Exchange rate exposure in the Asian
emerging markets
Chien-Hsiu Lin
Danh sách nhóm 6
STT Họ tên
1. Trần Quang Đường
2. Nguyễn Đức Hạnh Nguyên
3. Đỗ Thị Thanh Thảo
4. Mai Thị Phương Thảo
5. Chế Trần Thùy Trang
6. Lê Thị Kim Tú
7. Huỳnh Thị Phi Yến
Nội dung
Giới thiệu
Phương pháp nghiên cứu
Mô tả dữ liệu
Kết quả
Kết luận
Giới thiệu
Thị trường hợp nhất hoàn toàn
•
Người dân trên khắp thế giới đối mặt với cùng mức tiêu
thụ và đầu tư
•
Không có rảo cản đầu tư và các sản phẩm quốc tế có thể
xuất khẩu và nhập khẩu tự do giữa các nước khác nhau
•
Giá tài sản là giống nhau tại bất cứ nơi nào mà nó giao
dịch
Thị trường phân đoạn hoàn toàn
•
một số cú sốc và các ngân hàng trung ương giảm giá
đồng tiền của nước mình
NHTW
Xem xét rủi ro ngoại hối trên tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu
trong suốt thời kỳ khủng hoảng năm 1997 và 2008
Các nghiên cứu trước đây
Nghiên cứu Kết quả
Miller và Reuer, 1998;
Koutmos và Martin, 2003
•
Giá trị của công ty phản ứng không đối xứng khi tiền tệ tăng giá hoặc giảm giá
Koutmos và Martin (2003)
•
Rủi ro tỷ giá bất đối xứng được ngụ ý trong một số mô hình lý thuyết mô tả hành vi của công ty,
chẳng hạn như những nghiên cứu: không đối xứng giá theo thị trường (xem Knetter, 1994), hành
vi hysteretic (xem Baldwin và Krugman, 1989), và hành vi phòng ngừa rủi ro bất đối xứng
•
Tuy nhiên, các mô hình lý thuyết cho rằng tác động tỷ giá bất đối xứng có thể có nhiều khả năng
xảy ra ở cấp độ doanh nghiệp riêng lẻ
•
Nghiên cứu trước đây cho thấy rằng cú sốc tỷ giá mang lại rất ít lời giải thích cho hiệu suất của các cổ phiếu do đã bỏ qua khả năng giá trị
công ty có thể phản hồi không đối xứng đến sự biến động tỷ giá hối đoái
•
Nghiên cứu này tác giả cũng tập trung vào các dữ liệu cấp độ doanh nghiệp để kiểm tra tác động của rủi ro tỷ giá hối đoái chú ý đến khả
năng phản ứng bất đối xứng trong rủi ro tỷ giá.
Mục tiêu nghiên cứu – Câu hỏi NC
Điều tra tác động của thay đổi tỷ giá hối đoái trên tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu tại các thị trường châu Á mới nổi thông qua các
câu hỏi sau:
(1) Trong khuôn khổ rủi ro tỷ giá bất đối xứng, có phải rủi ro tỷ giá là một yếu tố quan trọng có thể giải thích một phần
quan trọng trong biến động tỷ suất sinh lợi vốn cổ phần tại các thị trường mới nổi châu Á và đã làm tác động đó trở nên
t
+ ε
t
(1)
Với: R
t
: thu nhập từ cổ phiếu
R
w,t
: thu nhập từ danh mục trên thị trường thế giới
R
m,t
: thu nhập từ danh mục trên thị trường địa phương
x
t
: những thay đổi không lường trước được của tỷ giá
2.1 Mô hình rủi ro bất đối xứng
R
t
= β
0
+ β
1
R
w,t
+ β
2
R
m,t
+ θx
-
= Min (0, x
t
)
R
t
= β
0
+ β
1
R
w,t
+ β
2
R
m,t
+ θ
+
x
t
+
+ θ
-
x
t
-
+ ε
t
(2)
Công thức (2) dùng để kiểm định giả thuyết H
x
+ β
D,x
D
t
)x
t
+ ε
t
(3)
Với β
x
= θ
-
, β
D,x
= (θ
+
- θ
-
)
D
t
= 1 nếu x
t
>0, ngược lại D
t
= 0
ngoài;
o
Các nhà xuất khẩu duy trì giá đồng ngoại tệ, giảm lợi nhuận biên trong thị
trường nội địa;
o
Hành vi trễ của doanh nghiệp
o
Các nhà xuất khẩu mới bị lôi kéo vào thị trường khi đồng nội tệ bị định giá
thấp và hành vi NXK sẽ được cho là có độ trễ.
o
Dòng tiền của NXK cũ và mới đều giảm.
Bảo hiểm rủi ro bất cân xứng
o
Bảo hiểm một phía;
o
Các NXK đang ở vị thế mua có khuynh hướng bảo hiểm chống lại việc đồng
nội tệ bị định giá cao và sẽ không bảo hiểm khi đồng nội tệ bị định giá thấp.
Giới thiệu
Phương pháp NC
Mô tả dữ liệu
3) Mô tả dữ liệu
6 quốc gia châu Á mới nổi: Ấn Độ, Indonesia, Hàn Quốc, Phillippines, Đài Loan và Thái Lan từ tháng 7
năm 1997 đến tháng 10 năm 2010
Doanh thu thị trường toàn cầu: DT công ty, TGHĐ và chỉ số giá tiêu dùng cho mỗi quốc gia từ chuỗi dữ
liệu và DT thị trường toàn cầu MSCI
DT thị trường địa phương: chỉ số giá SENSEX thị trường hối đoái Bombay; CSG tổng hợp TTHĐ Jakarta;