Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng bờ vịnh hạ long, quảng ninh mục tiêu sử dụng lãnh thổ vùng bờ vịnh hạ long - Pdf 13

Bộ khoa học và công nghệ Đề tài 17/2004/HĐ-ĐTNĐT
Hợp tác Việt Nam Hoa Kỳ theo Nghị định th Quy hoạch và lập kế hoạch quản lý tổng hợp vùng
bờ vịnh Hạ Long, Quảng Ninh

Cơ quan chủ trì
Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản Báo cáo chuyên đề
MụC TIÊU Sử DụNG LãNH THổ Vùng Bờ
VịNH Hạ LONG - QUảNG NINH

Ngời thực hiện:
ThS. Cao Lệ Quyên
Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản


2.5.1.3 Đa dạng hệ sinh thái 13
2.5.1.4 Tài nguyên rừng 15
2.5.1.5 Tài nguyên đất 16
2.5.1.6 Tài nguyên nước 16
2.5.2 Giá trị cảnh quan 16
2.5.3 Giá trị văn hoá lịch sử 17
3 Cơ sở lý luận về lập kế hoạch QLTHVB 18
3.1 Mục tiêu của Kế hoạch QLTHVB 18
3.2 Các nguyên tắc chỉ dẫn 19
4 X©y dùng môc tiªu qu¶n lý vµ sö dông l·nh thæ trong QLTHVB vÞnh H¹ Long
20
4.1 Tầm nhìn cho QLTHVB vịnh Hạ Long 20
4.2 Định hướng chiến lược cho QLTHVB nghiên cứu 21
4.3 Các mục tiêu phát triển trong quản lý và sử dụng lãnh thổ vùng bờ vịnh Hạ
Long 22
4.4 Mục tiêu phát triển và sử dụng lãnh thổ vùng bờ của các ngành kinh tế chủ yếu
22
4.4.1 Ngành Thủy sản 22
4.4.2 Ngành Du lịch 24
4.4.3 Ngành Lâm nghiệp 26
4.4.4 Ngành nông nghiệp 27
4.4.5 Ngành Công nghiệp 28
4.4.5.1 Ngành Than 29
4.4.5.2 Ngành Điện 29
4.4.5.3 Ngành Công nghiệp cơ khí tàu thuyền 29

3
4.4.5.4 Công nghiệp sản xuất VLXD 30
4.4.5.5 Công nghiệp chế biến thuỷ sản 30
4.4.5.6 Công nghiệp chế biến nông sản 31

Khu công nghiệp
UBND
Uỷ ban nhân dân
RNM
Rừng ngập mặn
Ha
Hecta
5
1 Mở đầu

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, vùng bờ vịnh Hạ Long là
nơi tập trung sôi động các hành động phát triển. Vì vậy, vùng bờ Việt Nam
nói chung và vịnh Hạ Long nói riêng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề
môi trường và tài nguyên, trong đó có sự suy giảm sản lượng thuỷ sản và
suy giảm chất lượng môi trường.
Với vùng bờ vịnh Hạ Long, những năm gần
đây, do sự phát triển nhanh
mạnh về kinh tế-xã hội thông qua việc mở rộng khai thác mỏ, xi măng, cảng
và vận tải đường biển, nuôi trồng thủy sản, tăng trưởng nhanh du lịch, đô thị
hoá dồn dập cùng với việc khai thác quá mức ở vùng ven biển, nên Quảng
Ninh đang phải đối mặt với những thách thức từ những tác động của tự
nhiên, kinh tế và xã hội. Bởi v
ậy, phương pháp tiếp cận theo hướng liên
ngành - quản lý tổng hợp vùng bờ với phương pháp phân vùng chức năng sử

2 Đặc điểm hồ sơ vùng bờ vịnh Hạ Long
2.1 Phạm vi vùng bờ nghiên cứu

Trong phạm vi dự án này, vùng bờ vịnh Hạ Long bao gồm: toàn bộ vịnh
Hạ Long và vụng Cửa Lục (Bãi Cháy) phía trong, toàn bộ đô thị Hạ Long
theo qui hoạch mới với chiều dài bờ biển khoảng 13 km, và một phần tiếp
giáp của vịnh Bái Tử Long ở phía bắc và Cát Bà ở phía nam.
2.2 Vị trí địa lý vùng bờ nghiên cứu
Khu vực vùng bờ vịnh Hạ Long nghiên cứu như đ
ã được xác định ở
trên nằm ở vị trí toạ độ như sau:
Vĩ độ: từ 20
o
48

vĩ độ Bắc đến 21
o
Bắc
Kinh độ: từ 106
o
57

Đông đến 107
o
20

Đông
2.3 Đặc điểm tự nhiên
2.3.1 Đặc điểm hành chính
Vùng bờ vịnh Hạ Long về phía biển bao gồm vịnh Bãi Cháy - là một

hoạt động sôi động như khai thác than, vận tải biển và dân sinh của các khu
đô thị đông dân cư, do vậy mà có nhiều ảnh hưởng đến môi trường của
vịnh. Các huyện Hoành Bồ và Yên Hưng cũng có nhiều hoạt động ảnh
hưởng đến môi trường vùng bờ vịnh Hạ Long do tính chất xuyên biên giới,
đặc biệt là các hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản
trên các l
ưu vực sông Trới, Diễn Vọng, Vũ Oai,… mang tải lượng các chất
ô nhiễm và đất xói mòn xuống các vùng nước ven biển của vịnh Bãi Cháy
và vịnh Hạ Long.
Giao thông đường bộ và thuỷ trong vùng bờ vịnh Hạ Long rất phát
triển và thuận tiện. Có thể dễ dàng tiếp cận đến vùng bờ. Hạ Long nằm trên
dải hành lang công nghiệp trục đường 18, có hệ thống đường bộ (18A,
18B, đường 10, đường 279, đường 4) và đườ
ng sắt khá thuận lợi (Hà Nội-
Kép-Bãi Cháy), cho phép thành phố giao lưu với thủ đô Hà Nội, thành phố
Hải Phòng, các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, các tỉnh miền núi phía
Bắc và khu vực cửa khẩu biên giới với Trung Quốc. Đặc biệt, có các tuyến
đường biển, đường sông và một số cảng biển lớn (cảng nước sâu Cái Lân,
Xăng dầu B12, cảng than Hòn Gai, cảng nam Cầu Trắng, các bến tàu thuỷ,
tạo
điều kiện thuận lợi cho Hạ Long giao lưu với các tỉnh bạn và các nước
khác trong khu vực và quốc tế.
Thành phố Hạ Long còn có những bãi đỗ cho sân bay trực thăng và
thuỷ phi cơ, đảm bảo đưa đón khách du lịch từ Hà Nội hoặc các tỉnh thành
khác tới Bãi Cháy một cách nhanh chóng và thuận tiện.
2.3.2 Khí tượng thuỷ văn
Vùng bờ vịnh Hạ Long nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa
với hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, mùa hè nóng. Các tháng có lượng mưa
nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 9 (mùa mưa) và các tháng có lượng mưa ít
nhất từ tháng 10 đến tháng 12 (mùa khô). Nhiệt độ không khí trung bình

ớn nhất nước ta, đạt từ
3,5 - 4,1 m vào kỳ nước cường. Khi triều lên, nước từ vịnh Hạ Long chảy
vào vịnh Bãi Cháy, và khi triều kiệt thì nước rút từ vịnh Bãi Cháy dồn sang
vịnh Hạ Long. Vì vậy, mà chất lượng nước của hai vịnh này ảnh hưởng và
tác động qua lại lẫn nhau, đặc biệt là độ đục và chất rắn lơ lửng là hai thông
số rất được quan tâm khi đánh giá chất lượng n
ước của hai vịnh này.
2.3.3 Địa hình và cấu trúc địa chất
Dải ven bờ vịnh Hạ Long về phía Bắc và phía Tây có nhiều đồi núi
thấp với độ cao chỉ khoảng dưới 200m. Dải đất hẹp ven bờ vịnh là vùng đất
phát triển các khu đô thị, công nghiệp và cảng biển. Rừng ngập mặn (RNM)
phân bố chủ yếu ở vùng ven bờ vịnh Bãi Cháy, chiếm khoảng 29% diện tích
đất ngập nước của vịnh này. Loài cây phát triển chủ yếu là sú, vẹt cao không
quá 3m; chúng có tác dụng ch
ắn sóng tốt, “bẫy phù sa” từ sông ra và là nơi
sinh cư của nhiều loài thuỷ sản. Phần bờ bên trong của các vịnh được cấu tạo
bởi đá gắn kết yếu, tuổi Neôgen thuộc hệ tầng Nà Dương gồm cuội kết, sỏi
kết và sét than. Phần bờ bên ngoài vịnh còn có các bãi triều cao và bãi triều
thấp có hoặc không có thực vật ngập mặn. Đáy biển và bãi triều được bao
phủ b
ởi cát, phù sa thô và lớp bùn lắng pelitic. Trong vịnh hạ Long có nhiều

9
đảo núi đá, trên bề mặt phủ lớp thực vật dày và nhiều hang động với nhũ
thạch đẹp tạo cảnh quan quyến rũ.
Do có địa hình chủ yếu là đồi núi và dốc như vậy, cùng với các hoạt
động từ thượng nguồn như khai thác than làm mất lớp phủ thực vật, nên
hàng năm, nhất là vào mùa mưa, lượng đất đá rửa trôi theo nước mưa tràn
xuống vùng nước ven biển rất lớn, làm gia tăng đáng kể hàm lượng chất rắn
lơ lửng trong nước.

chủ yếu làm nghề chài lưới. Sau này, khi có hoạt động khai thác than vào
thời kỳ Pháp thuộc, mới phát triển nghề khai thác mỏ và thị trấn mỏ Hòn Gai
được hình thành và m
ở rộng về phía tây, thêm các xã Thành Công, Tuần
Châu, các thôn Cái Dăm, Cái Lân, Ðồng Mang, Giếng Ðáy,…. Ngày nay,
các hoạt động dịch vụ và công nghiệp rất phát triển bao gồm dịch vụ du lịch,
thương mại, giao thông vận tải, vận hành các khu công nghiệp đã thu hút

10
nhiều nhân lực của vùng bờ. Dự báo về nguồn nhân lực đến năm 2010 của
thành phố Hạ Long được cho trong bảng sau.

Bảng 2.Dự báo về nguồn nhân lực đến năm 2010 (người )

Số lao động 2000 2001 2005 2010
Tổng số 165.211 184.000 209.000 279.700
Lao động trong độ tuổi
lao động
94.886 105.800 119.000 160.000

Kết quả dự báo cho thấy, nguồn nhân lực của thành phố rất dồi dào,
đến năm 2010, thành phố cần phải tạo ra trên 6 vạn việc làm (chưa kể đến
việc giải quyết việc làm cho lao động dôi dư do khai thác than bị thu hẹp dần
và các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới), đây vừa là mặt thuận lợi vừa
là khó khăn cho thành phố.

2.4.2 Cơ cấu sử dụng đất
Đất dùng cho nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, chỉ khoảng 2-8%, chủ yếu
dùng cho trồng lúa hoặc cây ăn quả lâu năm. Đất ở và đất đặc dụng chiếm
khoảng 43% ở Hạ Long, chủ yếu được sử dụng cho xây dựng, vận tải, tưới

40%
60%
80%
100%
2001 2002 2003 2004
Cơ cấu kinh tế Quảng ninh qua các năm 2001-2004
Dịch vụ
Công nghiệp,
XDCB
Nông, lâm,
ng nghiệp

Ngun: Niờn giỏm thng kờ Qung Ninh 2004

2.4.4 c im vn hoỏ, tụn giỏo
Thnh ph H Long cú b dy lch s v vn hoỏ, cú truyn thng
u tranh cỏch mng kiờn cng ca giai cp cụng nhõn vựng m. Nhiu
di ch kho c thi k ỏ ó c phỏt hin ti ng Mang, o Tun
Chõu v trờn cỏc hang ng ca vnh H Long, cho thy nn vn hoỏ H
Long ó cú b dy lch s cỏch õy nm, by nghỡn nm. Nhng chin
cụng gi
nc ó ghi du trờn vựng bin vnh h Long, tiờu biu nh trn
ỏnh quõn Nguyờn Mụng 1828, cỏc cuc u tranh ca cụng nhõn m
trong thi k Phỏp chim úng v cỏc trn ỏnh mỏy bay M. Hũn Gai ó
c phong tng danh hiu n v Anh hựng.
2.5 Ti nguyờn thiờn nhiờn v cỏc giỏ tr ca vựng b
2.5.1 Ti nguyờn thiờn nhiờn

Vựng b vnh H Long cú nhiu loi hỡnh ti nguyờn thiờn nhiờn v
cỏc h sinh thỏi c thự vo loi nht ca c nc. Cú tm quan trng ln

cũng khá phong phú với 117 loài thuộc 40 họ và 12 nhóm seleractinians (san
hô cứng ). San hô sống bao phủ khoảng 15% của khu vực gần bờ, 50% ở
khu vực xa bờ.

Khu vực vịnh có 3 bãi sinh sản quan trọng là Cửa Lục - Tuần Châu -
Đầu Bê (đối với cá nổi), rạn san hô và khu vực nước gần kề (đối với cá đáy)
và khu v
ực Ngọc Vừng – Cống Đỏ là bãi sinh sản của cá mú và cá chỉ vàng.

Ngoài ra, còn có bảy bãi cá chính là Đầu Bê, Đầu Gỗ, Hòn Sói Đen –
Ngọc Vừng, Cửa Dứa- Cống Đỏ, Tuần Châu, Cống Đông- Cống Tây và Hòn
Nét – Hòn Ông Cụ với 36 loài cá có giá trị kinh tế, 11 loài đang bị đe doạ và
9 loài quý hiếm khác. 13
Năng suất nguồn lợi thuỷ sản bãi triều lầy và rừng ngập mặn của khu
vực vịnh Hạ Long được ước tính vào khoảng 30 g/m
2
/năm. Tổng sản lượng
thuỷ sản có thể khai thác của khu vực vào khoảng 2.352 tấn, chiếm 1,5%
tổng sản lượng cá nổi và 8,1% sản lượng cá đáy của khu vực vịnh Bắc bộ
(Bảng sau).

Bảng 3: Sản lượng khai thác cá nổi và cá đáy của khu vực vịnh Hạ Long
(tấn/năm)
TT Loại hình mặt nước Vịnh Bãi
Cháy
Vịnh Hạ Long Tổng
1 RNM 655,2 113,7 768,9

ngp nc cú thc vt (rng ngp mn 2563ha), bói bựn triu ly (4508ha),
rn san hụ (120ha), thm c bin (670ha) v t ngp nc vnh cu. Din
tớch cỏc nhúm t ngp nc theo tng loi c cho trong bng sau.
Bng 4. Cỏc loi h sinh thỏi t ngp nc vựng triu

Rng ngp mn
Ti vựng b vnh H Long, cú 19 loi cõy ngp nc, trong ú 16 loi
xut hin o Hong Tõn v 13 loi vnh Bói Chỏy. ph ca thc vt
Vịnh Hạ Long Vịnh Bãi Cháy
TT

HST
Diện tích
(ha)
% tổng
DT
Diện tích
(ha)
% tổng
DT
I ĐNN có thực vật 379 1,2 2.184 29,1
1 ĐNN có thực vật dy 357 1,1 1.597 21,3
2 ĐNN có thực vật tha 22 0,1 587 7,8
II ĐNN thuỷ triều không có
thực vật
3.426,7 10,7 2.354 31,4
1 Bãi cát cao triều 57 0,2 265 3,5
2 Bãi bùn lầy cao triều 122 0,4 14 0,2
3 Bãi bùn lầy thấp triều 3.109 9,7 1.399 18,7
4

2 Ao nuôi nhuyễn thể 80 0,2 146 1,9
3 Ao nuôi trai ngọc 5 0,0
4 t canh tỏc nụng nghip 16 0,2

Tổng số 32.056
100
7.500
100

15
ở khu vực cửa sông Bình Hương là 75 -100% ở các đới triều cao và 70-90%
ở các khu vực triều trung bình.

Trong vịnh Bãi Cháy có diện tích rừng ngập mặn bao phủ là 2.184 ha,
trong đó có 1.597 ha (chiếm 73,1%) rừng dày đặc và còn lại là rừng thưa.
Phần lớn RNM tại khu vực này tập trung ở vùng bờ phía Bắc có mức độ bao
phủ và diện tích lớn nhất trong khu vực vịnh.

Rừng ngập mặn bảo vệ môi trường sống của con ngườ
i và đảm bảo sự
khai thác bền vững các nguồn lợi kinh tế ven biển. Việc phá rừng ngập mặn
hay chuyển đổi mục đích sử dụng không những làm mất cân bằng sinh thái,
suy thoái môi trường, giảm sút nguồn lợi hải sản nghiêm trọng, tăng xâm
nhập mặn vào sâu trong đất liền mà còn làm cho nhiều người dân nghèo địa
phương mất nơi kiếm sống và thu nhập.

Rạn san hô

San hô và các rạn san hô phân bố
chủ yếu ở vùng đông nam Cát Bà lên

5390,4 ha (bao gồm cả rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng
trồng ) chiếm 25,8% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó rừng tự nhiên là
1624,4 ha; rừng trồng 3766,4 ha. Đặc biệt có rừng ngập mặn trên bãi triều là
rừng tự nhiên.
2.5.1.5 Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Hạ Long và khu vực lân cận là
20855,2 ha chủ yếu là đồi núi xen kẽ và các vùng thung lũng. Về thổ
nhưỡng, đất đai thành phố được chia làm hai nhóm chính là đồi núi và đồng
bằng ven biển.

Thành phố có tiềm năng về đất chưa sử dụng (8283,3 ha, chiếm tới
39,7% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó chủ yếu là đất đồi núi).
2.5.1.6 Tài nguyên nước

Do các sông suối đều dốc về phía biển, nên khả năng trữ nước ngọt rất
hạn chế. Nguồn nước ngầm của Hạ Long có trữ lượng không đáng kể so với
nhu cầu nước của thành phố và chất lượng nước đang xấu đi. Do vậy, nguồn
cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp, nông nghiệp rất hạn
chế và đặc biệt khó khă
n về mùa khô. Đây là vấn đề quan trọng cần được
tính đến nhằm đảm bảo đời sống dân cư và nhu cầu phát triển kinh tế của
vùng bờ.

2.5.2 Giá trị cảnh quan
Vùng bờ vịnh Hạ Long có bờ biển khúc khuỷu, nhiều cửa sông và
bãi triều, bên ngoài là hơn hai nghìn hòn đảo lớn nhỏ phủ lớp thực vật xanh
tươi, tạo nên những vùng có cảnh quan hết sức thơ mộng và quyến rũ. Trên
các đảo có nhiều hang động đẹp, nhiều đảo trong số đó còn chưa được
khám phá hết. Quanh một số đảo có nhiều bãi tắm cát trắng tinh khôi và
rạn san hô bao quanh. Đây là tiềm nă

quát được toàn cảnh khu vực Hạ Long – Cát Bà. Những giá trị văn hoá lịch
sử cùng với những giá trị tự nhiên đã tạo cho vùng bờ vịnh Hạ Long tiềm
năng du lịch phong phú và đặc sắc vào loại nhất của khu vực phía Bắc.

Vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế
giới( 17/12/1994), là nơi hấp dẫn khách du lịch trong và ngoài nước. Gắn liền
với vịnh Hạ Long, phường Bãi Cháy và các xã Tuần Châu, Hùng Thắng đang
là vùng phát triển các khách sạn nhà hàng và xây dựng các công trình du lịch.
Hiện đã có khoảng 20 khách sạn lớn nhỏ ( từ 2 đến 4 sao) với hơn 2000 phòng
có thiết bị đầy đủ đón khách quốc tế và hơn 100 khách sạn nhỏ. Ven bờ biể
n
Bãi Cháy, bãi tắm đã được tu bổ và một công viên vui chơi đã hình thành.
Ngoài vịnh, gần 30 hang động được phát hiện, các hang động Thiên Cung, Ðầu
Gỗ, Sửng Sốt đã được tu bổ tạo thêm sức hấp dẫn, hàng ngày có gần 200 tàu
thuyền đưa khách du ngoạn trên vịnh và thăm hang động. Trong tương lai, các
di tích lịch sử, văn hoá và lễ hội, sinh cảnh đặc thù, các đồi thông, công viên sẽ
được khai thác có thể đón 1 triệu khách du lịch trong những nă
m tới.

18
3 Cơ sở lý luận về lập kế hoạch QLTHVB
3.1 Mục tiêu của Kế hoạch QLTHVB

Mục tiêu căn bản nhất của qúa trình QLTH và phân vùng là đáp ứng
được yêu cầu phát triển lành mạnh của vùng bờ nghiên cứu, trong đó bao
gồm cả kinh tế và văn hóa, những vẫn bảo tồn được các hệ sinh thái vùng
bờ. Để đạt được những mục tiêu này thì các chức năng toàn vẹn của hệ sinh
thái phải luôn được duy trì, phải khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài
nguyên phục vụ cho các mục tiêu phát triển. Để khai thác h
ợp lý và duy trì

sinh thái vùng bờ cũng phải được kiểm soát và di rời nếu cần
thiết để tránh những tác động tiêu cực mà chúng có khả năng gây ra. Với qúa

19
trình quy hoạch và quản lý khai thác đa chức năng các nguồn tài nguyên sinh
thái ven biển phục vụ cho nhiều mục tiêu khác nhau sẽ mang lại cho con
người những lợi ích tối đa về mặt kinh tế và xã hội.
Những nguyên tắc này sẽ trợ giúp những nhà quản lý, lập quy hoạch và
cả những người khai thác và sử dụng tài nguyên bờ vừa đáp ứng được những
yêu cầu phát triển vừa bảo vệ được các hệ
sinh thái vùng bờ. Tuy nhiên qúa
trình trao đổi thông tin và hợp tác tích cực giữa các bên liên quan vẫn là yếu
tố chủ chốt giúp giải quyết được những mâu thuẫn trong các hoạt động phát
triển và hướng theo mục tiêu phát triển bền vững.

Một kế hoạch QLTHVB thường có các đặc trưng cơ bản sau:

- Có tính liên tục, gồm nhiều chu kỳ và có thể điều chỉnh
- Có ranh giới xác định gồm cả hai phần: ph
ần biển và đất liền
- Có một thiết chế tổ chức với tư cách là một tổ chức độc lập hoặc một
mạng lưới của các tổ chức.
- Tổng hợp các dự báo của vùng bờ, bao gồm cả dự báo thực tại và tiềm
năng.
- Thu hút đươck cộng đồng địa phương tham gia và có xem xét tính nhậy
cảm về giới
3.2 Các nguyên t
ắc chỉ dẫn

Để xây dựng kế hoạch/qui hoạch QLTHVB cần có sự tham gia của các tổ

lý giữa các ngành, các cấp.
-
Phải định ra một cơ cấu để giảm thiểu hay giải quyết các mâu thuẫn có
thể phát sinh ở mức độ khác nhau liên quan đến việc phân phối và sử
dụng tài nguyên vùng bờ.
- Phải khuyến khích nâng cao nhận thức cho cộng đồng, cho các nhà
hoạch định chính sách và những người liên quan đến công tác quản lý
vùng bờ và lôi cuốn cộng đồng tham gia trong suốt quá trình lập kế
hoạch quản lý. Chú ý đến mục tiêu xoá đói giảm nghèo và c
ải thiện sinh
kế cho cộng đồng địa phương khu vực dự án.
- Là một hành vi chủ động, đi cùng với nhân tố phát triển, chứ không
phải là hành vi thụ động, đợi có những dự kiến phát triển rồi mới hành
động. Như vậy QLTH chứa đựng cả những nguyên tác cơ bản trong xây
dựng các kế hoạch/chương trình kinh tế-xã hội các cấp.
- Xây dựng các cơ chế tài chính t
ự chủ để quản lý lâu dài và ổn định. 4 X©y dùng môc tiªu qu¶n lý vµ sö dông l∙nh thæ trong
QLTHVB vÞnh H¹ Long
4.1 Tầm nhìn cho QLTHVB vịnh Hạ Long

Phát triển phương pháp QLTHVB trở thành một công cụ quản lý vĩ
mô, đưa ra một khuôn khổ quản lý theo cách tiếp cận liên ngành tại khu vực
vùng bờ vịnh Hạ Long – Quảng Ninh.
Áp dụng phương pháp tiếp cận này để giải quyết vấn đề phát triển,
giải toả các mâu thuẫn lợi ích trong bối cảnh sử dụng đa ngành và bảo vệ tài
nguyên vùng bờ vịnh Hạ Long, góp phần đảm bảo sự phát triể
n ổn định của

phải phù hợp với việc bảo tồn và duy trì giá trị của Vịnh Hạ Long.
- Khẩn trương thực hiện các quy hoạch và phát triển kinh tế, khai thác và
nuôi trồng thủy sản, các vùng neo đậu tàu thuyền trong Vịnh nhằm loại
bỏ những sai phạm và tình trạng phát triển tự phát.
- Nâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý khu Di sản Tự nhiên Thế giới,

ng cường kiểm tra và giám sát.
- Đẩy mạnh giáo dục cộng đồng; Giới thiệu và tăng cường truyền thông
cộng đồng qua các chỉ dẫn/hướng dẫn về du lịch, biển hiệu, sách, tờ rơi,
bản đồ, sách xanh.
- Thực hiện nhiều hơn các đầu tư cơ bản và chương trình nghiên cứu khoa
học.

22
- Mở rộng quan hệ quốc tế nhằm tăng cường năng lực cho các cán bộ làm
công tác quản lý di sản.

4.3 Các mục tiêu phát triển trong quản lý và sử dụng lãnh thổ
vùng bờ vịnh Hạ Long

- Phát triển bền vững vùng bờ vịnh Hạ Long trên cơ sở chấp nhận phát
triển đa ngành. Với 13 ngành kinh tế khác nhau đang cùng nhau sử
dụng và khai thác tài nguyên của vùng bờ, trong quá trình phát triển,
không thể phủ nhận ngành nào mà cần đặt sự phát triển của mỗi ngành
trong bối cảnh phát triển tổng hợp. Phân loại các ngành theo mức độ
phát triển và mức độ khai thác tài nguyên để xây dựng kế hoạch quản lý
thích hợp.
- QLTHVB vịnh Hạ Long muốn thành công và hiệu quả đòi hỏi sự tham
gia và hợp tác của nhiều cơ quan, ban ngành, hiệp hội cũng như của
cộng đồng địa phương và những nhóm sử dụng nguồn lợi khác. Các bên

Nằm gần khu vực vùng bờ vịnh Hạ Long là các hoạt động NTTS của các địa
phương bao gồm TP Hạ Long, mộ
t phần diện tích của huyện Hoành Bồ và
huyện đảo Cát Bà. Mục tiêu phát triển NTTS của các thành phố và huyện thị
này cần bao hàm được mục tiêu bảo vệ môi trường nước và giảm thiểu ô
nhiễm môi trường của khu vực vịnh Hạ Long. Bởi vậy:
- Đối với mục tiêu phát triển NTTS TP Hạ Long: do nằm sát ngay khu
vực vịnh Hạ Long nên mục tiêu phát triển NTTS chỉ được thực hiện ở 3
khu vự
c chủ yếu: khu vực trong và ngoài đê PAM - từ cầu Yên Lập đến
hết xã Đại Yên, một phần xã Việt Hưng và vùng bãi triều xã Tuần Châu
với các hình thức nuôi chủ yếu là TC, BTC, QCCT và nuôi sinh thái.
Trong đó, khu vực bãi triều đảo Tuần Châu, do ở gần với khu vực vịnh
Hạ Long nên phương thức nuôi chủ yếu là nuôi sinh thái các đối tượng
nhuyễn thể như ngao, sò huyết để đảm bảo giảm thiểu tác động môi
tr
ường đến khu vực vịnh. Với các phương thức nuôi còn lại TC, BTC,
QCCT với các đối tượng nuôi như tôm sú, tôm rảo, tôm he chân trắng,
cá,,, cần có các giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường nước và
đất xung quanh để ngăn ngừa các tác động có thể gây ra đối với vịnh
Hạ Long. Đối với các hoạt động NTTS lồng bè trên vịnh (các nhà nổi
trong khu vực vịnh) và khu vực còn lại của đảo Tuần Châu, do Thành
phố ưu tiên phát tri
ển du lịch nên chỉ nên duy trì các hoạt động NTTS
này ở mức phát triển hiện tại để phục vụ các hoạt động du lịch trên
vịnh.
- Phát triển NTTS ở huyện Hoành Bồ: Do nằm sát ngay vùng vịnh Cửa
Lục nên các hoạt động nuôi tôm công nghiệp tập trung ở khu vực Bắc
Cửa Lục (huyện Hoành Bồ) với diện tích khoảng 800 ha cần được chú ý
đầu tư các hệ thống ao đầm xử lý n

lực quản lý Nhà nước về du lịch cũng như phố
i hợp hài hoà về lợi ích với
các ngành khác trong khu vực.
Mục tiêu phát triển của ngành du lịch thành phố Hạ Long đến năm
2010 được xác định như sau:
Ngành du lịch được xác định là một ngành kinh tế mũi nhọn chiếm tỷ
trọng cao trong cơ cấu kinh tế của địa phương và đóng góp tích cực vào sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong tỉnh, thúc đẩy các ngành kinh tế khác trên
địa bàn thành phố phát triển.
Để thúc
đẩy phát triển kinh tế du lịch, cần phát huy có hiệu quả và bền
vững lợi thế về vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch tự
nhiên và nhân văn, kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch sẵn có để
đưa Hạ Long thành trung tâm du lịch lớn của cả nước và trở thành trung lịch
mang tính quốc tế trong khu vực.
Đồng thời du lịch là ngành kinh t
ế vừa mang tính tổng hợp, cần sự
phối hợp của nhiều ngành kinh tế khác, vừa mang tính nội dung văn hoá sâu
sắc và có tính liên vùng, liên ngành và xã hội hoá cao. Bởi vậy, để phát triển
du lịch bền vững cần sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ của tất cả các ngành
kinh tế, các cấp quản lý, các tổ chức xã hội và toàn thể nhân dân trong công
tác quảng bá, thực hiện và phát triển các hoạt động du lị
ch. Đặc biệt là sự
phối hợp và nhận thức trong công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ giá trị di

25
sản, tài nguyên du lịch, cảnh quan sinh thái nhằm mục tiêu phát triển ngành
bền vững. Tạo cơ chế bình đẳng để khuyến khích các thành phần kinh tế
cùng tham gia phát triển du lịch để phát huy sức mạnh tổng hợp của các
thành phần kinh tế.

ịch vụ ven bờ:
Đây là trung tâm đón tiếp, điều hành phân phối khách du lịch đi các
cụm, các điểm, các tuyến du lịch, đồng thời là trung tâm lưu trú, vui chơi,
giải trí, thể thao, hội nghị, hội thảo, hội thảo, triển lãm, du lịch tín ngưỡng lễ
hội, mua sắm hàng hoá,…

Trích đoạn Cụng nghiệp chế biến thuỷ sản Cỏc giải phỏp chớnh thực thi QLTHVB
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status