LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG - Pdf 28

Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Dũng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
A. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.........................................................................................................................1
B. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.....................................................................................................................1
C. ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI.........................................................................................................2
D. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................................................2
E. KẾT CẤU........................................................................................................................................2
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG KIỂM SOÁT CHẤT LƯNG .................. 3
1.1. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯNG SẢN PHẨM ............................................................................. 3
1.2. CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ DÙNG ĐỂ KIỂM SOÁT CHẤT LƯNG SẢN PHẨM ............................................... 4
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯNG SẢN PHẨM VÀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ
THỐNG KÊ TẠI SHOPFLOOR 4 THUỘC CÔNG TY SCANCOM VIỆT NAM . . 14
2.1. GIỚI THIỆU CÔNG TY .................................................................................................................... 14
2.2. GIỚI THIỆU SHOP FLOOR 4 ............................................................................................................. 20
2.3. QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI SHOPFLOOR 4 .............................................................................................. 20
2.4. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯNG TẠI CÔNG TY VÀ SHOP FLOOR 4 ........................................................... 24
2.5. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ TẠI SHOPFLOOR 4 ......................................................... 25
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ HIỆU QUẢ .... 44
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY .......................................................................................................... 44
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ HIỆU QUẢ .............................................. 44
3.3. KẾT LUẬN ................................................................................................................................. 48
3.4. KIẾN NGHỊ ................................................................................................................................. 49
SVTH: Nguyễn Thị Triên i
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Dũng
MỤC LỤC HÌNH
HÌNH 1-1: BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ........................................................................................................9
HÌNH 1-2: BIỂU ĐỒ TẦN SỐ........................................................................................11
HÌNH 1-3: BIỂU ĐỒ PHÂN TÁN.......................................................................................................12
HÌNH 1-4: BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT......................................................................................................13
HÌNH 2-5: DOANH THU QUA CÁC NĂM...............................................................................................15

nhu cầu cần thiết của các doanh nghiệp.
Trước đây, các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta hầu hết là quản lý chất
lượng sản phẩm thông qua việc tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu ra ở
công đoạn cuối của quá trình sản xuất nhằm phát hiện những hư hỏng về chất
lượng, phương pháp kiểm tra này chấp nhận phế phẩm trong sản xuất và không
có tính phòng ngừa.
Để khắc phục nhược điểm này, việc áp dụng các công cụ thống kê để
kiểm soát chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp là điều cần thiết.
Thực ra, các công cụ thống kê đã được áp dụng rộng rãi tại nhiều nước
trên thế giới và đã mang lại nhiều hiệu quả cao. Tuy nhiên tại Việt Nam phương
pháp này chưa được các doanh nghiệp quan tâm nhiều và công ty ScanCom Việt
Nam là một trong những trường hợp như vậy.
b. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích hiện trạng quản lý chất lượng tại Shop Floor 4.
- Sử dụng phương pháp thống kê để tìm ra các nguyên nhân chính gây ra
lỗi trên sản phẩm.
- Đưa ra một số biện pháp khắc phục và phòng ngừa nhằm giảm tỉ lệ lỗi.
SVTH: Nguyễn Thị Triên 1
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Dũng
c. Đối tượng và phạm vi đề tài
Nghiên cứu này được áp dụng tại Shop Floor 4 thuộc Nhà Máy Gỗ của
công ty ScanCom Việt Nam.
Vì Shop floor 4 hầu như sản xuất bàn và ghế sơn trắng, sơn đen, sơn màu
Mahogany nên đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống quản lý chất lượng trong
quy trình sản xuất loại sản phẩm này dựa trên các công cụ quản lý chất lượng
bằng thống kê và qua đó sẽ đưa ra một số biện pháp khắc phục và phòng ngừa
một số lỗi nổi bật.
d. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp lòch sử, logic, phân tích tổng hợp, so sánh đối
chiếu để hình thành cơ sở lý luận, khảo sát thực tế và đề ra các giải pháp duy

xuất coi chất lượng là những gì họ phải đạt để đáp ứng các quy đònh và yêu cầu
do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận. Chất lượng sản phẩm làm
ra được so sánh với chất lượng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo
với chi phí, giá cả. Từ xa xưa do con người và nền văn hóa trên thế giới khác
nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng và đảm bảo chất lượng cũng khác
nhau. Ngày nay chất lượng không còn là một khái niệm quá trừu tượng đến mức
người ta không thể đi đến một cách hiểu giống nhau. Hiện nay người ta đã thống
SVTH: Nguyễn Thị Triên 3
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Dũng
nhất được đònh nghóa chất lượng là thước đo mức độ phù hợp với yêu cầu sử
dụng nhất đònh.
- Theo tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu (EOQC – European
Organization of Quality Control) thì “Chất lượng là mức phù hợp của sản
phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”.
- Theo quan điểm của Kaoru Ishikawa, Nhật Bản thì “Chất lượng là sự thỏa
mãn nhu cầu với chi phí thấp nhất”.
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814 – 1994 thì: “Chất lượng là toàn bộ
các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn các
nhu cầu đã nêu ra hay còn tiềm ẩn”.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Nhóm yếu tố bên ngoài: nhu cầu của nền kinh tế, sự phát triển của khoa
học kỹ thuật, hiệu quả của cơ chế quản lý.
Nhóm yếu tố bên trong: con người, máy móc, nguyên vật liệu, phương
pháp, đo lường và môi trường làm việc.
1.2. Các công cụ thống kê dùng để kiểm soát chất lượng sản phẩm
1.2.1. Tổng quan về các công cụ thống kê
Sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng đảm bảo cho
việc quản lý chất lượng có căn cứ thực tế và khoa học khi ra quyết đònh. Sử dụng
các công cụ thống kê giúp ta giải thích được tình hình quản lý chất lượng một
cách đúng đắn, phát hiện kòp thời các nguyên nhân gây ra sai sót để có biện

SVTH: Nguyễn Thị Triên 5
Khởi đầu
Kết thúc
Bước quá trình
Quyết đònh
Đồng ý
Không đồng ý
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Dũng
Ứng dụng:
Có nhiều cách sử dụng lưu đồ trong một tổ chức ở cả lónh vực quản lýsản
xuất và quản lý hành chính:
- Quy trình sản xuất, sơ đồ mặt bằng sản xuất, sơ đồ đường ống, sơ đồ kiểm
tra chất lượng.
- Sơ đồ tổ chức thể hiện mối quan hệ quyền hạn trách nhiệm giữa các bộ
phận trong tổ chức, sơ đồ hoạt động của tổ chức…
Mọi công ty cần lưu đồ hóa cho mỗi nhiệm vụ của nhân viên – bao gồm
kiểm soát chuyển hàng, lập hóa đơn, kế toán mua hàng…
- Trong phạm vi đề tài này, nhằm giúp người đọc có thể hình dung một
cách cụ thể việc di chuyển của bán thành phẩm trong quá trình sản xuất
như thế nào, sinh viên đã lưu đồ hóa lại quy trình sơn của Shop Floor 4
theo cách cụ thể nhất.
- Đồng thời, người đọc cũng có thể dễ dàng nhận thấy trình tự di chuyển
của bán thành phẩm qua các Shop Floor trong Lưu đồ dòng chảy sản
phẩm theo xưởng.
1.2.2.2. Bảng kiểm tra
Những công cụ thống kê như biểu đồ kiểm soát, biểu đồ tần xuất, biểu đồ
Pareto cho thấy một lượng tương đối các dữ liệu được biểu diễn dưới dạng hình
học, đồ thò và giúp cung cấp lượng lớn thông tin về quá trình. Dựa vào đó để góp
phần đánh giá sản phẩm và đưa ra quyết đònh đúng đắn trong quá trình sản
xuất.

thích, động viên được tinh thần trách nhiệm của người lao động trong hoạt động
cải tiến đó.
Tác dụng:
- Các vấn đề có thể dễ dàng được xác đònh đúng bằng cách sử dụng nguyên
tắc Pareto.
- Biểu đồ pareto giúp làm tập trung các nỗ lực cải tiến mà ở đó các hoạt
động có tác động lớn nhất.
Một vài vấn đề lưu ý khi sử dụng phân tích Pareto:
- Khách hàng:
Một phân tích Pareto chỉ từ quan điểm của nhà sản xuất có thể tạo ra một
loạt thứ tự ưu tiên mà bỏ qua khách hàng, cả người sử dụng kế tiếp lẫn người sử
dụng cuối cùng. Điều này đã đưa ra một biện pháp không tốt trong thiết lập
SVTH: Nguyễn Thị Triên 7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Dũng
những ưu tiên cải tiến. Mối quan tâm của khách hàng khó có thể đònh lượng
nhưng không nên bỏ qua. Câu hỏi: “Có phải chúng ta đang đánh giá những điều
quan trọng đối với khách hàng hay không?” phải được trả lời. Nhìn chung có thể
sử dụng những phương pháp phân loại khác hoặc chỉ số đánh giá kết quả khác
để thể hiện rõ hơn mối quan tâm của khách hàng.
- Tính ổn đònh:
Các dữ liệu thu được cho phân tích Pareto có thể thu được từ các quá trình
không ổn đònh. Sự diễn dòch các kết quả phân tích có thể gặp khó khăn.
- Sự đo lường:
Đònh nghóa về khuyết tật thường không rõ ràng, vì vậy các nhóm Pareto
có thể được xác đònh không chính xác. Cũng có khuynh hướng kiểm tra các sản
phẩm chỉ với các khuyết tật dễ nhận dạng. Điều này làm thiên lệch phân tích
Pareto và có thể hướng tới việc xem những khuyết tật dễ nhận dạng là vấn đề
quan trọng.
- Chỉ số:
Không phải lúc nào cũng bỏ qua “nhiều vấn đề không quan trọng” về mặt

Sau đó trình bày chúng bằng những mũi tên hướng vào mũi tên chính.
Bước 3: Tiếp tục suy nghó những nguyên nhân cụ thể hơn có thể gây ra
nguyên nhân chính, được thể hiện bằng những mũi tên hướng vào nguyên nhân
chính.
Hình 1-1: Biểu đồ nhân quả
Bước 4: Nếu cần phân tích sâu hơn thì nên xem mỗi nguyên nhân mới như
là hệ quả của những nguyên nhân khác nhỏ hơn.
SVTH: Nguyễn Thị Triên 9
Vấn đề chất
lượng
Công nhân Máy móc Thiết bò
Môi trường
Nguyên vật
liệu
Phương pháp
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Dũng
Lợi ích của biểu đồ nhân quả:
- Biểu đồ nhân quả được ứng dụng trong rất nhiều lónh vực khác nhau.
Trong sản xuất, công cụ này được dùng nhiều nhất trong việc tìm kiếm
nguyên nhân gây nên khuyết tật.
- Biểu đồ nhân quả giúp hiểu vấn đề một cách rõ ràng.
- Biểu đồ nhân quả giúp biết được các nguyên nhân chính một cách có hệ
thống và mối quan hệ giữa chúng với các nguyên nhân cấp nhỏ hơn ảnh
hưởng tới quá trình sản xuất.
- Sử dụng biểu đồ nhân quả để thực hiện những cải tiến cần thiết.
- Giúp hình thành thói quen tìm hiểu, xác đònh những nguyên nhân gây ra
trục trặc chất lượng.
Ứng dụng trong đề tài:
- Với các khuyết tật đã được xác đònh khi phân tích Pareto, ứng với mỗi
khuyết tật đề tài sẽ xây dựng một sơ đồ nhân quả nhằm tìm ra các nguyên

tích và theo dõi mối quan hệ giữa các đặc tính (biến số) với nhau.
- Mối quan hệ giữa các đặc tính nghóa là sự thay đổi của một đặc tính có
khả năng làm thay đổi các đặc tính khác.
SVTH: Nguyễn Thị Triên 11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Dũng
Hình 1-3: Biểu đồ phân tán
1.2.2.4. Biểu đồ kiểm soát
- Trong quá trình sản xuất, một điều quan trọng là tạo ra những sản phẩm
có chất lượng ổn đònh. Tuy nhiên, cho dù máy móc, thiết bò có hiện đại và
chính xác đến mức nào chăng nữa thì cũng không thể tạo ra những sản
phẩm đồng nhất 100% về chất lượng. Đó là do 2 nhóm nguyên nhân
chính: nguyên nhân chung của quá trình và nguyên nhân đặc biệt. Mục
đích của biểu đồ kiểm soát là nhận ra quá trình có chứa nguyên nhân đặc
biệt để từ đó hướng đến sự ổn đònh của hệ thống.
- Sử dụng biểu đồ kiểm soát ta có thể dự báo trong khoảng thời gian kế tiếp
nếu quả trình ổn đònh và không cần sự điều chỉnh nào. Đồng thời giúp loại
bỏ được các nguyên nhân đặc biệt đang gây ra sự không ổn đònh.
SVTH: Nguyễn Thị Triên 12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Dũng
Hình 1-4: Biểu đồ kiểm soát
SVTH: Nguyễn Thị Triên 13
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Dũng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯNG SẢN PHẨM VÀ SỬ DỤNG
CÔNG CỤ THỐNG KÊ TẠI
SHOPFLOOR 4 THUỘC CÔNG TY
SCANCOM VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu công ty
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1. Tổng quát

khẩu gổ cả nước.
Hình 2-5: Doanh thu qua các năm
(Nguồn: Báo cáo của công ty qua các năm)
SVTH: Nguyễn Thị Triên 15
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Dũng
2.1.1.4. Quy mô lao động
Số lượng lao động của công ty cũng không ngừng tăng qua các năm. Đến
nay toàn công ty có khoảng hơn 3926 lao động. Dưới đây là biểu đồ lao động
qua các mùa của ScanCom Việt Nam.

Hình 2-6: Số lượng lao động qua các năm.
(Nguồn: Báo cáo của công ty qua các năm)
SVTH: Nguyễn Thị Triên 16
Tổng giám đốc
Giám đốc
OM
P. Tài
chính
Giám đốc
CM
P. Kế
hoạch SX
P. Chất
lượng
P. Mơi
trường và
Trách
nhiệm XH
BP Nệm
P. Logistic


Hình 2-8: Sơ đồ tổ chức khối OM
SVTH: Nguyễn Thị Triên 17
Chú thích: OM: Khối phụ trách phần công ty tự
sản xuất
CM: Khối phụ trách các nhà thầu phụ
Shopfloor 3
Shopfloor 5
Shopfloor 4
Shopfloor 1
Shopfloor 2
Shopfloor 3
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Dũng
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Khối CM
• Giám đốc:
Quản lý và điều hành hoạt động chung của khối CM bao gồm phòng Kế
hoạch sản xuất, phòng Chất lượng, bộ phận Nệm, phòng Môi trường và trách
nhiệm xã hội.
• Phòng Kế hoạch sản xuất
Có trách nhiệm lên kế hoạch đặt hàng cho các nhà thầu phụ, điều độ quá
trình giao thầu và nhận hàng từ các nhà thầu phụ.
• Phòng Chất lượng
Phụ trách việc đảm bảo chất lượng cho các sản phẩm giao thầu theo đúng
tiêu chuẩn của khách hàng và tiêu chuẩn chất lượng của công ty.
• Phòng Môi trường và trách nhiệm xã hội
Phụ trách các vấn đề liên quan tới môi trường và trách nhiệm xã hội cho
toàn bộ công ty bao gồm các tiêu chuẩn quản lý và bảo vệ rừng, xử lý nước thải,
khí thải, các điều kiện bảo vệ người lao động…
• Phòng Tài chính

- Phụ trách sản xuất các sản phẩm làm chủ yếu từ kim loại và một số
vật liệu khác như sợi đan,…
- Đứng đầu nhà máy là quản lý cấp cao, quản lý và chòu trách nhiệm
chung cho toàn bộ hoạt động của nhà máy
• Phòng Chất Lượng:
Nghiên cứu, quản lý công tác kiểm tra chất lượng chi tiết sản phẩm trong
sản xuất và thành phẩm khi xuất xưởng.
• Phòng kỹ thuật sản xuất
Phụ trách các vấn đề liên quan tới kỹ thuật sản xuất bao gồm máy móc
thiết bò, nguyên vật liệu sử dụng và thao tác sản xuất; chuẩn bò các công cụ cho
quá trình sản xuất
• Phòng Hỗ trợ hệ thống
Hỗ trợ chung cho hệ thống sản xuất
• Phòng Kế hoạch sản xuất
- Lập kế hoạch sản xuất hàng tháng và hàng tuần cho các đơn hàng nhận
được
SVTH: Nguyễn Thị Triên 19
Shop Floor
5
Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Trương Quang Dũng
- Điều độ quá trình sản xuất
2.2. Giới thiệu Shop Floor 4
Shop Floor 4 là một trong 3 shop floor sản xuất của nhà máy gỗ (cùng với
Shop Floor 3 và Shop Floor 5 ) phụ trách công đoạn cuối cùng trong quy trình
sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.
Phụ trách công đoạn tạo phôi
Tạo hình và lắp ráp
Sơn và đóng gói
Hình 2-9: Lưu đồ dòng chảy sản phẩm theo shop floor
Chức năng chính của Shop Floor 4 là sơn, nhúng dầu các loại bàn ghế

4
- Chà nhám
- Xếp lên pallet
5
- Xòt sạch bụi bẩn
- Nhúng sp vào máng
- Treo lên chuyền phơi
6- Chà nhám
- Xếp lên pallet
7
Kiểm tra ngoại quan các vết nứt tét, hở
mối ghép
8Trám các vết nứt tét và hở mối ghép tìm
thấy
9- Treo sản phẩm lên chuyền
- Xòt sạch bụi
- Sơn bóng - Chuyển qua chuyền
phơi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status