giáo trình mô đun nuôi trâu bò đực giống - Pdf 28

BỘ NÔNG NGHIÊP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: NUÔI TRÂU, BÕ ĐỰC
GIỐNG
MÃ SỐ: MĐ01
NGHỀ NUÔI VÀ PHÕNG – TRỊ BỆNH
CHO TRÂU, BÒ
TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ

HÀ NỘI, NĂM 2011

1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Mã tài liệu: MĐ 01


MC LC

LỜI NÓI ĐẦU 4
MÔ ĐUN 5
GIƠ
́
I THIÊ
̣
U MÔ ĐUN 5
Bài 1: Xác định điều kiện chăn nuôi 6
A. Nội dung: 6
1. Xác định chuồng trại. 6
2. Xác định dụng cụ chăn nuôi. 7
B. Câu hỏi và bài tập thực hành: 9
I. Câu hỏi 9
II. Bài tập thực hành 10
Bài 1: Thực hành nhận biết chuồng trại nuôi trâu, bò đực giống. 10
Bài 2: Thực hành nhận biết dụng cụ chăn nuôi trâu bò đực giống 10
C. Ghi nhớ: 11
Bài 2: Xác định giống trâu, bò đực 11
A. Nội dung: 11
1. Xác định giống trâu đực. 11
2. Xác định giống bò đực. 13
2.1.1 Bò vàng Việt Nam 13
2.1.2. Bò Lai Sind 14
2.2.1. Các giống bò kiêm dụng thịt – sữa 15
2.2.2. Các giống bò sữa 17
3. Chọn trâu bò đực làm giống 21
B. Câu hỏi và bài tập thực hành: 22
I. Câu hỏi 22

C. Ghi nhớ: 44
Baì 5: Chăm sóc trâu, bò đực giống 44
A. Nội dung: 44
1. Vận động. 44
2. Tắm, chải. 45
3. Sử dụng và quản lý trâu bò đực giống. 46

3
3.1.1. Tuổi đưa vào sử dụng 46
3.1.2. Chế độ sử dụng 46
3.1.3 Sử dụng trâu bò đực giống 46
B. câu hỏi và bài tập thực hành: 49
I. Câu hỏi: 49
II. Bài tập thực hành 50
Bài 1: Thực hành cho trâu, bò đực giống vận động. 50
Bài 2: Thực hành tắm, chải cho trâu, bò đực giống 50
Bài 3: Thực hành kiểm tra sức khỏe cho trâu, bò đực giống 51
C. Ghi nhớ: 52
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN MÔN HỌC 52
I. Vị trí, tính chất của mô đun: 52
II. Mục tiêu mô đun: 52
III. Nội dung mô đun: 52
IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành: 53
V. Yêu cầu đánh giá kết quả học tập: 54
VI. Tài liệu tham khảo: 55

Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp của
nước ta trong thời gian tới, những người tham gia vào hoạt động chăn nuôi trâu, bò
cần được đào tạo để họ có những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần
thiết. Trường đại học Nông Lâm Bắc Giang được Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn giao nhiệm vụ xây dựng chương trình đào tạo sơ cấp nghề, nghề nuôi và
phòng – trị bệnh cho trâu, bò
Chương trình được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích nghề theo phương pháp
DACUM và cấu trúc Mô đun. Kiến thức, kỹ năng và thái độ của nghề được tích
hợp vào các Mô đun. Kết cấu của chương trình gồm nhiều Mô đun và môn học,
mỗi Mô đun gồm nhiều công việc và bước công việc tích hợp liên quan chặt chẽ
với nhau nhằm hướng tới hình thành những năng lực thực hiện của người học. Vì
vậy những kiến thức lý thuyết được chọn lọc và tích hợp vào công việc, mỗi công
việc được trình bày dưới dạng một bài học.
Đây là chương trình chủ yếu dùng cho đào tạo sơ cấp nghề, đối tượng học là
những người có nhu cầu đào tạo nhưng không có điều kiện đến các cơ sở đào tạo
chính quy để học tập ở bậc học cao, thời gian tập trung dài hạn, họ có trình độ học
vấn thấp. Vì vậy việc đào tạo diễn ra với thời gian ngắn, tại cộng đồng, hình thức
gọn nhẹ phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của học viên.
Tài liệu này được viết theo từng mô đun, môn học của chương trình đào tạo
sơ cấp nghề, nghề nuôi và phòng- trị bệnh cho trâu, bò và được dùng làm giáo trình
cho các học viên trong khóa học sơ cấp nghề, các nhà quản lý và người sử dụng lao
động tham khảo, hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy
nghề
Việc xây dựng một chương trình đào tạo sơ cấp nghề dùng cho đào tạo nông
dân ở nước ta nói chung còn mới mẻ. Vì vậy chương trình còn nhiều hạn chế và
thiếu sót, tập thể các tác giả mong muốn nhận được sự đóng góp của các bạn đồng
nghiệp để chương trình được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn !
Tham gia biên soạn.

- Bài 3: Xác định thức ăn cho trâu, bò đực giống
- Bài 4: Nuôi dưỡng trâu, bò đực giống
- Bài 5: Chăm sóc trâu, bò đực giống
Phần thực hành gồm câu hỏi, bài tập, bài thực hành được xây dựng trên cơ sở nội
dung cơ bản của các bài học lý thuyết về xác định điều kiện chăn nuôi, giống, thức
ăn, nuôi dưỡng và chăm sóc trâu, bò đực giống, giúp người học hình thành kiến
thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp, trong việc nuôi và phòng – trị bệnh cho trâu,
bò.
Các bài học trong mô đun được sử dụng phương pháp dạy học tích hợp giữa lý
thuyết và thực hành, trong đó thời lượng cho các bài thực hành được bố trí 70 %.
Vì vậy để học tốt mô đun người học cần chú ý thực hiện các nội dung sau;
- Tham gia học tập tất cả các môn học, mô đun có trong chương trình đào tạo.
- Tham gia học tập đầy đủ các bài lý thuyết, thực hành có trong mô đun, chú ý
những bài thực hành. Vì thực hành là cơ sở quan trọng hình thành kỹ năng nghề
cho người học.
- Phải có ý thức kỷ luật trong học tập, nghiêm túc, say mê nghề nghiệp, giám
nghĩ, giám làm và đảm bảo an toàn cho người, vật nuôi. An toàn thực phẩm và bảo
vệ sức khỏe cho cộng đồng.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập mô đun được thực hiện theo Quy chế
thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy, ban hành kèm
theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH, ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
6

Bài 1: Xác định điều kiện chăn nuôi

Mục tiêu:

cho một trâu, bò đực giống

Hình 1.3: Mô hình kiểu chuồng một dãy

2. Xác định dụng cụ chăn nuôi.
2.1. Máng ăn
Máng ăn cho trâu, bò đực giống được xây dựng theo nguyên tắc sau :
- Cố định, chắc chắn.
- Thoát nước, dễ cọ rửa khi vệ sinh.
- Gần lối đi vào chuồng.
+ Chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ :
- Máng ăn cho trâu, bò đực giống nên
xây bằng gạch, láng xi măng.
- Độ sâu vừa phải (khoảng 30 cm).
- Các góc của máng ăn phải lượn tròn
và trơn nhẵn dễ cọ rửa
- Đáy máng dốc và có lỗ thoát nước ở
cuối để thuận tiện cho việc rửa máng.
-Thành máng phía trong (phía bò ăn)
thấp hơn thành máng ngoài để thức ăn
không rơi vãi ra lối đi (hình 2.1).

Hình 1.4. Chuồng nuôi và máng ăn cho
bò đực giống quy mô hộ gia đình
+ Chăn nuôi quy mô lớn:

8
- Máng ăn cho trâu, bò đực giống được xây dựng ở phần trước lối đi phía trước
mỗi dãy chuồng,


Hình 1.5a: Máng ăn cho trâu bò 9
2.2. Máng uống
+ Nên dùng máng uống tự động hoặc máng bán tự động
+ Thiết kế và xây dựng máng uống bán tự động như sau:
- Xây tháp chứa nước chung
- Lắp đặt ống dẫn tới một bể nhỏ xây ở đầu chuồng nuôi, đầu ống dẫn có lắp một
phao tự đóng, mở nước.
- Từ bể này có hệ thống ống dẫn tới các máng uống ở các ô chuồng. Khi bò uống
nước, mực nước trong máng hạ xuống, phao tự động mở, nước từ tháp chảy vào
bể cho đến khi đầy thì phao tự đóng lại.
- Máng uống nên cố định ở độ cao 0,8m từ mặt đất và giữ cho chúng có cùng
mực nước với bể chứa nước (theo kiểu bình thông nhau hình 2.2).
Hình 2.2 : Mô hình máng uống bán tự động
2.3. Dụng cụ vệ sinh
+ Dụng cụ vệ sinh chuồng trại gồm:
- Chổi quét có cán, xẻng, cuốc, vòi
phun nước.
- Xô, chậu đựng nước.
- Xe đẩy vận chuyển phân, rác…
- Hầm khí Bioga
+ Dụng cụ vệ sinh thân thể gồm :
- Bàn chải để chải chấy, rận, tắm, chải
cho trâu, bò đực giống.
- Dàn phun thuốc diệt ve, mòng, rận,

- Hướng dẫn mở đầu: giáo viên hướng dẫn nội dung về vị trí, hướng, diện tích
chuổng trại chăn nuôi trâu, bò đực giống qua tranh ảnh, mô hình, băng hình và
trang trại chăn nuôi trâu, bò đực giống.
- Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗi
nhóm quan sát trên mô hình, tranh ảnh, băng hình về vị trí, hướng, diện tích
chuổng trại chăn nuôi trâu, bò đực giống và tham quan cơ sở chăn nuôi trâu, bò
đực giống. Giáo viên giải đáp những thắc mắc của học viên.
+ Thời gian hoàn thành: 4 giờ.
+ Phương pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điền vào
ô trả lời, đối chiếu với đáp án.
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Thực hiện được việc xác định vị trí, hướng,
kiểu và diện tích chuồng nuôi trâu, bò đực giống theo yêu yêu cầu kỹ thuật
Bài 2: Thực hành nhận biết dụng cụ chăn nuôi trâu bò đực giống.
+ Mục đích:
Nhận biết được các loại máng ăn, máng uống, dụng cụ vệ sinh để tổ chức chăn
nuôi trâu, bò đực giống.
+ Nội dung
- Nhận biết máng ăn, máng uống trong chăn nuôi trâu, bò đực giống qua mô hình,
tranh ảnh, băng hình và tham quan trang trại nuôi trâu, bò đực giống.
- Nhận biết các dụng cụ vệ sinh chuống trại, vệ sinh thân thể và hầm khí Bioga
trong chăn nuôi trâu, bò đực giống.
+ Nguồn lực:

11
- Tranh ảnh, mô hình, bản vẽ các loại máng ăn, máng uống, dụng cụ vệ sinh trong
chăn nuôi trâu, bò đực giống.
- Trại chăn nuôi trâu, bò đực giống.
- Băng hình về cơ sở chăn nuôi trâu, bò đực giống.
- Máy vi tính sách tay, Projecter
+ Cách thức tổ chức:

1. Xác định giống trâu đực.
1.1. Xác định giống trâu nội
+ Đặc điểm ngoại hình
- Trâu có ngoại hình vạm vỡ,

12
- Đa số có lông da màu đen xám; dưới hầu và trước ức có khoang lông màu
trắng. Số ít trâu có lông, da màu trắng.
- Đầu hơi bé; trán và sống mũi thẳng, tai mọc ngang, sừng dài, dẹt, hình cánh
cung, hướng về phía sau và hơi vểnh lên trên.
- Cổ to tròn không có yếm, không có u vai. Lưng thẳng, mông xuôi, ngực nở.
- Đuôi dài đến khoeo, tận cùng có chòm lông.
+ Chỉ tiêu sản xuất
- Khối lượng sơ sinh 28-30kg, khối lượng trưởng thành 450-500 kg. Tỉ lệ thịt
xẻ 48%.
- Trâu Việt Nam có khả năng lao tác tốt, làm việc ở những chân đất nặng hay
lầy thụt.
- Chịu đựng kham khổ, khả năng chống bệnh cao, thích nghi với khí hậu nóng
ẩm.
Hình 1.1: Trâu đực giống Việt Nam

1.2. Xác định giống trâu nhập nội
Trâu Murrah có nguồn gốc từ Ân Độ, được nhập vào nước ta từ những năm
1960.
+ Đặc điểm về ngoại hình:
- Toàn thân đen tuyền, trán và đuôi có đốm trắng
- Thân hình nêm, ngực nở, đầu nhỏ, trán gồ, sừng cuốn kèn.

và gân mặt nổi rõ.
- Cổ con đực to, yếm kéo dài từ hầu đến xương ức.
- U vai con đực cao, lưng và hông thẳng, hơi rộng, bắp thịt nở nang.
- Ngực phát triển tốt, sâu hơi lép. Bụng to, tròn nhưng không sệ.
- Mông hơi xuôi, hẹp và ngắn, bốn chân thanh, cứng cáp; 2 chân trước thẳng,
2 chân sau đi chạm khoeo.
+ Chỉ tiêu sản xuất:
- Khối lượng sơ sinh 14-15kg, lúc trưởng thành con đực nặng 250-280kg.
- Bò Vàng có khả năng cày kéo tốt, làm việc dẻo dai ở những chân đất nhẹ, có
tốc độ đi khá nhanh.
- Chịu đựng kham khổ, khả năng chống bệnh cao, thích nghi với nhiều vùng
khí hậu ở nước ta.
2.1.2. Bò Lai Sind Bò Lai Sind là kết quả tạp giao giữa bò Red Sindhi hoặc bò Sahiwal với bò
Vàng Việt Nam.
+ Đặc điểm ngoại hình:
- Lông màu vàng hoặc sẫm, một số ít con có pha trắng.
- Đầu hẹp, trán gồ, tai to cụp xuống. Rốn và yếm rất phát triển: yếm kéo dài
từ hầu đến rốn; nhiều nếp nhăn.
- U vai nổi rõ, lưng ngắn, ngực sâu, mông dốc.
- Đuôi dài, chót đuôi thường không có xương.
+ Chỉ tiêu sản xuất
- Khối lượng sơ sinh 17-19kg,
- Khối lượng trưởng thành con đực 400-450 kg.
Hình 2.2: Bò đực giống Lai Sind

15
- Khả năng cày kéo tốt

+ Nguồn gốc: Thuỵ Sĩ , châu âu là giống kiêm dụng sữa-thịt. Nhập vào Việt
Nam năm 1972 từ Cu Ba. Nuôi tại Trung tâm Môncađa Ba Vì, Hà Nội
+ Đặc điểm về ngoại hình
- Lông màu nâu, một số ít màu sáng đậm hay nâu xám. Hình 2.5a: Bò màu nâu
Hình 2.5b: Bò màu sáng đậm

Hình 2.5a: Bò màu nâu xám

- Đầu ngắn, trán dài và rộng, mồm rộng, sừng ngắn, cong, gốc sừng trắng.
- Thân hình dài, ngực nở, sâu, rộng, sườn bụng thon.
- Bốn chân chắc chắn khoẻ mạnh, tư thế vững vàng, móng đen.
+ Các chỉ tiêu sản xuất
- Thể trọng lúc sơ sinh khoảng 31-37kg,
- Khối lượng trưởng thành của bò đực 800-950. Tỷ lệ thịt xẻ 59-60%.
- Năng suất sữa bình quân 3500-4000kg/chu kỳ, tỷ lệ mỡ sữa 3,5-4%.
d. Bò Simental
+ Nguồn gốc: Thuỵ Sỹ , hiện nay được nuôi ở nhiều nước trên thế giới. Việt
Nam nhập tinh đông viên của loại bò này, lai với giống bò vàng Việt Nam
+ Đặc điểm ngoại hình.
- Lông màu đỏ nâu và trắng, lông đầu thường có màu trắng.
Hình 2.4: Bò Sahiwal đực 17

Hình 2.6. Bò Simental


- Chịu nóng và chịu đựng kham khổ kém, dễ cảm nhiễm bệnh tật, đặc biệt là
các bệnh ký sinh trùng đường máu và bệnh sản khoa.

b. Bò Jersey Hình 2.8: Bò Jersey
+ Nguồn gốc: Đảo Jersey nước Anh. Việt Nam nhập tinh đông viên để lai
tạo với giống bò vàng Việt Nam
+ Đặc điểm về ngoại hình:
- Lông màu vàng sáng hoặc sẫm. Có con có đốm trắng ở bụng, chân và đầu.
- Thân hình nêm, đặc thù của bò hướng sữa.
- Đầu nhẹ, mặt cong, mắt lồi, cổ thanh dài và có yếm khá phát triển.
- Vai cao và dài, ngực sâu, xương sườn dài, lưng dài, rộng.
- Mông dài, rộng và phẳng, bụng to, tròn.
- Bốn chân mảnh, khoảng cách giữa hai chân rộng. Đuôi nhỏ.
+ Các chỉ tiêu sản xuất
- Bê sơ sinh nặng 25-30kg.
- Bò đực trưởng thành nặng 450-550kg.
- Năng suất sữa bình quân đạt 3000-5000kg/chu kỳ 305 ngày, tỷ mỡ sữa (4,5-
5,5%), mỡ sữa màu vàng, hạt to thích hợp cho việc chế biến bơ.

19
- Bò Jersey thành thục sớm. Bò đực giống phát triển tốt có thể lấy tinh lúc 12
tháng tuổi.
2.3. Các giống bò thịt
a. Bò Brahman
+ Nguồn gốc: từ nước Mỹ, được nuôi ở nhiều nước trên thế giới, được nhâp
vào Việt Nam từ nước Úc.
+ Đặc điểm ngoại hình: Bò Brahman có màu lông trắng gio hoặc đỏ.

- Ngoại hình tiêu biểu của bò chuyên dụng hướng thịt.
- Đầu không to nhưng rộng, cổ ngắn, rộng, ngực sâu, rộng, lưng dài, rộng.
- Chân thấp, da dày hơi thô, cơ bắp rất phát triển, bộ xương vững chắc.
+ Chỉ tiêu sản xuất
- Bò đực trưởng thành nặng 1000-1200kg.
- Bê 6-12 tháng tuổi tăng trọng 1300-1500g/ngày.
- Tỷ lệ thịt xẻ lúc 14-16 tháng tuổi đạt 67-68%. Chất lượng thịt tốt, thịt ngon,
mềm, thường có lớp mỡ kẻ giữa lớp cơ bắp.
- Việt Nam đã nhập tinh đông lạnh bò giống Hereford cho lai với bò cái Lai
Sin để thăm dò khả năng cho thịt của con lai.
d. Bò Charolais + Nguồn gốc: Nước Pháp.
+ Đặc điểm ngoại hình
- Lông màu trắng ánh kem.
Hình 2.9: Bò đực giống Drought Master
Hình 2.10: Bò đực giống Charolais 21
- Ngoại hình phát triển cân đối.
- Thân rộng, mình dày, mông không dốc, đùi phát triển.
+ Chỉ tiêu sản xuất
- Bò đực trưởng thành nặng 1000-1400kg.
- Nuôi tốt, lúc 12 tháng tuổi bê đực đạt 450-540kg.
- Trong giai đoạn 6-12 tháng tuổi bê có thể tăng trọng 1450-1550g/ngày.
- Giết thịt lúc 14-16 tháng tuổi, tỷ lệ thịt xẻ 65-69%.
- Nước ta cũng đã nhập bò giống và tinh đông lạnh bò Charolais để cho lai với
bò cái Lai Sin nhằm tạo bò lai hướng thịt.

- Bụng thon, gọn, không sệ
- Chân to, khỏe, phát triển cân đối, lúc đi không chạm khoeo.
- Móng chân tròn, khít.
- Dương vật bình thường, bìu dái bóng, hai hòn cà to, đều.
+ Khối lượng cơ thể
Khối lượng cơ thể trâu đực lúc trưởng thành được xếp như sau:
Cấp I: 450 – 500 kg
Đặc cấp: 500 – 550 kg
Đặc cấp kỷ lục: trên 550 kg
Chọn trâu đực làm giống ta phải chọn những con đạt cấp I trở lên.
+ Khả năng sinh sản
- Tính dục mạnh mẽ.
- Tỷ lệ thụ thai trên đàn trâu cái cao, trên 80%.
- Nếu kiểm tra tinh dịch đạt 2,5 – 3 ml tinh dịch/1 lần xuất tinh, hoạt lực tinh
trùng 70 – 80%, nồng độ 0,8 – 1 tỷ tinh trùng/1ml.
- Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, không mắc bệnh đường sinh dục.
3.2. Chọn bò đực làm giống
- Bò đực giống phải có sức khỏe tốt, thể hình phù hợp với các đặc tính của
giống.
- Sinh trưởng nhanh, to khỏe, cân đối, bộ xương chắc, phát triển các khớp
chắc chắn, cử động dứt khoát, cơ bắp phát triển, đường sống lưng bằng phẳng,
ngực sâu và rộng, mông to, các chân cân đối, lông trơn và không gión.
- Bộ phận sinh dục phát triển bình thường, hai hòn cà cân đối (nếu quá sa
xuống là do dây chằng yếu chứng tỏ bò đực sức khỏe yếu).
- Tính dục mạnh mẽ, tỷ lệ thụ thai trên đàn bò cái cao.

B. Câu hỏi và bài tập thực hành:
I. Câu hỏi
1, Trình bày đặc điểm ngoại hình, thể chất trâu đực giống nội và nhập nội đang
được nuôi ở nước ta.

bản sống trâu đực giống.
- Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗi
nhóm quan sát trên mô hình, tranh ảnh, băng hình về đặc điểm ngoại hình, thể chất
trâu đực giống Việt Nam và Mura và trên tiêu bản sống trâu đực giống. Giáo viên
giải đáp những thắc mắc của học viên.
+ Thời gian hoàn thành: 4 giờ.
+ Phương pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điền vào
ô trả lời, đối chiếu với đáp án.
+ Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Thực hiện được việc xác định đặc điểm về
ngoại hình, thể chất của trâu đực giống Việt Nam và Mura theo yêu cầu kỹ thuật
Bài 2: Thực hành nhận biết đặc điểm ngoại hình, thể chất các bò đực giống
kiêm dụng thịt – sữa.
+ Mục đích:
- Nhận biết được đặc điểm ngoại hình, thể chất các bò đực giống kiêm dụng thịt
– sữa .

24
- Thực hiện được việc chọn bò đực giống kiêm dụng thịt – sữa làm gống thông
qua đặc điểm ngoại hình, thể chất .
+ Nội dung
- Đặc điểm ngoại hình, thể chất bò đực giống, giống bò vàngViệt Nam qua mô
hình, tranh ảnh, băng hình và trên con vật sống.
- Đặc điểm ngoại hình, thể chất bò đực giống, giống bò lai Sin qua mô hình, tranh
ảnh, băng hình và trên con vật sống
- Đặc điểm ngoại hình, thể chất bò đực giống, giống bò Sin qua mô hình, tranh
ảnh, băng hình và trên con vật sống
+ Nguồn lực:
- Tranh ảnh, mô hình về các giống bò vàng Việt Nam, bò Sin và lai sin.
- Bò đực giống bò vàng Việt Nam, Sin và bò Lai sin.
- Băng hình về đặc điểm ngoại hình, thể chất giống bò vàng Việt Nam, Sin và bò


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status