Lập kế hoạch chăm sóc tổng hợp vấn đề phần 1 - Pdf 28

[TỔNG HỢP VẤN ĐỀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN PHẦN 1 ]
June 21, 2015

1

TỔNG HỢP CÁC VẤN ĐỀ CHĂM SÓC CỦA ĐIỀU DƯỠNG
Sốt
 Cho nằm giường thoáng mát
 Nới rộng quần áo, lau mát
 Thực hiện y lệnh, uống nước ấm
 Theo dõi, xử lý co giật nếu gặp ở trẻ em
 Thực hiện kháng sinh theo y lệnh
 Theo dõi nhiệt dộ thường xuyên
 Uống nhiều nước
 Theo dõi lượng dịch ra vào
Khó thở
 Cho bệnh nhân nằm đầu cao
 Làm thông thoáng đường thở (nới rộng quần áo, hút đàm nhớt)
 Cho bệnh nhân thở oxy theoy lệnh
 Theo dõi tần số, tính chất thở
 Theo dõi SpO2
 Theo dõi tình trạng da niêm ?
 Lồng ngực có di động theo nhịp thở không
 Vỗ rung lồng ngực giúp bệnh nhân ho có hiệu quả tống đàm nhớt ra ngoài
 Thực hiện y lệnh thuốc : phun khí dung, tiêm thuốc, dịch truyền
 Chuẩn bị dụng cụ mở khí quản, đặt Nội khí quản nếu bệnh nhân không hết
khó thở
Phù
 Theo dõi tính chất, mức độ phù, vị trí phù
 Sử dụng thuốc lợi tiểu nếu có:
o Theo dõi lượng nước tiểu

bé"
 Khi nước tiểu được 2/3 túi, đổ nước tiểu và ghi vào hồ sơ
 Sau 5-7 ngày thay ống để tránh nhiễm trùng
 Lấy nước tiểu để làm xét nghiệm tìm vi trùnp Khuyên bn uống nhiều nước
nếu không có chống chỉ định Bơm rửa bàng quang 3-5 ngày/lần
 Nếu bệnh nhân tỉnh thì rút ống sonde tiểu càng sớm càng tốt
Ho có đàm
 Uống nước ấm làm loãng đàm
 Làm ẩm và ấm không khí hít vào
 Tập cho bệnh nhân ho có hiệu quả
 Vỗ rung lồng ngực
 Hút đàm nhớt đối với bệnh nhân hôn mê hoặc không hút đàm nhớt ra được
 Thực hiện thuốc Long đàm: acetyl cystein, ambroxol, bromhexin
 Theo dõi tính chất, mầu sắc, số lượng đàm, xét nghiệm đàm tiềm vi trùng
 Vệ sinh răng miệng, cá nhân, giữ ấm cho bệnh nhân
 Súc miệng bằng nước ấm sau khi khạc đàm
Co giật
 Đặt cây đè lưỡi giữa 2 hàm răng tránh cắn lưỡi
 Cố định bệnh nhân đảm bảo an toàn cho bệnh nhân
 Thuốc chống co giật theo y lệnh Theo dõi Dhst đặc biệt là nhịp thở
[TỔNG HỢP VẤN ĐỀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN PHẦN 1 ]
June 21, 2015

3

 Thở oxy qua canula hay mặt nạ nhằm cung cấp oxy cho bệnh nhân khi có
biểu hiện tím tái, khó thở, Spo2 < 90%
 Lau mát nếu có sốt
 Hướng dẫn người nhà bệnh nhân xử trí khi có co giật xảy ra khi không có
nhân viên y tế

[TỔNG HỢP VẤN ĐỀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN PHẦN 1 ]
June 21, 2015

4

 Cho bệnh nhân uống nhiều nước Hướng dẫn người bệnh chế độ ăn uống
nhiều chất xơ, trái cây, thức ăn dễ tiêu
 Hướng dẫn người bệnh tập xoa bụng dọc theo cung đại tràng theo chiều kim
đồng hồ để kích thích nhu động ruột
 Dặn người bệnh đi đại tiện ngay, tránh dể lâu, tập đi tiêu đúng giờ đều đặn
 Bệnh nhân có thể uống thuốc nhuận tràng hoặc có thể thụt pháo cho bệnh
nhân
Nôn
 Theo dõi số luống màu sắc, tính chất nôn
 Cho bệnh nhân nằm nghiêng sang 1 bên khi bệnh nhân nôn, nằm nghỉ ngơi
tại giường
 Theo dõi dấu hiệu sinh tồn 2 lần/ ngày
 Vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân
 Thực hiện y lệnh thuốc chống nôn
 Cho bệnh nhân uống nước ấm khi hết nôn
 Theo dõi tri giác của bệnh nhân
Nhứt đầu, chống mặt
 Dặn bệnh nhân khi thay đổi tư thế phải nhẹ nhàng, từ từ không để bị ngã
 Cho bệnh nhân nghỉ ngơi yên tỉnh, thoáng mát tránh tiếng ồn
 Tăng cường giấc ngủ cho bệnh nhân
 Xoa bóp nhè nhàng ở trán, thái dương
 Thực hiện y lệnh thuốc Hạ áp, giảm đau
 An ủi, động viên và giải thích cho bệnh nhân bớt lo lắng và được thoải mái
 Khuyên bệnh nhân ăn nhạt, ăn nhiều rau xanh hoa quả
 Thường xuyên theo dõi huyết áp cho bệnh nhân

 Cho bệnh nhân nằm nệm chống loét ( nệm nước, nệm hơi, vòng gòn)
 Xoay trở bệnh nhân 2 giờ/ lần, lau mình bệnh nhân bằng nước ấm
 Hướng dẫn bệnh nhân tập thụ động tại giường như gập duỗi, xoa bóp các
cho để tăng tuần hoàn
 Xoa bóp vùng bị tì đè: Khuỷa tay, xương cùng cụt, xương bả vai…
Khi loét
 Thay băng đúng qui trình kỹ thuật, cắt lọc các mô hoại tử
 Theo dõi lượng dịch thấm băng
 Dinh dưỡng tốt cho bệnh nhân
 Luôn luôn giữ cho bệnh nhân khô ráo sạch sẽ
 Phơi nắng hoặc chiếu đèn hồng ngoại cho vết loét mau lành
Chăm sóc bệnh nhân có ống dẫn lưu
 Rửa và thay băng ống dẫn lưu hằng ngày
 Đảm bảo nguyên tắc vô trùng khi thay băng
 Theo dõi chân ống dẫn lưu, chăm sóc chân ống dẫn lưu, lám sạch, thay băng
tích cực
 Quan sát chân ống dẫn lưu để ngừa nhiễm trùng
 Theo dõi và chăm sóc ống dẫn lưu, phaỉ đảm bảo không gập và tắc ống.
Phải giữ ống luôn thông và vô khuẩn. Các ống phải giữ cố định tránh tụt và
di động
[TỔNG HỢP VẤN ĐỀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN PHẦN 1 ]
June 21, 2015

6

 Theo dõi số lượng và màu sắc, tính chất của dịch dẫn lưu
 Thay bắng và túi chứa dịch 1 lần/ ngày
 Cho bệnh nhân nằm ngiêng về bên có ống dẫn lưu để dịch thoát ra dễ dàng
và tránh gập gãy ống
 Rút ống dẫn lưu khi có chỉ dịnh của Bác sĩ

June 21, 2015

7

 Hướng dẫn bệnh nhân tập hậu môn nhân tạo: ăn đúng giờ, hạn chế ăn vặt,
tránh gồng cơ bụng, tới giờ đi tiêu phải ngồi dậy
 Hướng dẫn chế độ ăn phù hợp: ăn ít chất xơ, lipid, giàu protein, tránh thức
ăn nhiều gia vị lên men, uống nhiều nước tránh táo bón
 Đối với hậu môn nhân tạo bên phải và mở thông hồi tràng ra da
 Theo dõi màu sắc da niêm tại chỗ
 Thực hiện kháng sinh ngừa nhiễm khuẩn
 Tránh làm việc nặng
 Theo dõi cân bằng nước ra vào
 Uống nhiều nước, nhai kỹ thức ăn, ăn chậm, thức ăn chứa nhiều Kaili
Chăm sóc bệnh nhân đặc sonde dạ dày
 Cho bệnh nhân nằm đầu cao 30
o
trước khi cho ăn
 Cho bệnh nhân ăn đúng phuogw pháp với tốc độ chậm
 Kiểm tra và tráng ống trước khi ăn để tránh thức ăn lên men làm hôi ống và
vi khuẩn có điều phát triển nên lượng nước trong ống, đảm bảo vệ sinh cho
bệnh nhân ăn, tránh không khí vào dạ dày. Đối với bệnh nhân đặt nội khí
quản phải bơm bóng chè trước cho ăn nếu bệnh nhân hôn mê.
 Vệ sinh răng miệng hằng ngày cho bệnh nhân bằng nước muối sinh lý +
nước súc miệng
 Cho bệnh nhân ăn theo giờ quy định khoảng 6 l/ ngày mỗi lần 200- 250ml
hoặc tùy theo tinhd tràng bệnh lý, cho bệnh nhân ăn lỏng dễ têu như sửa,
bột, súp hoặc theo đơn Bác sĩ do Khoa dinh dưỡng cung cấp.
 Theo dõi dịch từ ống, màu sắc, tính chất
 Thay ống sonde khi dơ, nghẹt hoặc theo qui định 5- 7 ngày

cây, đặc biệt là vitaminC để tăng đề kháng cho cơ thể
Tăng huyết áp
 Thực hiện thuốc tăng huyết áp
 Ăn lạt, hạn chế muối 6g/ ngày
 Ăn nhiều rau xanh, hoa quả
 Tập luyện thể dục thể thao
 Không hút thuốc uống rượu
 Thường xuyên theo dõi Huyết áp 1 giờ nhất định, cùng 1 vị trí, cùng 1 máy
 Uống thuốc huyết áp điều đặn
 Nếu có điều kiện nên mua máy đo huyết áp tại nhà và đến cơ sở y tế gần
nhất nếu co triệu chứng: nhứt đầu, chóng mặt, nôn
 Giải thích cho bệnh nhân biết 1 số biến chứng của tăng huyết áp
Rối loạn nước và điện giải
 Thường xuyên đánh giá tình trạng nước và điện giải
o Xét nghiệm điện giải trong máu và theo dõi kết quả
o Theo dõi cân nặng của bệnh nhân hằng ngày
o Theo dõi, kiểm tra chế độ ăn và lượng nước điện giải vào trong cơ thể
bằng đường ăn uống
o Kiểm tra lượng nước bài tiết: nước tiểu, phân, chất nôn, dịch dẫn lưu
o Theo dõi CVP để đánh giá tình trạng mất nước
o Theo dõi mạch, huyết áp, tần số thở
[TỔNG HỢP VẤN ĐỀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN PHẦN 1 ]
June 21, 2015

9

 Kiểm soát chặc chẽ các nguồn cung cấp dịch và điện giải
 Trẻ nhỏ thì tiếp tục cho bú mẹ
 Nếu bệnh nhân mất nước và điện giải thì bù:
o Bệnh nhân uống được thì cho bệnh nhân uống bằng đường miệng:

nhàng quanh giường nếu đau phải nghỉ ngơi, không được gắn sức
[TỔNG HỢP VẤN ĐỀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN PHẦN 1 ]
June 21, 2015

10

 Giữ gìn vết mổ khi vận động, tránh đụng chạm gây đau
 Khuyên bệnh nhân vận động nhẹ nhàng, tập hít thở
 Vệ sinh kém
 Hướng dẫn bệnh nhân vệ sinh răng miệng, thân thể sạch sẽ
 Thay quần áo, drap giường mỗi khi dơ
 Giữ vệ sinh khoa phòng
 Ăn uống hợp vệ sinh
 Nếu bệnh nhân tỉnh thì cung cấp phương tiện để bệnh nhân tự vệ sinh, nếu
bệnh nhân hôn mê thì điều dưỡng làm
Chăm sóc bệnh nhân hạ thân nhiệt
 Để bệnh nhân nằm yên
 Ủ ấm cho bệnh nhân
o Đấp mền
o Chiếu đèn
o Uống nước ấm
o Chườm nóng
 Cho bệnh nhân nằm phòng kín tránh gió lùa
 Theo dõi nhiệt độ, da niêm
 Chăm sóc bệnh nhân liêt nữa người
 Thường xuyên xoay trở bệnh nhân 2 giờ lần,tập vật lý tri liệu, nếu bệnh nhân
tỉnh tập vận động chủ động
 Thực hiện một sood kỹ thuật đơn giản như xoa bóp vùng tì đè, co dũi chi
 Thay quần áo vệ sinh cá nhân sạch sẽ, lau rửa giữ khô ráo sao mỗi lần đi vệ
sinh

 Cho bệnh nhân ăn thêm sữa, nước trái cây, rau xanh để đảm bảo đầy đủ
Vitamin
 Cho bệnh nhân ăn theo sở thích, phù hợp với khẩu vị nếu có điều kiện
 Theo dõi bữa ăn, cân nặng bệnh nhân
 Theo dõi lượng nước xuất nhập
 Hướng dẫn bệnh nhân vận động nhẹ nhàng, hợp lý tăng dần
 Có thể hồi sức qua đường tĩnh mạch, thử protein, albumin trong máu để giá
 Tắc ruột sau mổ
 Theo dõi DHST
 Theo dõi tình trạng bụng vết mổ, dẫn lưu
 Cho bệnh nhân vận động sớm sau mổ, tập hít thở sâu
 Cho bệnh nhân nằm tư thế Fowler nếu bệnh nhân khó thở
 Khi chưa có nhung động ruột: dinh dưỡng bằng đường truyền tĩnh mạch
 Khi bệnh nhân có nhu động ruột: cho bệnh nhân ăn lỏng đến đặc dần, ăn
nhiều lần trông ngày, hạn chế nước có gas, trái cây, sữa
 Theo dõi tình trạng tiêu hóa: đầy hơi, khó tiêu, tính chất phân
 Thực hiện y lệnh chính xác đầy đủ
 Khuyên bệnh nhân nên giữ vết mổ khi ho, tránh táo bón, vận động mạnh
 Hướng dẫn bệnh nhân tự theo dõi những biến chứng khi xuất viện: đau
bụng, nôn…
Sốc do giảm thể tích tuần hoàn do mất máu và mất nước
[TỔNG HỢP VẤN ĐỀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN PHẦN 1 ]
June 21, 2015

12

 Chống sốc
 Cho bệnh nhân nằm đầu bằng
 Đảm bảo oxy tùy theo tình trạng bệnh nhân
 Nếu thở không hiệu quả thì đặt nội khí quản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status