
Cục thuế tỉnh Hải Dương với tổng số cán bộ trên 700 người, được bố trí công
tác tại 11 phòng thuộc Văn phòng Cục và 12 Chi cục, thực hiện chức năng tổ
chức quản lý thu thuế, phí và lệ phí trên địa bàn toàn tỉnh. Trong những năm
qua mặc dù phải trải qua nhiều khó khăn phức tạp của tình hình trong nước và
thế giới, cụôc khủng hoảng tài chính, tiền tệ những năm 90 thế kỷ XX, rồi hạn
hán, dịch bệnh, thiên tai cùng những biến động của giá cả thị trường quốc tế
trong những năm qua, đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của nền kinh tế nói
chung và thu NSNN nói riêng.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tuy có nhiều khó khăn xong dưới sự chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ;
của Bộ Tài chính, Tổng cục thuế và sự chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh uỷ, HĐND,
UBND, UBND tỉnh Ngành thuế đã phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành của
Tỉnh, đặc biệt là các đơn vị trong hệ thống tài chính địa phương đã triển khai
thực hiện tốt công tác thuế trên địa bàn.
Trong 15 năm đổi mới, cùng với sự trưởng thành lớn mạnh của ngành
bàn; chỉ đạo, hướng dẫn, xây dựng và thực hiện dự toán thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh, thành phố;
Nhiệm vụ cụ thể:
- Xây dựng và giao dự toán thu NSNN; Tổ chức thực hiện dự toán trên
địa bàn tỉnh, thành phố.
- Xây dựng tiêu thức phân cấp quản lý đối với tổ chức, cá nhân nộp
thuế tại địa phương.
- Hướng dẫn các bộ phận trong cơ quan thuế thực thi các văn bản pháp
luật về thuế và giải quyết các vấn đề về thuế đảm bảo đúng qui định của pháp
luật, của ngành;
- Hỗ trợ các phòng, Chi cục trả lời các vấn đề liên quan đến chính sách
thuế đối với các trường hợp phức tạp;
- Thẩm định các văn bản trả lời, hướng dẫn về thuế do các phòng chức
năng của Cục Thuế, Chi cục thuế soạn thảo; đề xuất biện pháp và trình Lãnh
đạo Cục Thuế xử lý đối với các trường hợp phát hiện văn bản sai so với qui
định;
- Thẩm định hồ sơ và thực hiện thủ tục xem xét giải quyết miễn, giảm
thuế, hoàn thuế đối với các trường hợp đặc biệt không kê khai trong tờ khai
thuế và toàn bộ hồ sơ hoàn thuế do Chi cục Thuế kiểm tra xác minh để nghị
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Cục Thuế thực hiện các thủ tục hoàn thuế hoặc do vượt quá thẩm quyền của
Chi cục thuế đề nghị Cục Thuế giải quyết hoặc một số đề nghị khác về thuế
của tổ chức và cá nhân nộp thuế.
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch triển khai công tác quản lý thu
thuế trên địa bàn; phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan triển khai các
biện pháp quản lý thu thuế trên địa bàn tỉnh, thành phố; xây dựng và thực hiện
chỉ đạo, đề ra các giải pháp, biện pháp quản lý thuế, phí, lệ phí... phù hợp với
từng địa bàn và ngành nghề kinh doanh đối với khu vực ngoài quốc doanh.
- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục thuế triển khai các qui định
5. Chi cục thuế Huyện Gia Lộc
6. Chi cục thuế Huyện Kim Thành
7. Chi cục thuế Huyện Kinh Môn
8. Chi cục thuế Huyện Nam Sách
9. Chi cục thuế Huyện Ninh Giang
10. Chi cục thuế Huyện Thanh Hà
11. Chi cục thuế Huyện Thanh Miện
12. Chi cục thuế Huyện Tứ Kỳ
Các chi cục thuế các huyện, thị xã có nhiệm vụ quản lý và tổ chức thu
tất cả các nguồn thuế, lệ phí và các nguồn thu khác phát sinh trên địa bàn
mình quản lý; tổ chức triển khai thực hiện chính sách, chế độ thuế trên địa bàn
như: tổ chức các biện pháp thu thuế, tổ chức công tác kiểm tra, chống khai
man, lậu thuế…; tổ chức công tác thống kê, kế toán, thông tin.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngành thuế tỉnh Hải Dương
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Thực trạng đội ngũ cán bộ ngành thuế
Hàng năm, Cục thuế Tỉnh có trên 80% số cán bộ công chức được tập
huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và được cập nhật các chế độ,
chính sách mới.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
C ục trưởng cục thuế
Lê Thị Dương
P
.
T
ổ
c
T
ổ
n
g
h
ợ
p
&
d
ự
t
o
á
n
C
h
i
c
ụ
c
T
X
C
P
.
h
à
n
h
c
h
í
n
h
-
t
à
i
v
ụ
-
ấ
n
c
h
ỉ
H
C
t
n
g
C
h
i
c
ụ
c
K
M
ô
n
,
K
T
h
,
N
S
á
c
h
,
T
H
à
n
g
,
B
.
G
i
a
n
g
P
.
T
u
y
ê
n
t
r
u
y
ề
n
&
t
o
á
n
t
h
u
ế
P
.
Q
L
n
ợ
v
à
c
ư
ỡ
n
g
c
h
ế
ộ
c
,
T
K
ỳ
,
N
G
,
T
M
i
ệ
n
P
.
Q
L
t
h
u
ế
t
Trung cấp 58.52% 52%
Sơ cấp 25.24% 0,2%
(Nguồn: phòng Tổ chức cán bộ)
Như vậy có thể thấy từ năm 1990 đến nay, công tác đào tạo bồi dưỡng
cán bộ ngành thuế đã tăng lên đáng kể, từ 16,24% đại học năm 1990 đến năm
2008 đã lên tới 46%, sơ cấp thì chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ, không đáng kể.
Có thể nói, trình độ về học vấn, chuyên môn của công chức ngành thuế
Hải Dương đã được nâng cao dần, nhưng để đáp ứng được yêu cầu thực tế
trong điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu thì vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc
phục như: hiểu biết về quản lý nhà nước, lý thuyết tài chính tiền tệ chưa sâu
rộng nên công tác tuyên truyền giáo dục đối với các hộ kinh doanh chưa có
sức thuyết phục; chưa nắm bắt kịp thời, còn lung túng khi xử lý các chính
sách, điều luật …
* Kết quả thu Ngân sách trong những năm gần đây
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kết quả thu Ngân sách trong những năm gần đây của ngành thuế tỉnh
Hải Dương đã hoàn thành vượt mức nhiệm vụ được giao. Trong 5 năm trở lại
đây, thu ngân sách đã tăng nhanh, đặc biệt với kết quả năm 2008 thu Ngân
sách của Tỉnh Hải Dương (thu nội địa) là 2241 tỷ đồng, đạt 176% doanh thu
và tăng 81% so cùng kỳ, đây là năm Tỉnh đã hoàn thành khá toàn diện các chỉ
tiêu và là năm có số thu ngân sách lớn nhất từ trước tới nay, năm có tỷ lệ vượt
dự toán và tăng so với cùng kỳ cao nhất và là năm hết sức có ý nghĩa đã đưa
tỉnh ta gia nhập Câu lạc bộ các tỉnh có số thu trên 1 ngàn tỷ đồng.
Những kết quả trên đánh dấu bước ngoặt lớn trong công tác thu Ngân
sách của tỉnh Hải Dương trong thập kỷ qua.
2.2.3. Thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
* Quản lý đối tượng nộp thuế:
Trong luật thuế giá trị gia tăng đã quy định rõ như sau: tất cả các cơ sở
kinh doanh , các chi nhánh, cửa hàng trực thuộc cơ sở kinh doanh chính phải
(Nguồn: phòng Tổng hợp và dự toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy qua mỗi năm, số hộ kinh doanh thực tế
ngày càng tăng lên, từ 16069 hộ trong năm 2008, sang năm 2009 lên 16399
hộ, tăng 330 hộ. Điều này cho ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
mỗi năm trên địa bàn tỉnh ngày càng sôi động; điều này cũng đồng nghĩa với
trách nhiệm của cán bộ quản lý ngày càng nặng nề hơn. Họ phải sát sao đến
từng ngóc ngách trên địa bàn tỉnh mình quản lý để nắm chắc tình hình thực tế,
phấn đấu đưa được 100% số hộ kinh doanh thực tế vào diện nộp thuế.
So sánh số hộ thực tế kinh doanh với số hộ đưa vào quản lý ta thấy vẫn
còn tồn tại tình trạng hộ chưa quản lý được. Trong năm 2008 có 765 hộ chưa
quản lý được, sang năm 2009 chỉ còn 641 hộ chưa quản lý, như vậy giảm 124
hộ thuộc hộ chưa quản lý được. Đây là con số đáng mừng, phán ánh phần nào
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sự cố gắng của cná bộ ngành thuế Tỉnh Hải Dương trong việc làm giảm bớt số
hộ chưa quản lý.
Số hộ chưa quản lý được chủ yếu hoạt động trong ngành thương
nghiệp, buôn bán hang rong, địa điểm kinh doanh không ổn định, không kinh
doanh liên tục, thường có thu nhập thấp và thuộc diện chờ giải quyết miễn
thuế. Đây là những hộ chưa đăng ký kinh doanh hoặc vừa đăng ký kinh doanh
đã thôi không kinh doanh nữa, nhưng lại vẫn hoạt động thêm. Có thể nói,
nguyên nhân một phần xuất phát từ phía cán bộ thuế chưa bám sát địa bàn,
mới chỉ quan tâm đến các ngành hang, mặt hang lớn mà sao nhãng các ngành
hang, mặt hang nhỏ. Các cán bộ mới chỉ làm trong giờ hành chính nên chưa
quan tâm đến hoạt động của các hộ kinh doanh sớm tối. Vì vậy, cần tăng
cường hơn nữa các biện pháp kiểm tra giám sát tình hình hoạt động của các
hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quản lý.
Một hiện tượng cần được quan tâm trong khâu quản lý đối tượng nộp
thuế chính là việc “ nghỉ giả”, nghĩa là các hộ xin nghỉ kinh doanh nhưng thực
tế thì vẫn hoạt động kinh doanh. Theo quy định, các hộ kinh doanh nghỉ từ 15