BÀI BÁO CÁO : THỰC HÀNH HÓA ĐẠI CƯƠNG HỰC HÀNH HÓA SỐ 2 PHA CHẾ DUNG DỊCH – CHUẨN ĐỘ - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÀI BÁO CÁO : THỰC HÀNH HÓA ĐẠI CƯƠNG

* Nhóm VA sinh viên thực hành thí nghiệm :
- Trần Hoàng Quân
- Diệp Nguyễn Như Quỳnh
- Trần Trọng Tài
- Lưu Thị Minh Tâm (nt)
Tháng 10 năm 2013

Thực hành hóa đại cương Trang 1
Tổng điểm
Điểm làm bài Điểm thực hành Điểm vệ sinh và
trật tự
BÀI BÁO CÁO : THỰC HÀNH HÓA SỐ 2
PHA CHẾ DUNG DỊCH – CHUẨN ĐỘ
* Nội dung thực hành:
Thí nghiệm : pha chế dung dịch – chuẩn độ
1.Mục đích :
- Pha chế một số dung dịch từ hóa chất gốc.
- Xác định nồng độ dung dịch bằng phù kế và bằng phương pháp chuẩn độ.
2. Bài tập thí nghiệm
2.1 Tính thể tích H
2
SO
4
98%( d = 1,86 g/ml) cần lấy để điều chế 100ml dung dich
H
2

C
2
O
4
0,01N.
Các kết quả đo được :
2.1/ 5,4 ml 2.2/ 10,4 g 2.3/ 2ml 2.4/ 1,575 g 2.5/ 10 ml
3. Nguyên tắc :
- Hiểu được dung dịch, nồng độ dung dịch
- Cách tích nồng độ dung dịch
- Cách pha chế dung dịch.
4.Dụng cụ :
- 1 cân kỹ thuật, 1 cân phân tích, 1 đũa thủy tinh, bóp cao su.
- 1pipet 5ml, 1 pipet 10ml, 1 pipet 25ml
- 1 bình định mức 100ml, 1 bình định mức 250ml.
- 6 ống nghiệm, 1 ống đong 100ml, buret 25ml.
- 1 cốc 100ml, phễu thủy tinh, 3 erlen.
5.Hóa chất :
- Muối ăn NaCl tinh thể
Thực hành hóa đại cương Trang 2
- Axit oxalic H
2
C
2
O
4
.2H
2
O tinh thể
- Dung dịch H

đặc hút nước mạnh, phản ứng tỏa nhiều nhiệt do có sự solvat hóa mạnh
H
2
SO
4
+ H
2
O → H
2
SO
4
.H
2
O + 19Kcal
Vì vậy muốn pha loãng H
2
SO
4
thì người ta phải rót axit vào nước mà không rót ngược lại.
Nếu rót nước vào H
2
SO
4
thì nước sôi đột ngột và kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh
gây nguy hiểm.
* Thí nghiệm 2: Điều chế 250ml dung dich NaOH 1M .
- Chuẩn bị 50ml nước cất vào cốc 100ml
- Dùng cân thủy tinh cân 10,4g muối ăn NaOH tinh thể, cho muối ăn vào cốc đã chuẩn bị,
dùng đũa thủy tinh khuấy NaOH trong nước.
- Để cốc nguội cho vào bình định mức 250ml, thêm nước cất vào cho đúng mức định mức

O
4
.2H
2
O rắn vào cốc 100ml nước cất đã
chuẩn bị sẵn, dùng đũa thủy tinh khuấy tan lượng tinh thể này, sau đó đổ vào bình định mức
250ml, thêm nước cất vào đúng mức định mức 250ml, lắc đều cho vào chai ghi nhãn
H
2
C
2
O
4
.2H
2
O 0,1N.
+Hiện tượng quan sát : Không có hiện tượng gì xảy ra.
* Thí nghiệm 5: Hút 10ml H
2
C
2
O
4
0,1N để điều chế 100ml dung dịch H
2
C
2
O
4
0,01N.

0,01N vào buret cao hơn vạch số 0 khoảng 2ml. Mở khóa cho dung dịch này
chảy xuống từ từ đến khi dung dịch trùm với vạch số 0 thì khóa lại.
- Dùng 3 erlen 100ml sạch và khô. Dùng pipet hút 20ml dung dịch NaOH 0,01M cho vào
erlen. Thêm 2-3 giọt phenolphtalein vào erlen, dung dịch lập tức chuyển sang màu hồng.
- Đặt erlen dưới buret, tay trái mở từ từ khóa buret, nhỏ từng giọt dung dịch H
2
C
2
O
4
0,01N
xuống bình hình nón, tay phải không ngừng lắc nhẹ theo vòng tròn, khi nào dung dịch trong
bình hình nón mất màu thì ngừng.
* Giải thích hiện tượng phenolphtalein mất màu
Vì NaOH là bazơ dư nên làm dung dịch phenolphtalein là chất chỉ thị màu không màu
chuyển sang màu hồng và chất có pH từ 8- 10 pH.
* Nồng độ NaOH 0.01N có pH = 12,21.
Khi đó : [OH
-
] = 10
-12,21
Mà [OH
-
][H
+
] = 10
-14
→ [H
+
] = 10

O
4
. CH
2
C
2
O
4
= VNaOH . CNaOH Với CH
2
C
2
O
4

= 0,01 M và CNaOH = 0,0162M
Theo thí nghiệm ta đo được thể tích H
2
C
2
O
4
đã phản ứng , nên ta tính được nồng độ NaOH
theo bảng sau :
Thể tích
H
2
C
2
O

* Đương lượng gam của một hợp chất khối lượng gam của một chất sẽ phản ứng với
6,022.10
23
electron ( hay có thể hiểu là proton trong axid – bazơ). Hay đương lượng của hợp
chất là lượng chất nó tác dụng vừa đủ với một đương lượng hydro hay với một đương lượng
của một chất bất kỳ.
*Cách tìm đương lượng của một hợp chất trong :
- Phản ứng trung hòa :
A là acid : z = số ion H
+
/ 1 phân tử A bị trung hòa
A là baz : z = số ion OH
-
/ 1 phân tử A bị trung hòa
- Phản ứng oxi hóa khử :
z = số electron/ 1 phân từ A cho hay nhận trong p/ứng
8.3.Nội dung định luật đương lượng, ý nghĩa biểu thức C
NA
xV
A
= C
NB
xV
B
* Định luật đương lượng :
Các nguyên tố kết hợp với nhau hay thay thế cho nhau (trong phản ứng hoá
học)theo các khối lượng tỉ lệ với tương đương của chúng.
Thực hành hóa đại cương Trang 5
* Ý nghĩa biểu thức C
NA

- Tìm hiểu khả năng dẫn điện của dung dịch các chất điện li.
- Nhận biết màu của một số chất chỉ thị màu thông dụng.
- Tìm hiểu cân bằng trong dung dịch axit yếu, trong dung dịch bazơ yếu.
- Xác định pH của dung dịch.
2 . Bài tập thí nghiệm :
2.1.Tính thể tích H
2
SO
4
98% ( d = 1,86 ) cần dùng để được 100ml H
2
SO
4
1M.
2.2.Tính thể tích C
2
H
5
OH ( d = 0,79 ) cần lấy điều chế 100ml C
2
H
5
OH 1M.
2.3.Tính thể tích CH
3
COOH (d = 1,05 ) cần lấy để được 100ml CH
3
COOH 1M.
2.4. Tính thể tích dd H
2

độ điện ly.
4. Dụng cụ :
- 1 mạch điện
Thực hành hóa đại cương Trang 6
- 2 cốc nước 100ml
- 1 pipet 2ml, 2 pipet 5ml, 1 pipet 10ml.
- 6 ống nghiệm
- 1 đũa thủy tinh
- 1 giá đỡ ống nghiệm
- Máy đo pH
- Bình định mức 100ml
- Bóp cao su.
5. Hóa chất :
- Dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc
- C
2
H
5
OH 1M
- CH
3
COOH 1M
- NH
3
1M
6. Chuẩn bị tiến hành thí nghiệm và hiện tượng quan sát được:

2
H
5
OH 1M, CH
3
COOH
1M , H
2
SO
4
1 M . Cho mỗi chất khoảng 30ml , khi đo xong mỗi chất cần tráng sạch để đo
cường độ dòng điện các chất còn lại để đo chính xác cường độ dòng điện chạy qua của mỗi
chất.
* Kết quả đo thí nghiệm :
Chất thí
nghiệm
H
2
O
nước cất
H
2
O
nước máy C
2
H
5
OH CH
3
COOH H

,có ion tan trong nước
tạo ra cường độ dòng điện .H
2
SO
4
là chất điện ly mạnh phân ly ra ion SO
4
2-
ion tan trong nước
nhiều nhiệt độ tăng cao vì vậy tính dẫn điện của chất cao.
Phương trình ion :
+ CH
3
COOH ↔ CH
3
COO
-
+ H
+
+ H
2
SO
4
→ 2H
+
+ SO
4
2-
*Thí nghiệm 2 :


0,5M.
Sau đó, cho vào bình định mức đã chuẩn bị, cho thêm nước cất vào và chuẩn độ cho đúng
mức chuẩn độ, khi đó ta được 50ml dung dịch H
2
SO
4
0,2 M. Đậy nắp và lắc đều cho vào chai
ghi nhãn H
2
SO
4
0,2 M.
- Pha chế dung dịch H
2
SO
4
từ dung dịch axit sunfuric 0,2 M
Chuẩn bị 1 bình định mức 50ml, dùng pipet 10ml hút 25ml từ 50ml dung dịch H
2
SO
4
0,2M.
Sau đó cho vào bình định mức đã chuẩn bị, cho thêm nước cất vào và chuẩn độ cho đúng
mức chuẩn độ, ta được 50ml dung dịch H
2
SO
4
0,1 M. Đậy nắp và lắc đều cho vào chai ghi
nhãn H
2

+ Ống 3 : cho 3 giọt phenolphtalein + 3 giọt NaOH 1M
+ Ống 4 : cho 3 giọt metylcam + 3 giọt NaOH 1M
@ Kết quả thí nghiệm :
ͼ Ống 3 : từ không màu chuyển sang màu hồng
ͼ Ống 4 : không có hiện tượng gì xảy ra
Giải thích kết quả : Trong môi trường kiềm trước hết phenolphtalein thủy phân tạo
ra axit, đồng thời do sự oxi hóa và sự tách nước tạo ra anion mang điện tích âm hai có cấu tạo
quinoit nên dung dịch chuyển sang màu hồng.
- Lấy 2 ống nghiệm khác :
+ Ống 5 : cho 3 giọt phenolphtalein + 3 giọt nước cất
+ Ống 6 : cho 3 giọt metylcam + 3 giọt nước cất.
@ Kết quả thí nghiệm :
Ống 5 và ống 6 không có hiện tượng gì xảy ra, ống 5 không màu vẫn không màu, ống
6 màu da cam vẫn giữ nguyên màu cam.
Giải thích kết quả : Vì nước cất không có sự phân ly ra ion như H
+
, OH
-
để các chỉ
thị đổi màu
Bảng kết quả chuyển đổi màu của chất chỉ thị :
Chất chỉ thị màu Axit Bazơ Trung tính
Phenolphtalein Không màu Màu hồng Không màu
Metylcam Màu đỏ Màu da cam Màu da cam

* Thí nghiệm 4 : Cân bằng trong dung dịch axit yếu
Cách tiến hành : Dùng pipet cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2ml dung dịch axit axetat 1M,
nhỏ vào mỗi ống nghiệm thêm 1- 2 giọt metylcam.
Thực hành hóa đại cương Trang 9
Thêm vào ống 2 vài tinh thể natri acetat và lắc đều cả 2 ống nghiệm.

- Ống 1 : theo cách tiến hành thí nghiệm thì dung dịch có màu hồng đậm.
- Ống 2 : dung dịch có màu hồng đậm và sau khi cho thêm vài tinh thể amoni clorua và
lắc đều thì dung dịch chuyển sang không màu.
Giải thích thí nghiệm : Khi cho thêm phenolphtalein vào NH
3
thì phenolphtalein thủy phân
tạo ra axit, đồng thời do sự oxi hóa và sự tách nước tạo ra anion mang điện tích âm hai có cấu
tạo quinoit nên dung dịch chuyển sang màu hồng. Ở ống nghiệm 1 không có sự xúc tác của
chất nào nên dung dịch chỉ dừng lại ở việc đổi màu, còn ở ống nghiệm 2 có sự xúc tác của
NH
4
Cl có gốc NH
4
-
là axit mạnh nên đẩy và phản ứng, và bị trung hòa nên không còn khả
năng tạo quinoit, nên anion mang 3 điện tích âm của muối phenolat không có màu.
* Thí nghiệm 6 : Xác định pH của dung dich.
Dùng máy đo độ dẫn điện xác định độ dẫn điện của H
2
SO
4
0,1M; H
2
SO
4
0,2M ; H
2
SO
4


3
O
+
+ OH
-

* pH của dung dịch là chỉ số đo hoạt động của các hidro (H
+
) trong dung dịch và vì vậy là
độ axit hay bazơ của nó. BÀI BÁO CÁO : THỰC HÀNH HÓA SỐ 4
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – CÂN BẰNG HÓA HỌC
Thực hành hóa đại cương Trang 11
* Nội dung thực hành
1. Mục đích :
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học.
2. Bài tập thí nghiệm :
2.1 Tính khối lượng Na
2
S
2
O
3
.5H
2
O cần lấy để điều chế 250ml dung dịch Na
2
S

cần lấy để điều chế 250ml dd KMnO
4
0,05N
2.5 Tính khối lượng K
2
Cr
2
O
4
cần lấy để điều chế 250ml dd K
2
Cr
2
O
4
0,1M.
2.6 Tính khối lượng K
2
Cr
2
O
7
cần lấy để điều chế 250ml dd K
2
Cr
2
O
7
0,1M.
Các kết quả tính toán được :

2
O
4
0,1N
- KMnO
4
0,05N
- K
2
Cr
2
O
4
0,1M
- K
2
Cr
2
O
7
0,1M
6. Chuẩn bị tiến hành thí nghiệm và hiện tượng quan sát được:
Trước tiên điều chế các dung dịch tương tụ như thí nghiệm 2:
Thực hành hóa đại cương Trang 12
a/ Dùng 12,4 g Na
2
S
2
O
3

O
4
0,1N
d/ Dùng 0,395 g KMnO
4
điều chế 250 ml dd KMnO
4
0,05N
e/ Dùng 4,85 g K
2
Cr
2
O
4
điều chế 250 ml K
2
CrO
4
0,1M
f/ Dùng 7,35 g K
2
Cr
2
O
7
điều chế 250 ml K
2
Cr
2
O


Kết quả thí nghiệm :
Thể tích Na
2
S
2
O
4
thêm vào
1ml + 2ml H
2
O 2ml + 1ml H
2
O 3ml
Thời gian phản ứng(s) 60s 26s 16s
* Nhận xét : Khi cho thêm Na
2
S
2
O
4
vào với thể tích tăng dần thì tốc độ phản ứng tăng lên,
nên nồng độ của H
2
SO
4
theo phương trình phản ứng :
Na
2
S

H2SO4
: V
H2SO4
(ban đầu)= 0,0002/ 0,003 = 0,067 M
- Ở ống 2 , n
H2SO4
= n
NaOH
=0,0004mol
→ Nồng độ H
2
SO
4
phản ứng = 0,0004 / 0,003 = 0,134 M
- Ở ống 3 , n
H2SO4
= n
NaOH
= 0,0006 mol
→ Nồng độ H
2
SO
4
phản ứng = 0,0006 / 0,003 = 0,2 M
Tốc độ phản ứng tính theo công thức v = 1/ ∆t ( ∆t là thời gian thực hiện phản ứng) :
© v1 = 1/ 60 = 0,0167
© v2 = 1/ 26 = 0,0385
© v3 = 1/ 16 = 0,0625
Thực hành hóa đại cương Trang 13
Giải thích : vì tốc độ phản ứng của v3 > v2 > v1 và nồng độ ở ống 3 > ống 2 > ống 1, nên

0
C 40
0
C 50
0
C
Thời gian phản ứng
(s)
12p 33s 4p 48s 1p53s

Nhận xét : Thời gian phản ứng xảy ra càng nhanh khi phản ứng xảy ra ở nhiệt độ càng cao .
Giải thích hiện tượng :
5H
2
C
2
O
4
+ 2KMnO
4+ 3H
2
SO
4
→ 10CO
2
+ 2MnSO
4

Theo dõi thời gian mất màu của 2 dung dịch khi 2 dung dịch mất màu.
Hóa chất H
2
C
2
O
4
+ H
2
SO
4
+ MnSO
4
H
2
C
2
O
4
+ H
2
SO
4
Tốc độ (s) 7p 09s 11p 28s

* Nhận xét : Phản ứng có chất xúc tác thì xảy ra nhanh hơn so với phản ứng không có chất
xúc tác.
Giải thích hiện tượng : xúc tác có thể hay đổi hình dạng: từ dạng hạt sang dạng bụi nhỏ.
Xúc tác có tính chọn lọc, hướng quá trình đi vào phản ứng chính, giảm tốc độ phản ứng phụ,
làm tăng hiệu suất sản phẩm chính, tốc độ phản ứng nhanh khi cho thêm chất xúc tác vào.


+ 2H
+
↔ Cr
2
O
7
2-
+ H
2
O
Dung dịch rất nhạy cảm với sự thay đổi pH của dung dịch. Trong môi trường axit cân bằng
chuyển dịch về bên phải, và trong môi trường bazơ cân bằng chuyển dịch về bên trái.
K
2
Cr
2
O
4
tồn tại trong môi trường kiềm nên khi cho H
2
SO
4
vào K
2
Cr
2
O
4
dung dịch từ màu

thiết bị cao hơn hẳn, dễ dàng tự động hóa. Quá trình dị thể có thể thu hồi xúc tác.
BÀI BÁO CÁO : THỰC HÀNH HÓA SỐ 4
PHẢN ỨNG ÔXI HÓA- KHỬ - BẬC PHẢN ỨNG
* Nội dung thực hành
1. Mục đích :
- Khảo sát phản ứng ôxi hóa – khử và chiều của phản ứng ôxi hóa khử.
- Xác định bậc phản ứng bằng thực nghiệm.
2. Bài tập thí nghiệm :
2.1 Điều chế 250ml dung dịch H
2
SO
4
0,4M ( 98% ).
2.2 Điều chế 250ml dung dịch H
2
SO
4
0,2 M ( 98% ).
2.3 Điều chế 250ml dung dịch Na
2
S
2
O
3
0,1M từ Na
2
S
2
0
3.

3
.5H
2
O
6. Chuẩn bị tiến hành thí nghiệm và hiện tượng quan sát được:
Trước tiên điều chế các dung dịch trong thí nghiệm :
- Lấy 5,4g H
2
SO
4
1M ban đầu điều chế 250ml dung dịch H
2
SO
4
0,4 M
- Lấy 2,7 g H
2
SO
4
1M điều chế 250ml dung dịch H
2
SO
4
0,2 M
- Lấy 6,2g Na
2
S
2
O
3

+ Ở ống 1 có hiện tượng sủi bọt chứng tỏ có khí bay hơi lên :
H
2
SO
4
+ Zn → ZnSO
4
+ H
2

Zn bị ăn mòn do phản ứng : Zn + 2H
+
→ Zn
2+
+ H
2
nên sinh ra bọt khí H
2
sinh ra
trên bề mặt Zn.
+ Ở ống 2 có hiện tượng : đồng bám vào thanh sắt, đồng kết tủa có màu nâu đỏ và có
màu nhạt dần.
CuSO
4
+ Fe → FeSO
4
+ Cu↓
Thực hành hóa đại cương Trang 17
Hiện tượng này là hiện tượng ăn mòn hóa học, đinh sắt bị gỉ và đồng có kết tủa màu
đỏ. Trong dãy hoạt động hóa học, sắt mạnh hơn đồng nên có thể đẩy đồng ra ngoài và đồng

3
+ 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ 3H
2
O
Các dung dịch tạo thành không có màu, hiện tượng gì xảy ra.
Ông nghiệm 2 : dung dich xuất hiện kết tủa đen ( Iot ) và có khí màu nâu đỏ thoát ra trên bề
mặt ( do khí NO thoát ra bị oxi không khí oxy hóa ngay lập tức thành NO
2
có màu nâu đỏ)
Phương trình phản ứng
2KI + 2H
2
SO
4
+ KNO
2
→ 2KSO
4
+ I
2
+ 2NO+ 2H
2
O


2+
+ 4H
2
O
Ở ống nghiệm 2 : dung dịch xuất hiện các kết tủa màu nâu đen không tan.
Giải thích : do trong môi trường trung tính MnO
4
2-
bị khử thành MnO
2
.
Phương trình ion : MnO
4
2-
+ 2H
2
O + 3e → MnO
2
+ OH
-

Ở ống nghiệm 3 : Dung dịch chuyển có màu xanh sau đó chuyển sang màu nâu sữa
Giải thích : do môi trường bazơ mạnh MnO
4
-
có màu tím bị khử sang MnO
4
2-

có màu xanh rồi sang màu nâu sữa do dung dịch MnO

0,4 M
Bình hình nón
V(ml) Na
2
S
2
O
4
0,1M V(ml) H
2
O
1 8 4 8
2 8 8 4
Đổ nhanh axit trong ống nghiệm vào bình nón và đo thời gian, để yên bình nón đến khi
chuyển sang màu đục sữa.
Kết quả : 1/ 1 phút 2/ 34 giây
Để xác định bậc phản ứng theo Na
2
S
2
O
3
ta cố định nồng độ H
2
SO
4
, tăng dần nồng độ
Na
2
S

1
= k.x
m
y
n
, v2 = ∆C / ∆t
2
= k.2x
m
y
n
Trong đó :
→ t
1

/ t
2
= 2
m
→ log ( t
1
/ t
2
) = m log 2
→ m = log ( t
1
/ t
2
) / log


2
SO
4
0,4 M
Bình hình nón
V(ml) Na
2
S
2
O
4
0,1M V(ml) H
2
O
1 4 8 8
2 8 8 4
Đổ nhanh axit trong ống nghiệm vào bình nón và đo thời gian, để yên bình nón đến khi
chuyển sang màu đục sữa
Thực hành hóa đại cương Trang 19
Kết quả : 1/ 31 giây 2/ 28 giây
Để xác định bậc phản ứng theo ta cố định nồng độ Na
2
S
2
O
3
, tăng dần nồng độ
H
2
SO

1
= k.x
m
y
n
, v2 = ∆C / t
2
= k.2x
m
y
n

→ t
1

/ t
2
= 2
m
→ log ( t
1
/ t
2
) = m log 2
→ m = log ( t
1
/ t
2
) / log


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status