MỤC LỤC
Chương 1: KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
Lê Thị Thu Hoài
Một doanh nghiệp tính tỷ giá xuất ngoại tệ theo phương pháp FIFO, có số dư một số
tài khoản đầu tháng 12 như sau:
TK 1122: 10.000 EUR x 25
TK 131: 5.000 EUR x 25,5
TK 331: 8.000 EUR x 25,3
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12:
1. Vay ngắn hạn 15.000 EUR đã nhận được giấy báo có tỷ giá thực tế: 25,6
2. Xuất 5.000 EUR trả nợ người bán, tỷ giá thực tế là 25,4
3. Người mua thanh toán 3.000 EUR bằng tiền gửi ngân hàng, tỷ giá thực tế là 25,3
4. Xuất bán toàn bộ số EUR còn lại đã nhận được giấy báo có (VNĐ), tỷ giá thực tế:
25,7
5. Đánh giá lại số dư ngoại tệ vào cuối kỳ biết tỷ giá thực tế là 25,7.
Bài giải
1. Nợ 1122: 15.000 x 25,6 = 384.000
Có 311: 15.000 x 25,6 = 384.000
Nợ 007: 15.000 EUR
2. Nợ 331: 5.000 x 25,3 = 126.500
Có 1122: 5.000 x 25 = 125.000
Có 515: 5.000 x 0.3 = 1.500
Có 007: 5.000 EUR
3. Nợ 1122: 3.000 x 25,3 = 75.900
Nợ 635: 3.000 x 0,2 = 600
Có 131: 3.000 x 25,5 = 76.500
Nợ 007: 3.000 EUR
4. Nợ 1121: 23.000 x 25,7 = 591.100
Có 1122: 5.000 x 25 + 15.000 x 25,6 +3.000 x 25,3 = 584.900
Có 515: 6.200
Có 007: 23.000 EUR
Có 331:440.000
Nợ 152: 4.000
Nợ 133: 200
Có 112: 4.200
2. Nợ 152: 330.000
Nợ 133: 33.000
Có 331:363.000
3. Nợ 152: 5.000
Có 711: 5.000
4. Nợ 632: 45.000
Có 155: 45.000
Nợ 131: 66.000
Kế toán tài chính doanh nghiệp3
Có 511: 60.000
Có 3331: 6.000
Nợ 153: 60.000
Nợ 133: 6.000
Có 131: 66.000
5. Nợ 152: 50.000
Nợ 131: 5.000
Có 331: 55.000
Trần Thị Mỹ Hồng
Tại DNA tháng 9 có tình hình như sau về quỹ tiền mặt:
Số dư một số tài khoản đầu tháng 9 như sau:
TK 112 :150.000.000
TK 1121 :95.000.000
TK 1122 :55.000.000
TK 007 :2800 USD
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 9/N
1. Ngày 5: Bán hàng xuất khẩu vào khu chế xuất thu bằng chuyển khoản 20.500
Nợ 007: 12000 USD
5. Nợ 1121: 152.800.000
Có 1122: 152.320.000
Có 515: 480.000
Có 007: 8000 USD
Lê Thị Hồng
Trích tài liệu kế toán liên quan đến tiền mặt trong tháng 10/200x tại doanh nghiệp abc
như sau: (ĐVT: 1.000đ)
1. Ngày (2/10): Thu tiền về nhập quỹ tiền mặt bán sản phẩm theo hoá đơn GTGT ghi:
Giá bán chưa có thuế: 100.000, thuế GTGT 10.000, tổng cộng tiền thanh toán là
110.000. Giá vốn hàng bán 80.000.
2. Ngày (5/10): Nhập kho 1.000 sản phẩm A, đơn giá 20.000đ/sp, thuế GTGT 10%,
thanh toán cho người bán bằng tiền mặt. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá ghi
trên hoá đơn 550, trong đó thuế GTGT 50 chưa thanh toán cho người cung cấp.
3. Ngày (6/10): Thu tiền bán vé dịch vụ vận tải là 300.000, thuế GTGT 5% đã nhập
quỹ tiền mặt.
4. ngày (10/10): Thu hồi các khoản nợ phải thu về bán hàng kỳ trước, bằng tiền mặt
nhập quỹ 15.000. Thu hồi tạm ứng chi không hết bằng tiền mặt là 1.000.
5. Khi kiểm kê quỹ phát hiện thừa 1.500 chưa rõ nguyên nhân. (15/10)
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Bài giải
1.
Nợ 632: 80.000
Có 156:80.000
Nợ 111: 110.000
Có 511: 100.000
Có 3331: 100.000*10%=10.000
2.
Nợ 156: 1.000*20.000=20.000.000đ
Nợ 133: 20.000.000*10%=2.000.000đ
Đvt: 1.000đ
(1) Nợ 111: 500.000
Có 112: 500.000
(2) Nợ 1561: 500x100=50.000
Nợ 133: 5.000
Có 113: 55.000
(3) Nợ 223: 100.000
Có 112: 100.000
(4) Nợ 113: 55.000
Có 112: 55.000
Kế toán tài chính doanh nghiệp6
(5) Nợ 111: 5.000
Có 3386: 5.000
Đàm Thị Thu Hương
1. Ngày 01/12 chi TGNH 5.000.000đ mua tín phiếu kho bạc TP, phát hành thời
hạn 12 Tháng, lãi suất 0,8%/tháng, thu lãi một lần khi đáo hạn.
Nợ TK 121: 5.000.000
Có TK 112: 5.000.000
2. Ngày 2/12 chi tiền mặt 9.000.000đ mua kỳ phiếu mệnh giá 10.000.000đ thời hạn
12 tháng, lãi suất 10%/năm, lãnh lãi trước 1 lần ngay khi mua kỳ phiếu.
Nợ TK 121: 10.000.000
Có TK 111: 9.000.000
Có TK 3387: 1.000.000
Cuối tháng kết chuyển:
Nợ TK 3387: 1.000.000 / 12
Có TK 515 : 1.000.000 / 12
3. Ngày 22/12 bán một số cổ phần công ty cp a có giá gốc 10.000.000đ với giá bán
12.000.000đ đã thu bằng TGNH. Chi tiền mặt thanh toán cho người môi giới 50.000đ
Nợ TK 112: 12.000.000
Có TK 121: 10.000.000
(2) Nợ TK 211: 20.000.000
Nợ TK 133: 2.000.000
Có TK 111: 22.000.000
(3) Nợ TK 331: 10.000.000
Có TK 112: 10.000.000
(4) Nợ TK 152: 40.000.000
Nợ TK 133: 4.000.000
Có TK 112: 44.000.000
Nợ TK 152: 1.000.000
Nợ TK 133: 100.000
Có TK 112: 1.100.00
(5) Nợ TK 111: 33.000.000
Có TK 511: 30.000.000
Có TK 3331: 3.000.000
Doãn Thị Huyền
Tại một doanh nghiệp kinh doanh thương mại có tài liệu kinh doanh liên quan đến kì
hoạt động kế toán như sau :
1 Dùng tiền mặt 100.000.000đ để mở tài khoản tại ngân hàng .
2 Mua hàng hóa nhập kho giá 20.000.000 chưa trả tiền cho người bán.
3 Mua vật liệu nhập kho giá 50.000.000d , trong đó trả bằng tiền mặt 30.000.000 , số
còn lại nợ người bán.
4 Rút TGNH về trả hết nợ cho người bán
5 Rút TGNH 30.000.000 về trả lương cho nhân viên
Giải
1 Nợ TK 112: 100 triệu
Có TK 111: 100 triệu
Kế toán tài chính doanh nghiệp8
2 Nợ TK 156: 20 triệu
Có TK 331: 20 triệu
3 Nợ TK 152: 50 triệu
Có TK 2282: 32.000
4. Nợ TK 811: 2.000
Có TK 112: 2.000
5. Nợ TK 1122: 10.000 x 16.2 = 162.000
Có TK 131A: 10.000 x 16.19 = 161.900
Có TK 515: 10.000 x (16.2-16.19) = 100.
Kế toán tài chính doanh nghiệp9
Chương 2: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
Lê Thị Thu Hoài
Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:
Số dư đầu tháng 12:
TK 131 (H): 180.000.000đ
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Bán hàng chưa thu tiền, giá bán chưa thuế 60.000.000đ, thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ tính 10%.
2. Kiểm kê hàng hóa tại kho phát hiện thiếu 1 số hàng trị giá 2.000.000đ chưa rõ
nguyên nhân.
3. Xử lý số hàng thiếu như sau: bắt thủ kho phải bồi thường 1.000.000đ, số còn lại
tính vào giá vốn hàng bán.
4. Thu được tiền mặt do thủ kho bồi thường 1.000.000đ.
5. Cuối tháng có tình hình sau:
- Khách hàng H bị phá sản, theo quyết định của tòa án khách hàng H đã trả nợ cho
doanh nghiệp 50.000.000đ bằng tiền mặt, số còn lại doanh nghiệp xừ lí xóa sổ.
- Đòi được khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ từ năm ngoái 10.000.000đ bằng tiền mặt.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.
Bài giải
1. Nợ 131: 60.000.000 + 60.000.000 x 10% = 66.000.000
Có 511: 60.000.000
Có 333: 60.000.000 x 10% = 6.000.000
Bài giải
1. Nợ 1386: 55.000.000đ
Có 512: 50.000.000đ
Có 3331: 5.000.000đ
2. Nợ 1361: 19.000.000đ
Nợ 214: 1.000.000đ
Có: 20.000.000đ
3. Nợ 1386: 10.000.000đ
Có 414: 5.000.000đ
Có 415: 5.000.000đ
4. Nợ 111: 19.000.000đ
Có 1386 : 19.000.000đ
5. Nợ 1386: 5.000.000đ
Có 111: 5.000.000đ
6. Nợ 111: 20.000.000đ
Có 1386: 5.000.000đ
Trần Thị Mỹ Hồng
Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hang tồn kho tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ , trong kì có tính thuế như sau Hồng)
Số dư đầu tháng 12 :
Kế toán tài chính doanh nghiệp11
• TK 131 (dư nợ): 180.000.000đ (chi tiết khách hàng H: 100.000.000, khách hàng
K 80.000.000đ)
• TK 139 (Khách hàng H ): 30.000.000đ
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng :
1. Bán hàng chưa thu tiền, giá bán chưa thuế 60.000.000đ, VAT 10%
2. Nhận được giấy báo có của ngân hang ở nghiệp vụ 1 trả.
3. Kiểm kê hàng hoá tại kho phát hiện thiếu 1 số hàng trị giá 2000.000đ chưa rõ
nguyên nhân, xử lí số hang thiếu như sau :bắt thủ kho bồi thường ½, số còn lại
tính vào giá vốn hang bán.
trong đó 9.000.000đ là tiền lãi trả chậm.
4. Ngày 13/1 do lô hàng kém chất lượng nên doanh nghiệp quyết định giảm giá cho B
(đã mua hàng 1/1) 10% trên giá bán chưa thuế GTGT.
5. Ngày 23/1 công ty HP ứng trước cho doanh nghiệp 5% tổng giá trị hợp đồng cho
việc mua 1 lô hàng sắp tới của doanh nghiệp. Biết hợp đồng trị giá 150.000.000đ.
Định khoản các nghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp A.
Kế toán tài chính doanh nghiệp12
Bài giải
1.
Nợ 632: 1.500*40.000=60.000.000đ
Có 155: 60.000.000đ
Nợ 131: 82.500.000đ
Có 511: 1.500*50.000=75.000.000đ
Có 3331: 75.000.000*10%=7.500.000đ
Nợ 641: 1.200.000đ
Nợ 133: 120.000đ
Có 111: 1.320.000đ
2.
Nợ 632: 4.000*40.000đ=160.000.000đ
Có 155: 160.000.000đ
Nợ 131: 208.000.000đ + 20.800.000đ + 10.400.000đ = 239.200.000đ
Có 511: 4.000*52.000= 208.000.000đ
Có 3331: 208.000.000đ*10% = 20.800.000đ
Có 3387: 208.000.000*5% = 10.400.000đ
3.
Nợ 111: 159.000.000đ
Có 131: 159.000.000đ
Nợ 3387: 9.000.000đ
Có 515: 9.000.000đ
4.
(2) 7/10
Nợ 131: 10x15.000=150.000
Có 511: 10x12.000=120.000
Có 3331: 12.000
Có 3387: 18.000
Nợ 632: 10x8.000=80.000
Có 1561: 80.000
(3) 15/10
Nợ 112: 22.000
Có 131: 22.000
(4) 16/10
Nợ 111: 500.000
Có 131: 500.000
(5) 18./10
Nợ 1388: 15.000
Có 515: 15.000
Đàm Thị Thu Hương
Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính
Kế toán tài chính doanh nghiệp14
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:
Số dư đầu tháng 12:
TK 131 (dư nợ): 180.000.000đ (Chi tiết: Khách hàng H: 100.000.000đ,
khách hàng K: 80.000.000đ)
TK 139 (Khách hàng H): 30.000.000đ
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:
1. Bán hàng chưa thu tiền, giá bán chưa thuế 60.000.000đ, thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ tính 10%.
2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản nợ của khách hàng ở nghiệp vụ 1
trả.
3. Kiểm kê hàng hóa tại kho phát hiện thiếu 1 số hàng trị giá 2.000.000đ chưa rõ
thuế xuất khẩu phải nộp 10%, khách hàng chưa thanh toán cho doanh nghiệp.
e. Ngày 20/4: Doanh nghiệp cấp 5 xe tải có nguyên giá 1.500.000.000 đồng, đã khấu
hao 150.000.000 đồng cho doanh nghiệp Mỹ Hiệp (đơn vị cấp dưới trực thuộc doanh
nghiệp Hải Long).
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở doanh nghiệp Hải Long trong
tháng 4/N.
Giải
(Đơn vị tính: đồng)
a. Ngày 5/4:
a1. Nợ TK 632: 50.000.000 [1000*50.000]
Có TK 155: 50.000.000
a2. Nợ TK 131(A): 77.000.000 [1000*77.000]
Có TK 511: 70.000.000 [1000*70.000]
Có TK 3331: 7.000.000 [1000*7000]
b. Ngày 10/4:
b1. Nợ TK 632: 250.000.000 [5000*50.000]
Có TK 155: 250.000.000
b2. Nợ TK 131(B): 540.000.000 [100.000*5000+80.000*5000*10%]
Có TK 511: 400.000.000 [5000*80.000]
Có TK 3331: 40.000.000 [5000*8.000]
Có TK 3387: 100.000.000 [540.000.000-400.000.000-40.000.000]
b3. Nợ TK 3387: 8.333.333 [100.000.000/12]
Có 515: 8.333.333 [100.000.000/12]
c. Ngày 12/4:
Nợ TK 532: 7.000.000 [70.000.000*10%]
Nợ TK 3331: 700.000 [7.000.000*10%]
Có TK 131(A): 7.700.000 [7.000.000+700.000]
d. Ngày 15/4:
Nợ TK 131: 1.100.000.000 [50.000*20.000*(1+10%)]
Có TK 511: 1.100.000.000
1 a) Nợ TK 632: (500 x 50.000) 25 triệu
Có TK 155: 25 triệu
b) Nợ TK 131: 30.25 triệu
Có TK 511: (500 x 55.000) 27.5 triệu
Có TK 3331: (27,5 triệu x 10%) 2.75 triệu
2 a) Nợ TK 635: 2.75 triệu
Có TK 112: 2.75 triệu
b) Nợ TK 112: 27.5 triệu
Có TK 131: 27.5 triệu
3 Nợ TK 112: 330 triệu
Có TK 131: 300 triệu
Kế toán tài chính doanh nghiệp17
Có TK 711: 30 triệu
4 Nợ TK 1381: 5 triệu
Có TK 111: 5 triệu
5 Nợ TK 112: 40 triệu
Nợ TK 139A: 40 triệu
Nợ TK 642: 70 triệu
Có TK 131A: 150 triệu
Bùi Thị Ngọc Huyền
Một doanh nghiệp trong tháng có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau:
1. Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trực tiếp, số lượng 40000 kg, đơn giá bán chưa thuế
là 100 đồng/kg, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán qua ngân hàng, sau khi
trừ chiết khấu được hưởng 700.000 đồng do thanh toán sớm.
2. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản nợ của khách hàng trả ở nghiệp vụ
1.
3. Nhận được biên bản chia lãi từ hoạt động liên doanh là 10.000.000 đồng nhưng
chưa nhận tiền.
4. Cuối năm công ty có thực trạng các khoản phải thu như sau: công ty TNHH A:
300.000.000 đồng quá hạn 6 tháng; công ty TNHH B: 100.000.000 đồng quá hạn 13
Ngày 01: Nhập kho nguyên vật liệu trị giá chưa thuế là 15.000.000đ, thuế GTGT 10%
thanh toán bằng tiền tạm ứng của anh Nam. Phần chênh lệch công ty chi thêm bằng
tiền mặt.
Ngày 10: Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho chị Thu 10.000.000đ
Ngày 15: Nhận được bảng kê giải chi tạm ứng của chị Mai gồm:
- Nhập kho 1 tủ đựng tài liệu trị giá chưa thuế 5.000.000đ, thuế GTGT 10%.
- Nhập kho nguyên vật liệu trị giá chưa thuế là 10.000.000đ, thuế GTGT 10%.
Ngày 25: Đi thuê hoạt động 1 căn nhà dùng làm cửa hàng để quảng cáo sản phẩm của
công ty, tiền thuê nhà mỗi tháng là 6.000.000đ, thuế GTGT 10%. Công ty trả trước
tiền thuê nhà 6 tháng bằng chuyển khoản. Chi phí thuê nhà được phân bổ từ tháng này.
Ngày 30: Số tiền thừa chị Mai chưa nộp lại quỹ nên công ty quyết định khấu trừ vào
lương.
Bài giải
1. Ngày 01:
Nợ 152: 15.000.000
Nợ 133: 1.500.000
Có 141(anh Nam): 10.000.000
Có 111: 6.500.000
2. Ngày 10:
Nợ 141(chị Thu): 10.000.000
Có 111: 10.000.000
3. Ngày 15:
Nợ 153: 5.000.000
Nợ 133: 500.000
Nợ 152: 10.000.000
Nợ 133: 1.000.000
Có 141 (chị Mai): 16.500.000
4. Ngày 25:
Nợ 142: 36.000.000
Kế toán tài chính doanh nghiệp19
xác định số dư 2 khoản mục: phải thu khách hàng và người mua trả tiền trước.
Bài giải
1/ Nợ 131d: 5.500.000đ
Có 511:500*10.000=5.000.000đ
Có 3331:500.000đ
Nợ 632: 500*8000=4.000.000đ
Có 155a. 4.000.000đ
Kế toán tài chính doanh nghiệp20
2/ Nợ 131N: 13.200.000đ
Có 511. 1.000*12.000=12.000.000đ
Có 3331. 1.200.000đ
Nợ 632. 1.000*9.500=9.500.000đ
Có 155. 9.500.000đ
3/ Nợ 532. 2.000.000*20%=400.000đ
Nợ 3331. 40.000đ
Có 131. 440.000đ
4/ Nợ 515. 5000.000*1%=50.000đ
Nợ 3331. 5000đ
Có 131. 55.000đ
5/ Nợ 152. 10.000.000đ
Nợ 133. 1.000.000đ
Có 131. 1.100.0000đ
6/Nợ 131. 46.200.000đ
Có 711. 42.000.000đ
Có 3331. 4.200.000đ
7/ Nợ 111. 46.200.000đ
Có 131. 46.200.000đ
Nợ 112. 46.200.000đ
Có 111. 46.200.000đ
Nợ 311. 46.200.000đ
A. Tổng hợp phiếu chi tạm ứng
1. Nợ 141 (kim): 500.000
Có 111: 500.000
2. Nợ 141 (Ba): 400.000
Có 111: 400.000
B- Tổng hợp các báo cáo thanh toán tạm ứng
1. Nợ 153 1.020.000
Nợ 133: 100.000
Nợ 111: 80.000
Có 141 (Anh): 1.200.000
2. Nợ 642: 720.000
Có 141 (Bình): 650.000
Có 111: 70.000
3. Nợ 152: 400.000
Nợ 334: 100.000
Có 141 (Kim): 500.000
Lê Thị Hồng
(ĐVT: 1.000đ)
1) Nhập kho 50.000 tiền hàng hoá, thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền tạm ứng của
anh A, các chi phí khác phát sinh liên quan đến lô hàng hóa nhập kho là 2.100, bao
gồm thuế GTGT 5% chưa thanh toán cho người cung cấp dịch vụ.
2) Tạm ứng cho anh B đi mua hàng bằng tiền mặt số tiền là 40.000.
3) Tạm ứng cho chị C 1.000 tiền mặt để mua văn phòng phẩm phục vụ cho bộ phận
văn phòng và bộ phận bán hàng.
Kế toán tài chính doanh nghiệp22
4) Anh B thanh toán tạm ứng số tiền đã tạm ứng ở nghiệp vụ số 2; nội dung giải chi
gồm: nhập kho hàng hoá 30.000, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 1.000, thuế
GTGT 10%; nhập kho công cụ, dụng cụ sử dụng ở bộ phận quản lý phân xưởng 1.000,
thuế GTGT 10%; nộp lại cho doanh nghiệp 4.000 tiền mặt, số còn lại trừ vào lương.
5) Bảng thanh toán tạm ứng của chị C gồm 200 văn phòng phẩm cho bộ phận bán
Có 141: 200
Kế toán tài chính doanh nghiệp23
Hoàng Nguyễn Ngọc Hưng
Công ty Hội Ngộ kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trong tháng 9/2013, phát sinh
các nghiệp vụ kinh tế sau:
1) Ngày 1/9, nhập kho một công cụ có giá mua chưa thuế là 1.500.000 đ, thuế GTGT
10%, chi phí vận chuyển công cụ này về kho là 120.000 đ, tất cả đã thanh toán bằng
tiền mặt.
2) Ngày 2/9, xuất công cụ, dụng cụ ở nghiệp vụ 1 sử dụng cho bộ phận bán hàng, loại
phân bổ 10 tháng, bắt đầu từ tháng này.
3) Ngày 5/9, đăng tin trên báo Thanh Niên để tuyển dụng Giám đốc phòng nhân sự,
chi phí phát sinh là 5.300.000 đ đã chi bằng tiền mặt và ghi nhận ngay vào chi phí
trong kỳ.
4) Ngày 7/9, xuất kho giao cho nhân viên Huy một máy vi tính để bàn hiệu Apple sử
dụng ở bộ phận văn phòng trị giá 19.900.000 đ, kế toán quyết định phân bổ 10 tháng
kể từ tháng này.
5) Ngày 30/9, máy vi tính trên bị hỏng do vào nước café, trừ vào lương của nhân viên
Huy 12.000.000 đ, số còn lại tính vào chi phí.
Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.
Giải
Đvt: 1.000đ
(1) 1/9
Nợ 153: 1.500
Nợ 133: 150
Có 111: 1.650
(2) 2/9
Nợ 242: 1.500
Có 153: 1.500
Phân bổ tháng này:
đ (trong đó thuế GTGT: 100.000 đ), chi phí vận chuyển 20.000 đ.
- Số tiền thừa nộp lại quỹ , phiếu thu số 15 ngày 3/4/2006 số tiền 80.000 đ.
2/. Báo cáo thanh toán tạm ứng số 08 ngày 13/4/2006 của Ông Trần Văn Bình như
sau:
- Chi phí cho Đại hội CCVC ngày 10/4/2006 số tiền thanh toán là 720.000 đ.
- Số tiền chênh lệch kế toán đã lập chứng từ để chi bổ sung, phiếu chi số 145 ngày
14/4/2006.
3. Báo cáo thanh toán tạm ứng số 09 ngày 16/4/2006 của Ông Lê Văn Kim như sau:
- Thuê bốc vác vật liệu số tiền thanh toán là 400.000 đ.
- Số tiền thừa do ông Kim không nhập lại quỹ nên kế toán khấu trừ vào lương tháng
4/2006 số tiền là 100.000 đ.
Định khoản:
A- Khi chi tạm ứng:
1a- Nợ TK 141 (Kim) : 500.000
Có TK 111(1) : 500.000
1b- Nợ TK 141 (Ba): 400.000
Có TK 111(1) : 400.000
Kế toán tài chính doanh nghiệp25