bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp - Pdf 28

Bài tập
PHẦN BÀI TẬP
Bài tập 1:
Số dư đầu kỳ TK tiền mặt ngoại tệ tại 1 DN vào đầu tháng 06/2002 như sau:
TK 111 (1112): 7.500.000 đ
TK 007(USD): 500 USD
Các tài khoản khác có liên quan xem như có đủ số dư để thanh toán.
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Ngày 05/06: Bán hàng thu tiền mặt trị giá 500 USD
2. Ngày 10/06: Bán 300 USD tiền mặt
3. Ngày 13/06: Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 600 USD chưa thanh toán cho
người bán X
4. Ngày 19/06: Chi phí bán hàng bằng ngoại tệ 100 USD
5. Ngày 29/06: Trả cho nhà cung cấp X 400 USD
6. Ngày 30/06: Điều chỉnh số dư các tài khoản có liên quan đến ngoại tệ cuối
tháng.
Tài liệu bổ sung: Tỷ giá thực tế bình quân liên ngân hàng trong tháng
Ngày 31/05: 15.000 VND 1 USD
Ngày 05/06: 14.800 VND 1 USD
Ngày 10/06: 14.700 VND 1 USD
Ngày 13/06: 15.000 VND 1 USD
Ngày 19/06: 15.200 VND 1 USD
Ngày 29/06: 15.200 VND 1 USD
Ngày 30/06: 14.900 VND 1 USD
Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào tài khoản chữ T biết Tỷ giá
ngoại tệ xuất quỹ được xác định theo phương pháp FIFO
Bài tập
Bài tập 2: Thực hiện yêu cầu như bài 1 với tài liệu sau:
Số dư đầu kỳ TK tiền mặt ngoại tệ tại 1 DN vào đầu tháng 07/2002 như sau:
TK 111 (1112): 14.900.000 đ
TK 007(USD): 1.000 USD

tượng cung cấp nguyên vật liệu cho DN đều phát hành hóa đơn GTGT với cùng thuế
suất 10%. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho.
Ta có số liệu vật liệu tồn kho đầu tháng như sau:
Vật liệu chính: 600kg giá thực tế 43.000đ/kg
Vật liệu phụ: 100kg giá thực tế 32.000đ/kg
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua vật liệu chính của người bán A với số lượng 200kg, đơn giá
43.500đ/kg, hàng đã nhập đủ về kho, chưa thanh toán tiền. Chi phí vận chuyển
và bốc vác số hàng này trả bằng tiền mặt 100.000đ
2. Xuất 280kg vật liệu chính cho phân xưởng sản xuất để chế tạo sản phẩm
3. Xuất vật liệu phụ cho phân xưởng sản xuất: 30kg để chế tạo sản phẩm và 15 kg
để phục vụ quản lý phân xưởng
4. Mua vật liệu của người bán B chưa thanh toán tiền: Vật liệu chính 200kg, đơn
giá 44.000đ/kg, vật liệu phụ 50kg đơn giá 32.400đ/kg; hàng đã về kho.
5. Xuất 35kg vật liệu phụ cho bộ phận bán hàng
6. Xuất 200kg vật liệu chính cho phân xưởng sản xuất để chế tạo sản phẩm.
7. Xuất 40kg vật liệu phụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Yêu cầu:
Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào tài khoản chữ T trong các
trường hợp DN sử dụng các phương pháp tính giá hàng xuất kho như sau: Nhập trước
- xuất trước (FIFO), nhập sau - xuất trước(LIFO), đơn giá bình quân gia quyền.

Bài tập
Bài tập 4:
Tại một DN áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, thuế
GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh như sau ( các tài khoản liên quan xem như có đủ số dư để thanh toán):
1. Mua một số vật liệu chính nhập kho, trị giá 60.000.000đ, thuế GTGT 10%,
thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng; chi phí vận chuyển 250.000 trả bằng tiền
mặt.

Bài tập
5. Doanh nghiệp xuất vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm 17.000kg
6. Doanh nghiệp xuất vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 3.200kg, cho quản lý
phân xưởng 200kg, cho quản lý doanh nghiệp 600kg.
7. DN mua vật liệu chính 10.000kg, giá 5.010đ/ kg, vật liệu chính đã về nhập kho
đủ, tiền chưa trả người bán A; chi phí vận chuyển bốc vác bằng tiền mặt 50đ/
kg.
8. Doanh nghiệp mua vật liệu phụ 5.000kg, giá 1.960đ/ kg, vật liệu phụ nhập kho
đủ, tiền chưa trả người bán B, chi phí vận chuyển bốc vác bằng tiền mặt 20đ/
kg.
9. Doanh nghiệp xuất vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm 8.000kg
10. Doanh nghiệp xuất vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm 2.000kg và quản lý
doanh nghiệp 400kg.
11. Doanh nghiệp nhận được giấy báo của ngân hàng về việc đã trả nợ mua vật liệu
cho người bán.
12. Cuối kỳ, DN kiểm kê vật liệu thấy thiếu trên định mức 200kg vật liệu chính và
thừa trên định mức 100kg vật liệu phụ chưa rõ lý do
13. Sau khi điều tra nguyên nhân thiếu thừa vật liệu, doanh nghiệp giải quyết như
sau:
Vật liệu chính thiếu thủ kho phải bồi thường, thủ kho đã nộp tiền mặt bồi
thường
Vật liệu phụ thừa tính xem như 1 khoản thu nhập bất thường.
Yêu cầu:
Định khoản và phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào tài khoản chữ T trong các
trường hợp DN sử dụng các phương pháp tính giá hàng xuất kho như sau:
Nhập trước - xuất trước (FIFO)
Nhập sau - xuất trước(LIFO)
Đơn giá bình quân gia quyền

Bài tập 6:

vào chi phí 3 tháng
13. Xuất kho nguyên vật liệu cho bộ phận bán hàng 1.000.000đ và cho bộ phận
quản lý doanh nghiệp 2.000.000đ
14. Kiểm kê kho phát hiện thiếu một số dụng cụ trị giá 200.000đ, thủ kho phải bồi
thường bằng tiền mặt; đồng thời phát hiện thừa một lượng nguyên vật liệu trị
giá 800.000đ, được quyết định ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
15. Mua nguyên vật liệu chưa trả tiền người bán. Đã nhận hóa đơn ghi giá bán
70.000.000đ chưa kể thuế GTGT 10% nhưng đến 31/07 hàng vẫn chưa về đến
kho.
Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình nhập xuất , tồn kho nguyên vật liệu trong
trường hợp doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai hàng tồn kho thường xuyên

Bài tập 7:
Một doanh nghiệp có tình hình tài sản cố định như sau:
Bài tập
Tài sản cố định định đầu tháng:
Nguyên giá máy móc thiết bị dùng sản xuất sản phẩm là 840.000.000đ tỷ lệ
khấu hao 12%/năm.
Nguyên giá TSCĐ dùng quản lý phân xưởng là 120.000.000đ, tỷ lệ khấu hao
9%/năm.
Nguyên giá TSCĐ dùng trong quản lý doanh nghiệp là 60.000.000đ, tỷ lệ khấu
hao 8%/năm.
Tình hình tăng giảm tài sản cố định trong tháng (thuế giá trị gia tăng của tất cả
các tài sản cố định mua trong kỳ là 10%):
1. DN được cấp 1 TCSĐ nguyên giá 24.000.000đ dùng để sản xuất sản phẩm, tỷ
lệ khấu hao 10%/năm.
2. DN dùng vốn đầu tư xây dựng cơ bản mua 1 TSCĐ, phải trả cho người bán
22.000.000đ, chi phí vận chuyển bốc vác, lắp đặt, chạy thử trả bằng tiền mặt là
200.000đ. DN dùng tiền gửi ngân hàng để thanh toán cho người bán. TSCĐ
này sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp , tỷ lệ khấu hao 9%/năm.

(1)360.000 (1) 200.000

Yêu cầu:
Cho biết tình hình của doanh nghiệp qua sơ đồ trên và giải thích nội dung
nghiệp vụ ghi trên sơ đồ.
Tìm nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp:
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởnglà 11%/ năm.
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ dùng bán hàng là 10%/ năm.
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ dùng quản lý doanh nghiệp là 9%/ năm.

Bài tập 9:
Trong tháng 5/2002 phát sinh các nghiệp vụ sau, yêu cầu phản ánh vào tài khoản
(thuế giá trị gia tăng của tất cả các tài sản cố định mua trong kỳ là 10%):
1. Mua một máy mới bằng quĩ phát triển kinh doanh. Giá máy 150.000.000đ,
chưa trả tiền người bán, đã bàn giao đưa vào sử dụng. Chi phí lắp đặt
2.000.000đ đã thanh toán bằng tiền mặt.
2. Thanh lý một máy cũ nguyên giá 80.000.000đ, đã khấu hao 76.000.000đ. Thu
1.500.000đ tiền mặt do bán phế liệu từ tài sản cố định đó. Chi phí thanh lý:
thuê người tháo dỡ, trả bằng tiền mặt 200.000đ.
3. Thuê ngoài sửa chữa một máy của phân xưởng sản xuất, phải trả 600.000đ cho
đơn vị sửa chữa, tính vào chi phí kỳ này của phân xưởng.
4. Thuê ngoài sửa chữa nhà văn phòng của bộ phận quản lý doanh nghiệp, phải
trả 1.000.000đ. Tính vào chi phí kỳ này.
5. Trích trước chi phí sửa chữa cửa hàng 2.000.000đ. Thực tế phát sinh: thuê
ngoài sửa chữa, phải trả 3.700.000đ.
6. Xuất kho nguyên vật liệu (phụ tùng) cho công nhân phân xưởng dùng vào việc
sửa chữa máy móc bị hư 5.600.000đ.
7. Bộ phận sửa chữa máy móc sửa một máy khác của phân xưởng. Chi phí gồm:
lương phải trả công nhân sửa chữa 1.000.000đ, trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo qui định; phụ tùng mua về đưa thẳng vào sửa chữa (không qua kho)

Cuối tháng DN tính các khoản trích theo lương cho CNV theo tỷ lệ quy định.
1. DN trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất sản phẩm là 4%/quỹ
lương thực tế của công nhân sản xuất trong tháng
2. Thực tế phát sinh lương nghỉ phép của công nhân sản xuất đã được trích trước
từ kỳ trước 300.000 đồng. Đồng thời tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ và khấu
trừ phần BHXH, BHYT mà công nhân viên phải chịu trên phần lương này.
3. Trừ lương công nhân do nhân tạm ứng thừa chưa thanh toán 500.000đ và do
phải bồi thường thiệt hại về mất mát vật tư của doanh nghiệp 200.000đ
4. DN tính BHXH, BHYT mà công nhân viên phải trích lương trả
5. DN dùng tiền mặt trả hết lương cho công nhân viên
Bài tập
6. DN dùng tiền gửi ngân hàng nộp BHXH cho cơ quan bảo hiểm, chuyển cho cơ
quan y tế mua bảo hiểm y tế, chuyển 50% cho tổ chức công đoàn cấp trên.
Yêu cầu:
Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi vào các tài khoản liên quan
(lưu ý: chi tiết TK 338 theo các tài khoản cấp 2)

Bài tập 11:
Một DN sản xuất 1 loại sản phẩm (sp X), sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên
hàng tồn kho, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới chi phí sản
xuất như sau:
1. DN xuất vật liệu chính cho SXSP 10.000.000đ
2. DN xuất vật liệu phụ cho SXSP 2.000.000đ, cho quản lý phân xưởng 100.000đ
3. DN xuất nhiên liệu cho SXSP 1.000.000đ, cho quản lý phân xưởng 100.000đ
4. DN xuất công cụ cho quản lý phân xưởng 400.000đ, phân bổ trong 8 tháng
5. Tiền điện dùng ở bộ phận văn phòng DN phải trả cho nhà cung cấp 1.000.000đ
6. DN mua trà, bánh tiếp khách ở phân xưởng, trả bằng tiền mặt 200.000đ
7. DN mua một số đồ bảo hộ lao động dùng ở phân xưởng, trả bằng tiền gửi ngân
hàng 500.000đ
8. DN trích trước chi phí sửa chữa lớn máy móc thiết bị 2.000.000đ dùng ở phân

331
ĐIỆN
214
334
335
111
Sản xuất SP
Quản lý PX
34.830
5.000
200
1.000
300

1.500
1.200
300
3.000
4.000
12.000
1.000

2.000

400
Yêu cầu:
Định khoản và phản ánh tình hình trên vào các tài khoản liên quan, biết rằng:
Vật liệu chính phân bổ cho từng sản phẩm theo định mức tiêu hao biết định mức
tiêu hao vật liệu chính cho 1 sp A là 45.100đ; của 1 sp B là 50.995
Vật liệu phụ dùng sản xuất sản phẩm phân bổ cho từng sản phẩm theo định mức


1.000.000
1.500.000

CPQL pxưởng 1

200.000
30.000
160.000
CPQL pxưởng 2

300.000
50.000
150.000
Tổng cộng
40.000.000
3.500.000
2.580.000
310.000
Kết quả sản xuất:
Pxưởng 1: 30 bán thành phẩm và 10 sản phẩm dở dang cuối kỳ
Pxưởng 2: 20 thành phẩm và 10 sản phẩm dở dang cuối kỳ
Định mức chi phí cho 1 sản phẩm dở dang:
Pxưởng 1:Vật liệu trực tiếp 1.000.000 đ; nhân công trực tiếp 20.000đ; chi
phí sản xuất chung 4.000 đ
Pxưởng 2: Nhân công trực tiếp 10.000 đ; chi phí sản xuất chung 12.000 đ;
Bán thành phẩm bước 1 được tiếp tục chế biến ở bước 2 thành thành phẩm.
Tính giá thành phân bước theo cả 2 cách: Có tính giá thành bán thành phẩm
và không tính giá thành bán thành phẩm.
Bài tập 14:

9. DN xuất nhiên liệu dùng quản lý phân xưởng 300.000đ
10. DN chi phí tiếp khách bằng tiền mặt 400.000đ
11. Tiền lương DN phải trả cho công nhân sản xuất sp A và B là 6.000.000đ phân
bổ theo giờ công. Biết rằng: giờ công của spA là 1.400 giờ; giờ công spB là
1.600 giờ. Lương công nhân viên quản lý phân xưởng là 1.000.000đ
12. DN trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ tiền lương
Yêu cầu:
Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi vào các TK liên quan
Tính giá thành sản phẩm A, B và nhập kho thành phẩm; biết rằng:
Sản phẩm dở dang đầu kỳ của A tính theo vật liệu chính là 1.000.000đ
Sản phẩm dở dang đầu kỳ của B tính theo vật liệu chính là 1.000.000đ
Sản phẩm dở dang cuối kỳ của A tính theo vật liệu chính là 2.000.000đ
Sản phẩm dở dang cuối kỳ của B tính theo vật liệu chính là 1.000.000đ
Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho A và B theo tiền lương của công nhân sản
xuất sản phẩm
Bài tập 16: Một DN sản xuất 1 loại sản phẩm (sp A) qua 2 phân xưởng I và II, sử
dụng phương pháp kê khai thường xuyên chi phí ở 2 phân xưởng, chi phí sản xuất
được tập hợp như sau:
Chi phí
Phân xưởng I
Phân xưởng II
Chi phí nguyên liệu tt
Chi phí nhân công tt
Chi phí sản xuất chung
10.000.000đ
4.680.000đ
8.320.000đ
4.000.000đ
2.340.000đ
5.660.000đ

300.000.000
5.980.000
4.420.000

2.260.000
1.290.000

1.125.000
750.000

Kết quả sản xuất trong kỳ như sau:
Phân xưởng I: Sản xuất ra 85 bán thành phẩm chuyển qua pxII, còn 15 sản
phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 80%
Phân xưởng II: Sản xuất ra 80 bán thành phẩm chuyển qua pxIII, còn 5 sản
phẩm dở dang, mức độ hoàn thành 70%
Phân xưởng III: Sản xuất ra 70 thành phẩm nhập kho, còn 10 sản phẩm dở
dang, mức độ hoàn thành 50%
Yêu cầu:
Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước. Biết rằng sản phẩm dở
dang đánh giá theo phương pháp ước lượng tương đương
Lập bảng tính giá thành sản phẩm

Bài tập
Bài 18: Tại một doanh nghiệp hạch toán thường xuyên hàng tồn kho, nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá hàng xuất kho theo phương pháp FIFO,
có một phân xưởng sản xuất chính sản xuất 2 loại sản phẩm A và B.
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua một TSCĐ hữu hình với giá mua 60.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh
toán tiền. Chi phí lắp đặt, chạy thử 2.000.000đ, thuế GTGT 5%, trả bằng tiền gửi
ngân hàng. Tài sản này mua bằng nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển.

1.200.000 đồng, chi phí bằng tiền khác 380.000 đồng.
Bài tập
13. Sau khi hoàn thành công việc sửa chữa lớn, kế toán tập hợp và lập kế hoạch phân
bổ trong 6 kỳ, bắt đầu phân bổ từ kỳ này.
Yêu cầu:
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và mở một số tài khoản chữ T cần
thiết để tính giá thành sản phẩm hoàn thành và nhập kho thành phẩm biết:
Kết quả sản xuất 9.000 sản phẩm A và 2.400 sản phẩm B.
Cả 2 sản phẩm không có sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ.
Phân bổ chi phí sản xuất chung theo số giờ công công nhân sản xuất.
Lập bảng tính giá thành theo khoản mục của sản phẩm A.

Bài tập
Bài tập 19: Trong một doanh nghiệp (áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
hàng tồn kho) có 3 phân xưởng sản xuất chính, sản xuất theo kiểu dây chuyền và 2
phân xưởng phụ (điện và sửa chữa lớn). Chi phí sản xuất trong tháng được tập hợp
như sau:
Đơn vị: 1000 đồng
Chi phí
Sản xuất chính
Sản xuất phụ
Quản lý phân xưởng
PX1
PX2
PX3
Điện
SCL
PX1
PX2
PX3
800
Công cụ (pbổ 2 lần)
40
100
92

180
Tiền mặt
160
80
70
20
100
Điện
400
360
200

80

BHXH, BHYT, KPCĐ tính trích theo tỷ lệ tiền lương
Điện sản xuất trong kỳ cung cấp cho: SXC1 800kwh, SXC2 1.400kwh, SXC3
1.960 kwh.
Phân xưởng sửa chữa sửa chữa lớn TSCĐ cho PX1 180h, PX2 120h (đã hoàn
thành trong tháng)
PX1 làm ra 14.000 bán thành phẩm chuyển PX2, còn 1.000 sản phẩm dở dang
PX2 làm ra 12.000 bán thành phẩm chuyển PX3, còn 2.000 SPDD
PX3 làm ra 12.000 thành phẩm nhập kho
SPDD PX 1 tính theo giá trị vật liệu chính, SPDD PX 2 tính theo bán thành phẩm
PX1
Yêu cầu:
Phản ánh tình hình trên vào những tài khoản liên quan
Tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp theo phương pháp phân bước có tính
giá thành bán thành phẩm
Lập bảng tính giá thành theo khoản mục giá thành

Bài tập
Bài tập 20: Một doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ,
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thành phẩm bán trong kỳ chịu thuế suất
thuế GTGT 10%.
DN có tình hình tồn kho thành phẩm đầu tháng như sau:
Sản phẩm H: 800 sp, đơn giá: 100.000đ/sp
Sản phẩm M: 1000 sp, đơn giá: 250.000đ/sp
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. DN sản xuất và nhập kho thành phẩm trong kỳ:
Sản phẩm H: 9.200 sp, đơn giá: 106.000đ/sp
Sản phẩm M: 7.000 sp, đơn giá: 230.000đ/sp
2. Xuất kho trong kỳ:
Đối với sản phẩm H:

bằng tiền mặt 50.000đ
6. Ngày 16, người mua X đề nghị doanh nghiệp giảm giá hàng bán ngày 6 vì chất
lượng hàng giảm, doanh nghiệp đồng ý giảm 2% trên giá bán
7. Ngày 18, doanh nghiệp nhận được giấy báo của ngân hàng về khoản tiền người
mua X trả.
8. Ngày 22, người mua Y đề nghị doanh nghiệp nhận lại 100 thành phẩm bán
ngày 14 bị mất phẩm chất, doanh nghiệp nhập kho số hàng bị trả lại, chi phí
vận chuyển bốc vác trả bằng tiền mặt 40.000đ. Trả tiền cho người mua bằng
tiền gửi ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo của nhân hàng.
9. Ngày 26, doanh nghiệp nhận được giấy báo của ngân hàng về khoản tiền trả lại
cho người mua Y.
10. Ngày 2, doanh nghiệp nhận được giấy báo của ngân hàng về khoản sec nộp
ngày 14.
Yêu cầu:
Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên và ghi vào các tài khoản liên quan.
Giá xuất kho tính theo phương pháp FIFO.
Tính lãi lỗ và kết chuyển biết rằng chi phí quản lý 2.600.000đ
Bài tập 22: Tại một doanh nghiệp sản xuất, hạch toán theo phương pháp kế toán kê
khai thường xuyên, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, trong tháng,
có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Nhập kho vật liệu chính trị giá 22.000.000đ, vật liệu phụ trị giá 10.000.000đ, thuế
GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán.
Bài tập
2. Nhập kho công cụ trị giá 5.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền
gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 100.000đ.
3. Bán một TSCĐ nguyên giá 10.000.000đ, đã hao mòn 8.300.000đ, thu bằng tiền
mặt 1.000.000đ. Chi phí tháo dỡ tài sản bằng tiền mặt 200.000đ.
4. Mua một TSCĐ hữu hình với giá mua 20.000.000đ, thuế GTGT 5%, chưa thanh
toán tiền. Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trả bằng tiền mặt 500.000đ. Tài
sản này mua bằng nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển.

2. Xác định kết quả kinh doanh và kết chuyển lãi, lỗ.

Bài tập
Bài tập 23: Tại một doanh nghiệp sản xuất, hạch toán theo phương pháp kế toán kê
khai thường xuyên, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, trong tháng,
có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Mua một TSCĐ hữu hình với giá mua 30.000.000đ, thuế GTGT 5%, thanh toán
bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trả bằng tiền mặt
3.000.000đ. Tài sản này mua bằng nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển.
2. Mua một số công cụ trị giá 6.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền.
3. Nhập kho vật liệu chính trị giá 20.000.000đ, vật liệu phụ trị giá 10.000.000đ, thuế
GTGT 10%, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển tổng cộng
300.000 trả bằng tiền mặt, phân bổ theo giá trị tài sản nhập kho.
4. Thanh lý một TSCĐ nguyên giá 20.000.000đ, đã hao mòn 17.000.000đ, thu bằng
tiền gửi ngân hàng 4.000.000đ. Chi phí thanh lý bằng tiền mặt 200.000đ.
5. Xuất kho vật liệu chính để sản xuất sản phẩm: SP A 15.000.000đ, SP B
30.000.000đ.
6. Xuất kho vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm: SP A 4.000.000đ, SP B 8.000.000đ,
để dùng ở bộ phận Quản lý phân xưởng 2.000.000đ, ở bộ phận Bán hàng
500.000đ, ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp 500.000đ.
7. Khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận Quản lý phân xưởng 8.000.000đ, ở bộ phận Bán
hàng 2.000.000đ, ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp 2.000.000đ.
8. Tính lương phải trả cho công nhân sản xuất: SP A 12.000.000đ, SP B
18.000.000đ, nhân viên bộ phận Quản lý phân xưởng 3.000.000đ, nhân viên bộ
phận Bán hàng 1.000.000đ, nhân viên bộ phận Quản lý doanh nghiệp 1.500.000đ.
Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí (19%), và khấu trừ vào lương công
nhân viên phần BHXH, BHYT mà công nhân viên phải trả(6%).
9. Xuất một số công cụ tổng trị giá 3.000.000; trong đó, công cụ dùng ở bộ phận
Quản lý phân xưởng trị giá 1.800.000đ, ở bộ phận Bán hàng 600.000đ, ở bộ phận
Quản lý doanh nghiệp 600.000đ. Kế toán phân bổ vào chi phí trong 3 tháng.

10.000.000đ. Giá bán: SP A 35.000.000đ, SP B 12.000.000đ. thuế GTGT 10%.
Chi phí vận chuyển sản phẩm bán 300.000đ bằng tiền mặt.
4. Thanh lý một TSCĐ nguyên giá 12.000.000đ, đã hao mòn 11.200.000đ. Chi phí
tháo dỡ tài sản bằng tiền mặt 100.000đ, phế liệu thu hồi 500.000đ.
5. Xuất kho vật liệu chính để sản xuất sản phẩm: SP A 12.000.000đ, SP B
4.000.000đ.
6. Xuất kho vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm: SP A 9.000.000đ, SP B 3.000.000đ,
để dùng ở bộ phận Quản lý phân xưởng 3.000.000đ, ở bộ phận Bán hàng
800.000đ, ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp 500.000đ.
7. Xuất kho nhiên liệu để sản xuất sản phẩm: SP A 9.000.000đ, SP B 3.000.000đ, để
dùng ở bộ phận Quản lý phân xưởng 3.000.000đ, ở bộ phận Bán hàng 1000.000đ,
ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp 1000.000đ.
8. Khách hàng mua hàng ở nghiệp vụ 3 đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
9. Khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận Quản lý phân xưởng 7.000.000đ, ở bộ phận Bán
hàng 1000.000đ, ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp 1000.000đ.
10. Tính lương phải trả cho công nhân sản xuất: SP A 12.000.000đ, SP B 4.000.000đ,
nhân viên bộ phận Quản lý phân xưởng 3.000.000đ, nhân viên bộ phận Bán hàng
800.000đ, nhân viên bộ phận Quản lý doanh nghiệp 1500.000đ.
11. Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
12. Khấu trừ vào lương công nhân viên phần BHXH, BHYT, KPCĐ mà công nhân
viên phải trả theo tỷ lệ quy định (6%)
13. Khách hàng mua hàng ở nghiệp vụ 3 thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt và khiếu
nại về một số lô sản phẩm A bị giảm chất lượng, doanh nghiệp đồng ý giảm giá
cho khách hàng 500.000đ.
14. Xuất một số công cụ tổng trị giá 5.000.000; trong đó, công cụ dùng ở bộ phận
Quản lý phân xưởng trị giá 4.000.000đ, ở bộ phận Bán hàng 600.000đ, ở bộ phận
Quản lý doanh nghiệp 400.000đ. Kế toán phân bổ vào chi phí trong 2 tháng.
15. Bán sản phẩm A và B trực tiếp tại kho thu bằng tiền mặt. Giá xuất kho: SP A
32.000.000đ, SP B 11.000.000đ. Giá bán: SP A 37.000.000đ, SP B 13.000.000đ.
Thuế GTGT 10%.

ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp 100.000đ.
9. Xuất kho nhiên liệu để dùng ở bộ phận Quản lý phân xưởng 1.000.000đ, ở bộ
phận Bán hàng 300.000đ, ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp 200.000đ.
10. Xuất một số công cụ tổng trị giá 4.000.000; trong đó, công cụ dùng ở bộ phận
Quản lý phân xưởng trị giá 3.000.000đ, ở bộ phận Bán hàng 400.000đ, ở bộ phận
Quản lý doanh nghiệp 600.000đ. Kế toán phân bổ vào chi phí trong 2 tháng.
11. Khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận Quản lý phân xưởng 4.000.000đ, ở bộ phận Bán
hàng 1000.000đ, ở bộ phận Quản lý doanh nghiệp 1000.000đ.
12. Chi phí tiếp khách trả bằng tiền mặt 300.000đ
13. Tính lương phải trả cho công nhân sản xuất: SP A 6.000.000đ, SP B 9.000.000đ,
nhân viên bộ phận Quản lý phân xưởng 2.000.000đ, nhân viên bộ phận Bán hàng
1000.000đ, nhân viên bộ phận Quản lý doanh nghiệp 2000.000đ.
14. Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
Bài tập
15. Xuất bán trực tiếp sản phẩm A và B thu bằng tiền mặt. Giá xuất kho: SP A
8.000.000đ, SP B 12.000.000đ. Giá bán: SP A 10.000.000đ, SP B 15.000.000đ.
Thuế GTGT 10%.
16. Dùng tiền gửi ngân hàng nộp BHYT cho cơ quan Y tế 1.000.000đ.
Yêu cầu:
Mở một số tài khoản chữ T cần thiết để tính giá thành sản phẩm và nhập kho thành
phẩm. Biết:
Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ sản phẩm A: 1.000.000đ; B: 1.000.000đ
Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ sản phẩm A: 2.812.00đ; B: 2.218.000đ
Phân bổ chi phí sản xuất chung theo tỷ trọng lương công nhân sản xuất trực tiếp
Mở một số tài khoản chữ T cần thiết để xác định kết quả kinh doanh và kết chuyển
lãi, lỗ.
Bài 26: Tại một doanh nghiệp (áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn
kho) có 2 phân xưởng sản xuất chính, sản xuất theo kiểu dây chuyền và một phân
xưởng sản xuất phụ (phân xưởng sản xuất bao bì). Chi phí sản xuất trong tháng được
tập hợp như sau:

800.000
500.000
153

6.000.000

800.000

800.000
111

950.000

1.560.000

440.000
331

600.000

1.400.000

400.000
334
4.000.000
1.000.000
5.000.000
1.000.000
3.000.000
1.000.000

tập hợp như sau:
Đơn vị: 1.000 đồng
Phân xưởng
152
(VLC)
152
(VLP)
152
(NL)
153
111
331
ĐIỆN
334
214
PX
ph

SX SP
5.000
300
200
2.000
700
Quản lý PX
1.900
1.800
2.030
2.400
3.000
1.400
Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trích vào chi phí theo tỷ lệ tiền lương
Giá trị công cụ ở bảng trên là giá trị công cụ xuất kho và công cụ loại phân bổ 2
lần.
Bao bì ở phân xưởng phụ chuyển toàn bộ sang phân xưởng sản xuất chính (phân
xưởng sản xuất phụ không có sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ)
Sản phẩm dở dang đánh giá theo giá trị nguyên vật liệu trực tiếp.
- Sản phẩm dở dang đầu kỳ sản phẩm A trị giá 900.000 đồng
- Sản phẩm dở dang đầu kỳ sản phẩm B trị giá 2.500.000 đồng
Báo cáo kết quả sản xuất của phân xưởng chính như sau:
- Sản phẩm A: 10.000 sản phẩm hoàn thành và 1.800 sản phẩm dở dang
- Sản phẩm B: 8.000 sản phẩm hoàn thành và 2.000 sản phẩm dở dang.
Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất
chính
Yêu cầu:
Định khoản và phản ánh tình hình trên vào các tài khoản chữ T sau: TK621,
TK622, TK154 (lưu ý : chi tiết theo sản phẩm va phân xưởng) và TK 627 (chi tiết
theo phân xưởng)
Tính giá thành sản phẩm A, B của doanh nghiệp.
Bài 28: Tại một doanh nghiệp (áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn
kho) có 2 phân xưởng sản xuất chính, sản xuất theo kiểu dây chuyền và một phân
xưởng sản xuất phụ (phân xưởng sản xuất khuôn mẫu). Chi phí sản xuất trong tháng
được tập hợp như sau:
Đơn vị: Đồng
Chi phí

Công cụ (pbổ 2 lần)

6.000.000

1.400.000

600.000
Tiền mặt

495.000

785.000

250.000
Dịch vụ mua ngoài

2.000.000

1.700.000

800.000
Tiền lương
8.000.000
1.500.000
7.000.000
1.500.000
4.000.000
1.000.000


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status