I. Giới thiệu chung về ngân hàng thương mại CP Vietinbank (
II. Thực trạng hệ thống sản phẩm của Vietinbank
Vietinbank chia khách hàng của mình thành 2 nhóm lớn là: khách hàng cá nhân và khách
hàng tổ chức. Hệ thống các sản phẩm – dịch vụ cung cấp cho 2 đối tượng này cũng có
điểm giống nhau, nhưng cách thức cung ứng lại khác nhau và cũng có những sản phẩm
đặc trưng cho từng nhóm đối tượng khách hàng. Cụ thể chúng tôi xin so sánh trong bảng
sau:
1. Các sản phẩm dịch vụ giống nhau
Sản phẩm -
dịch vụ
Khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp
Cho vay Các dịch vụ cho vay cá nhân được
phân chia theo mục đích tiêu dùng,
bao gồm:
• Cho vay tiêu dùng
o Cho vay tiêu dùng thông thường
o Đảm bảo bằng số dư tiền gửi,
sổ/thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá
• Cho vay mua ô tô
o Cho vay mua ô tô phục vụ tiêu
dùng
o Cho vay mua ô tô để kinh doanh
o Cho vay mua ô tô Trường Hải
• Cho vay bất động sản
o Cho vay mua nhà dự án
o Cho vay mua nhà dự án do
Vietinbank tài trợ vốn
o Cho vay mua nhà ở, nhận quyền
sử dụng đất ở
o Cho vay xây dựng và sửa chữa
nhà ở
đãi tài trợ cho các DNVVN)
o Chương trình tín dụng Việt
Đức DEG (Chương trình tín dụng
có nguồn vốn quốc tế dành cho
những người hồi hương từ Đức trở
về Việt Nam sau ngày 03/10/1990
nhằm hỗ trợ tài chính tạo lập DN
và sau này mở rộng cho cả ngoài
cộng đồng)
o Chương trình tín dụng Việt
Đức KFW(Chương trình tín dụng
có nguồn vốn quốc tế dành cho
những người hồi hương từ Đức trở
1
o Sản xuất, kinh doanh thông
thường
o Cá nhân kinh doanh tại chợ
o Cho vay cửa hàng cửa hiệu
o Cho vay phát triển nông nghiệp
nông thôn
• Cho vay khác
o Chiết khấu giấy tờ có giá
o Ứng trước tiền bán chứng khoán
o Bảo lãnh ngân hàng
về Việt Nam sau ngày 21/07/1995
và các DN VVN ngoài quốc
doanh.)
o Chương trình tín dụng
GCPF(Chương trình phối hợp
giữa Quỹ hợp tác khí hậu toàn cầu
năng: vấn tin tài khoản, chuyển
khoản, tiết kiệm trực tuyến, trả nợ
khoản vay thông thường….
• SMS banking: là dịch vụ mà
khách hàng chỉ cần sử dụng điện
thoại di động của mình nhắn tin theo
cú pháp quy định rồi gửi tới tổng đài
8149 vào bất cứ lúc nào để kiểm tra
tài khoản, chuyển tiền, hỏi thông tin
Cung cấp 2 dịch vụ:
• VBH2.0:
Là thương hiệu Internet Banking
dành riêng cho khách hàng doanh
nghiệp và cũng là phiên bản mới
nhất của dịch vụ VietinBank at
Home. VBH2.0 cho phép khách
hàng thực hiện việc ra lênh cho
ngân hàng mở, quản lý tài khoản
và trích nợ tài khoản tiền gửi
thanh toán, nộp Ngân sách nhà
nước tại VietinBank để thanh toán
2
về lãi suất và tỷ giá hối đoái, thanh
toán hóa đơn,….
• Momo: ví điện tử MoMo là một ví
tiền trên điện thoại di động dùng để
thay thế tiền mặt, giúp khách hàng
thực hiện các giao dịch như: nạp tiền
điện thoại, thanh toán hoá đơn như
ADSL hoặc cước trả sau , mua hàng
2. Lãi suất bậc thang
theo số dư
1. Thông thường
2. Lãi suất bậc thang theo số dư
tiền gửi
3. Tích lũy
4. Tiền gửi ưu đãi tỷ giá
5. Tích lũy - Phát lộc bảo tín1. Tiền gửi thanh toán
2. Tiền gửi tiết kiệm
kiều hối
3. Kỳ phiếu
4. Chứng chỉ tiền gửi
Dịch vụ thẻ:
Vietinbank cung cấp 3 loại thẻ:
• Thẻ ghi nợ E – partner: gồm 5 loại tương ứng với từng nhóm khách hàng khác nhau.
o E – Partner S – card: Hoà Cùng Sức Trẻ - Nâng Tầm Tương Lai
o E – Partner C – card: Công nghệ tiên tiến với những giá trị gia tăng vượt trội.
o E – Partner G – card: Sang trọng và nhận biết trong khoảnh khắc
o E – Partner Pink – Card: Tôn vinh những gót hồng
o E – Partner 12 Con Giáp card: Khác lạ - Cá tính - Sành điệu
• Thẻ tín dụng quốc tế Cremium:
Gồm 4 hạng và có hạn mức tín dụng:
o Thẻ xanh: hạn mức dưới 10 triệu VNĐ
3
o Thẻ chuẩn: hạn mức từ 10 – 49 triệu VNĐ
o Thẻ vàng: hạn mức từ 50 – 300 triệu VNĐ
tài khoản càng lớn lãi suất càng cao.
• Tiền gửi đầu tư đa năng: Là hình thức Tiền gửi có kỳ hạn gồm nhiều khoản tiền và
nhiều kỳ hạn lựa chọn do Khách hàng chủ động xác định trong khoảng thời gian của kỳ
hạn gốc trong một tài khoản tiền gửi duy nhất. Khách hàng có thể chủ động rút từng
khoản tiền tương ứng từng kỳ hạn đã thỏa thuận với mức lãi suất hấp dẫn.
• Tiền gửi kết hợp: Là hình thức kết hợp giữa sản phẩm tiền gửi (bao gồm tiền gửi tiết
kiệm/giấy tờ có giá (GTCG)/ tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi lãi suất thả nổi của tổ chức)
với sản phẩm cho vay bằng VND, theo đó lãi suất cho vay được ưu đãi so với lãi suất cho
vay thông thường VietinBank đang áp dụng.
4
Thanh toán xuất khẩu
Với thế mạnh là một trong các Ngân hàng thương mại Nhà nước lớn nhất trong hệ thống
ngân hàng Việt Nam, có mạng lưới kinh doanh rộng khắp, sản phẩm dịch vụ ngân hàng
đa dạng và chất lượng cao, hệ thống máy tính và truyền thông hiện đại, công nghệ xử lý
thông tin Ngân hàng tiên tiến, có uy tín đối với khách hàng trong nước và quốc tế và là
thành viên của Hiệp hội Tài chính Viễn thông liên Ngân hàng Toàn cầu (SWIFT),
VietinBank đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về các nghiệp vụ liên quan đến thanh
toán xuất nhập khẩu hàng hoá cho khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn
và hiệu quả.
Dịch vụ kho quỹ
Gồm các dịch vụ sau:
• Cho thuê ngăn tủ sắt: Cho thuê ngăn tủ sắt là việc ngân hàng cho khách hàng thuê một
hoặc nhiều ngăn tủ sắt của ngân hàng để cất giữ, bảo quản tài sản của khách hàng trong
một thời hạn xác định và khách hàng phải trả một khoản phí thuê.
• Gửi giữ tài sản: là việc ngân hàng nhận bảo quản tài sản gửi của khách hàng trong
một thời gian xác định và khách hàng phải trả một khoản phí gửi giữ.
Dịch vụ bảo lãnh
Với uy tín và kinh nghiệm của mình, VietinBank hiện đang cung cấp cho Quý khách
hàng tất cả các phương thức bảo lãnh thông dụng đang được sử dụng trong nền kinh tế.
Đặc biệt trong thương mại quốc tế, nếu doanh nghiệp của bạn cần bảo lãnh mua hàng trả
o Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh (hay bảo hiểm tổn thất lợi nhuận)
o Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và
đường hàng không
o Bảo hiểm xe cơ giới
o Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu
o Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính
o Các loại hình bảo hiểm khác.
3. Những đánh giá nhận xét về hệ thống sản phẩm của Vietinbank
• Nhìn chung các sản phẩm – dịch vụ của Vietinbank rất đa dạng và phong phú, phục
vụ nhiều đối tượng khác nhau với những nhu cầu khác nhau. Vietinbank cũng mang đến
nhiều sản phẩm dịch vụ mới mẻ và kinh doanh khá hiệu quả cho khách hàng như: thẻ cho
khách hàng cá nhân có rất nhiều loại, các dịch cho thuê két sắt và trông giữ tài sản không
phải là phổ biến ở các ngân hàng VN hiện nay nhưng Vietinbank đã có.
• Vietinbank với danh tiếng là một ngân hàng nhà nước trước đây là đã được cổ phần
hóa, cùng với đó là tiềm lực tài chính mạnh. Các sản phẩm dịch vụ của họ nhìn chung chi
phí khách hàng phải trả là thấp hơn so với các ngân hàng khác.
• Tuy nhiên, do chất lượng phục vụ chưa thật sự tốt và chuyên nghiệp, mạng lưới
phòng giao dịch cũng như các cây ATM của Vietinbank chưa nhiều nên nhiều khách
hàng tổ chức đã quay lương lại với Vietinbank để chuyển sang sử dụng dịch vụ của ngân
hàng khác. Ví dụ: Canon trước họ có dùng thẻ Vietinbank để chi trả lương cho nhân viên,
nhưng giờ họ đã chuyển dùng thẻ Vietcombank.
III. Phân tích cặp sản phẩm – thị trường đối với sản phẩm thẻ ghi nợ của ngân
hàng Vietinbank
Dựa vào các đặc điểm nhân khẩu học ( gồm giới tính, tầng lớp xã hội, và thu nhập ) ngân
hàng Vietinbank đã phát triển Thẻ ghi nợ hay chính là thẻ E – Partner gồm 5 loại là: E –
Partner S – card, E – Partner C - card, E – Partner G – card, E – Partner Pink – Card, E –
Partner 12 Con Giáp card.
Những điểm chung của các loại thẻ này đó là:
• Các sản phẩm thẻ này đều có những tính năng cơ bản:
- Vấn tin tài khoản ATM trực tuyến trên Internet
(Vietcombank, Techcombank và hơn 20 ngân hàng khác)
• Hồ sơ phát hành các loại thẻ này đơn giản:
Giấy đề nghị cấp thẻ
Bản sao CMND hoặc hộ chiếu.
Không chỉ đơn thuần dừng lại ở các tính năng ở thẻ như vậy, Vietinbank
còn có các đặc điểm chuyên biệt hóa cho từng loại thẻ khác nhau. Cụ thể:
Đặc điểm Thẻ S Card Thẻ C Card Thẻ G Card Thẻ Pink
Card
Thẻ 12 Con
Giáp Card
Khách hàng
mục tiêu
Tập chung chủ
đạo vào đối
tượng học sinh,
Tập chung
chủ đạo tới
cán bộ,
Hướng tới tập
khách hàng là
các vị lãnh
Là loại thẻ
dành riêng
cho nữ doanh
Hướng tới
giới trẻ sành
điệu, thích
7
sinh viên.
Những người
Khẩu
hiệu
mà
sản
phẩm
thẻ
hướng
tới
Hoà Cùng Sức
Trẻ - Nâng
Tầm Tương Lai
Công nghệ
tiên tiến
với những
giá trị gia
tăng vượt
trội
Sang trọng và
nhận biết
trong khoảnh
khắc
Tôn vinh
những gót
hồng
Khác lạ - Cá
tính - Sành
điệu
Cấu
tạo
thẻ
quyến rũ. Có
màu tím pha
hồng xinh đẹp
Thiết kế với
12 màu sắc
sinh động, kết
hợp với chữ
thư pháp. Mặt
trước của
Logo là 12
vòng biểu
trưng, đại diện
cho 12 con
giáp.
Điểm
nổi
bật
của
dịch
vụ thẻ
Phí dịch vụ đặc
biệt ưu đãi.
Tặng bảo hiểm
cho chủ thẻ đến
5 triệu
Hạn mức
sử dụng
thẻ phù
hợp với
nhu cầu sử
45 tr/ ngày
Đặc
tính
nổi
trội
2 loại thẻ S và C Card
này không mấy khác
biệt so với các loại thẻ
của ngân hàng khác
cùng tập khách hàng
mục tiêu
2 loại thẻ G và Pink Card này
thể hiện sự khác biệt về sản
phẩm thẻ ghi nợ của Vietinbank
so với các ngân hàng khác. Bởi
lẽ, nó chuyên biệt hóa dịch vụ để
phục vụ giới thượng lưu, thể
hiện đẳng cấp của mình.
Như ngân hàng Đông Á một
trong những đối thủ cạnh tranh
của Vietinbank, họ không hướng
tới cung cấp các dịch vụ VIP
cho tầng lớp thượng lưu mà chỉ
cung cấp mang tính chất chung
của đặc trưng ngành ví dụ: thẻ
bác sỹ, nhà giáo.
Hay BIDV họ cung cấp thẻ ghi
nợ chưa có sự chuyên biệt tới
bậc 5 trong nhu cầu của
Maslow, mà mới chỉ tới bậc 4
triển của sản
phẩm
Thực tế, thẻ 12 con giáp là sản phẩm được phát triển từ loại thẻ S card, do tất
cả các ngân hàng đều có loại thẻ phục vụ đối tượng học sinh sinh viên,
Vietinbank đã tạo ra loại thẻ 12 con giáp dành cho giới trẻ sành điệu, mong
muốn tự khẳng định mình.
9
Đánh giá
mức độ đáp
ứng nhu cầu
của cặp sản
phẩm thị
trường
Đối với thẻ S
card Nhìn
chung sản
phẩm thẻ thỏa
mãn cơ bản
nhu cầu gửi và
rút tiền
Thẻ Vietinbank đang
được sử dụng rất
nhiều để trả lương
cho cán bộ công
nhân viên ở các khu
công nghiệp. Tuy
nhiên, loại thẻ này họ
chỉ dùng để rút và
gửi tiền đơn thuần, ít
sử dụng để thanh
hóa xa xỉ,
thời trang
hàng hiệu.
Nhưng trong các loại thẻ này, chưa thể gửi tiền mặt trực tiếp vào cây ATM
được, cùng với đó các POST ATM không phải có ở mọi nơi nên khách hàng
phải đi xa mới thực hiện được giao dịch. Và không phải các cửa hàng, siêu thị
hay trung tâm thương mại nào cũng thanh toán bằng thẻ ATM hoặc dùng ATM
của Vietinbank để thanh toán.
Nhìn chung tại Vietinbank hiện nay đã có trên 5 triệu người sử dụng thẻ ghi nợ
của ngân hàng.
IV. Những lợi ích từ sản phẩm thẻ, những khó khăn và giải pháp mà nhóm đề xuất
1/ Lợi ích của sản phẩm thẻ
Với người tiêu dùng:
Tránh được những nguy cơ tiềm ẩn khi sử dụng và lưu giữ tiền mặt như: tiền giả,
tiền rách, rơi, mất, bị trộm cắp, cướp giật, nhầm lẫn, thất thoát…
Thanh toán các dịch vụ, các khoản thuế, phí,… đơn giản và dễ dàng (như dùng thẻ
Vietinbank để thanh toán tiền điện nước, internet, cước điện thoại tại quận Hoàn
Kiếm, dùng để nộp thuế, nộp phạt vi phạm giao thông vào kho bạc Nhà nước, nộp
phí cầu đường OBU không dừng, thanh toán viện phí tại viện 108, dùng thẻ chip
liên kết Vietinbank – MP (công ty xăng dầu quân đội) để được thanh toán và ưu
tiên đổ xăng tại các cây xăng MP, mua vé máy bay ưu đãi với VietjetAir…)
Thanh toán chi tiêu mọi lúc mọi nơi trên khắp thế giới, có thể trực tiếp đổi ngoại tệ
của quốc gia bạn đang du lịch.
10
Mua sắm, chi tiêu và thanh toán trực tuyến, bạn có thể thanh toán hóa đơn mua
hàng trên internet, qua điện thoại, mua thẻ game, thẻ điện thoại (dv VNTopUp)
với 1 tin nhắn, mua vé tàu trực tuyến…
Quản lý tiền của mình qua đăng ký số điện thoại cá nhân (SMS banking) hay qua
tài khoản trên internet (Internet banking) với đầy đủ các chức năng vấn tin tài
khoản, biến động số dư, chuyển khoản,…
2/ Những khó khăn gặp phải
Khó khăn về mặt kỹ thuật:
11
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn hạn chế, chất lượng đường truyền còn bị ảnh hưởng
nhiều bởi các điều kiện ngoại cảnh (mưa, gió, bão,…).
Số lượng máy ATM chưa đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng.
Nhiều máy ATM khi nhập về không phải là hàng mới mà là máy đã qua sử dụng,
chất lượng không ổn định, có thể phát sinh sai sót.
Nhiều máy ATM bị lỗi không được sửa chữa, khắc phục kịp thời gây khó khăn
cho người sử dụng thẻ để rút tiền.
Ngày càng xuất hiện nhiều loại tội phạm công nghệ cao do đó yêu cầu về bảo mật
phải được nâng cao.
Khó khăn phi kỹ thuật:
Do sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng nên tỷ lệ thẻ phát hành không tương
đồng với tỷ lệ thẻ được đưa vào sử dụng. Có những người có 4-5 thẻ ghi nợ của
nhiều ngân hàng khác nhau, cũng có người làm thẻ nhưng không sử dụng.
Vẫn tồn tại tình trạng “ liên nhưng không thông” giữa các ngân hàng. Mặc dù cùng
tham gia vào các tổ chức, liên minh thẻ như BanknetVN hay SmartLink nhưng
nhiều ngân hàng vẫn phá luật, cố tình không cho khách hàng rút tiền tại máy ATM
của mình bằng thẻ của ngân hàng khác nhằm giảm uy tín và gây khó khăn. Ví dụ
cụ thể là tại các máy ATM của BIDV và Techcombank trong khu vực Cầu Giấy
đều không thể sử dụng thẻ Vietinbank mặc dù với Agribank cùng khu vực thẻ
Vietinbank vẫn hoạt động bình thường.
Do sự hiểu biết của người dân chưa cao và không rõ ràng nên đôi khi bị các ngân
hàng chặt chém về phí giao dịch, đặc biệt là phí giao dịch thẻ ngoại mạng (thẻ
ngân hàng khác).
3/ Giải pháp hoàn thiện
A/ Về sản phẩm:
Về mặt kỹ thuật, vật chất:
Cải thiện và nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, ổn định đường truyền để
Đẩy mạnh việc quảng bá các sản phẩm thẻ của Vietinbank tới người dân. Có thể
tiến hành thông qua các hình thức quảng cáo báo, quảng cáo qua tạp chí, quảng
cáo ngoài trời hay quảng cáo trực tiếp
Tập trung truyền thông về những lợi ích đặc biệt mà chỉ có ở Vietinbank như dùng
thẻ ghi nợ nội địa để thực hiện thanh toán viện phí, làm thẻ nhanh trong vòng 5
phút tại 1 số quầy làm thẻ nhanh ( như ở quầy giao dịch trong viện 108),…
Tiếp tục phối hợp thực hiện các chương trình trợ giá, kích cầu mua sắm, mua hàng
trực tuyến thanh toán bằng thẻ của Vietinbank như các chương trình đã thực hiện
tại các siêu thị, trung tâm mua sắm lớn như Metro, BigC, Trần Anh, TopCare,…
Đẩy mạnh truyền thông về các chương trình xúc tiến mà Vietinbank đã, đang và sẽ
thực hiện như chương trình tích điểm Loyalty,…
13
14