Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Khách sạn du lịch Thắng Lợi - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Dù kinh doanh ở lỉnh vực nào, mặt hàng gì lợi nhuận luôn là mục
tiêu mà các Doanh nghiệp theo đuổi. Tuy nhiên để đạt đợc mục tiêu này,
kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mình
trong việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Tổ chức kế toán chi phí tính giá thành sản phẩm một cách khoa
học,hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý và chi
phí, giá thành sản phẩm.Việc tổ chức kiểm tra tính hợp lý của chi phí phát
sinh ở Doanh nghiệp ở từng bộ phận, từng đối tợng, góp phần tăng cờng
quản lý tài sản, vật t lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm có hiệu quả. Mặt
khác tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm.Đó là
một trong những điều kiện quan trọng tạo cho DN một u thế trong cạnh
tranh
Để tồn tại trong cơ chế thị trờng mở cửa nhiều DN một đạt đợc lợi
nhuận cao, thu hút đợc nhiều kháchđến với DN thì tất cả các DN phải hoàn
thiện tát cả các mặt từ khâu tập hợp chi phí đến xác định giá thành SP.Bởi
vì giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu vừa mang tính khách quan vừa mang
tính chủ quan.
Trớc tình hình thực tế đó, và vai trò nhiệm vụ quản lý, tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm. Em đã hiểu rõ đợc để đạt đợc một đồng lợi
nhuận thì Công ty phải tổ chức và hoàn thiện tất cả mặt tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm phù hợp với từng mặt hàng mà công ty kinh
doanh.Vì vậy trong quá trình thực tập tại Công ty khách sạn du lịch Thắng
Lợi em đã hiểu rõ tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm và đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa hạch
toán kế toán dặc biệt ;là sự chỉ dẫn của cô giáo Trần Thanh Huyền trong
TrờngTHTTCN Hà Nội cùng với sự giúp đỡ của cô, chú,anh,chị trong
Lê Hùng Cờng _KT2A
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

đời sống xã hội. ở nớc ta trong những năm gần đây, kinh doanh du lịch trở
thành ngành kinh tế quan trọng, nó phát triển mạnh mẽ cả về số lợnglẩn
chất lợng.
Song so với các ngành dịch vụ khác,ngành du lịch có những đặc
điểm kinh tế kỷ thuật riêng.Đó là một ngành kinh doanh đặc biệt vừa mang
tính chất sản xuất kinh doanh vừa mang tính phục vụ văn hoá, xã hội. Hoạt
động kinh doanh dịch vụ du lịch rất đa dạng phong phú, nó bao gồm các
hoạt động: Kinh doanh hớng dẫn du lịch, kinh doanh vận chuyển du lịch,
kinh doanh buồng ngủ, kinh doanh hàng ăn uống, kinh doanh các dịch vụ
khác nh ; tắm hơi, masage, giặt là, chụp ảnh, bán hàng l niệm....
Sản phẩm dịch vụ du lịch thờng không mang hình thái cụ thể, quá
trình sản xuất kinh doanh gắn liền với quá trình tiêu thụ. Khách hàng mua
sản phẩm du lịch trớc khi họ nhìn thấy sản phẩm đó. Đặc điểm này làm cho
việc tổ chức quản lý và hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm trong ngành du
lịch phải dựa vào các bản dự toán, các bản hơp đồng, các đơn đặt hàng thoả
thuận của 2 bên đó là nhà cung cấp và khách du lịch.
Lê Hùng Cờng _KT2A
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hoạt dộng kinh doanh du lịch mang tính chất thời vụ và phụ thuộc
nhiều vào điều kiện thiên nhiên, môi trờng, điều kiện văn hoá, kinh tế-xã
hội của từng vùng. Vì vậy quá trình tập hợp chi phí không ổn định phụ
thuộc vào từng điều kiện.
Sản phẩm du lịch rất đa dạng nhng lại mang tính đơn chiếc. Mổi
hoạt động kinh doanh du lịch có tính chất khác nhau do đó nội dung
chi phí của từng hoạt động cụ thể cũng khác nhau. Sản phẩm tiêu
thụ theo giá dự toán hoắc tho giá thoả thuận với khách hang từ khi
ký hợp đồng. Nếu quản lý chi phí tốt thì Công ty có thể giảm bớt chi
phí và tăng lợi nhuận.
Chính những đặc trng riêng của ngành du lịch đã có tác động lớn

tại và phát triển của Công ty. Để thực hiện đợc mục tiêu phẩn đấu tiết kiệm
chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, Công ty du lịch phải sử dụng
nhiều biện pháp đồng thời, đồng bộ.Trên góc độ quản lý cần phải biết
nguồn gốc, nội dung cấu thành của giá thành, để tìm ra những nguyên nhân
cơ bản tác động làm tăng hoặc giảm thành, có nh thế ngời quản ký mới đề
ra đợc biện pháp cần thiết để hạn chế, loại trừ những yếu tố tiêu cực và khai
thác khả năng tiềm tàng, kích thích thúc đẩy yếu tố tích cực. Mặt khác giá
thành đợc là cơ sở để xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh nên Công ty
du lịch cần phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm theo đúng chế độ nhà nớc quy định, thực hiện đúng
chuẩn mực kế toán quốc tế .
Thông qua số liệu hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm do bộ phận kế toán cung cấp, các nhà lãnh đạo, quản lý Công ty biết
đợc chi phí và giá thành thực tế của từng loại hình hoạt động kinh doanh du
lịch, để phân tích và đánh giá tình hình thực hiện các định mức, dự toán chi
phí, tình hình sử dụng lao động, vật t, tiền vốn tiết kiệm hay lảng phí, tình
Lê Hùng Cờng _KT2A
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp hửu
hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm du lịch. Qua đó
da ra các quyết dịnh phù hợp với yêu cầu quản trị Công ty du lịch.
4, Nhiệm vụ của công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm của các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch.
Trong hoạt động kinh doanh dịch vụ, đặc biệt là lĩnh vực du lịch,
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm là điều kiện cần thiết để sản phẩm
của Công ty có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trờng. Để tổ chức tốt
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đáp ứng tốt yêu cầu
quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và phát huy đợc vai trò
của kế toán đòi hỏi kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của

động và đối tợng lao động. Do đó sự hình thành nên các chi phí sản xuất để
tạo ra giá trị sản phẩm là tất yếu khách quan. Để biết đợc số chi phí mà
doanh nghiệp đã chi ra trong từng thời kỳ hoạt động là bao nhiêu nhằm
tổng hợp tính toán các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho hu cầu quản lý thì toàn
bộ hao phí (lao động sống và lao động vật hoá, hao phí khác) mà doanh
nghiệp phải bỏ ra trong một thời kỳ để thực hiện quá trình sản xuất tạo ra
sản phẩm đều phải đợc biểu hiện bằng tiền.
Nh vậy: chi phí sản xuất trong công ty du lịch là biểu hiện bằng tiền
của tòan bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và các hao phí
cần thiết khác mà công ty phải chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất
trong một thời ky nhất định.
Lê Hùng Cờng _KT2A
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2, Phân loại chi phí sản xuất .
Trong công ty du lịch, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, mỗi loại
có tính chất, nội dung kinh tế và công dụng khác nhau. Do đó quản lý đối
với từng loại chi phí cũng khác nhau.Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tợng
cung cấp thông tin, giác độ xem xét chi phí mà chi phí sản xuất có thể đợc
phân loại theo các cách sau:
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí
Theo cách này, những chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế thì
xếp vào một yếu tố khong phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, lĩnh vực
nào. Toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị vật
liẹu xuất kho sử dụng cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch nó bao
gồm: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, công cụ dụng cụ xuất
dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo.
- Chi phí nhân công: là biểu hiện bằng tiền mà công ty phải trả cho

sản phẩm.
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lơng cơ bản các khoản
phụ cấp lơg, lơng phụ của công nhân trực tiếp sản xuất: và các khoản trích
theo lơng (BHXH, BHYT, CPCĐ).
Lê Hùng Cờng _KT2A
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Khoản mục chi phí trực tiếp chung: Bao gồm những chi phí trự tiếp
khác, chi phí cho bộ máy quản lý:Tổ, đội, xí nghiệp. Ngoài 2 khoản mục
trên
+ Theo mối quan hệ với sản lợng sản xuất, khoản mục chi phí sản xuất
chung bao gồm chi phí xản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung
biến đổi.
- Chi phí sản xuất chung cố định là nhng chi phí sản xuất gián tiếp, th-
ờng không thay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất, nh chi phí kết hợp theo
phơng pháp bình quân, chi phí bảo dỡng máy móc thiết bị, nhà xởng..vv và
chi phí hành chính ở các phân xởng sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp th-
ờng thay đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất
nh chi phí nguyên liệu vật liẹu giántiếp, chi phí nhân công gián tiếp.
+ Theo nội dung kinh tế, khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm
các nội dung:
Chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản
xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
bằng tiền khác.
Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối
lợng sản phẩm, lao vụ sản xuất trong kỳ.
Theo cách phân loại này chi phí đợc phân thành:
- Chi phí cố định (bất biến): Là các chi phí mà tổng số không thay đổi
khi có sự thay đổi về khối lợng hoạt động của xuất hoặc khối lợng của sản

thành nh chi phí nguyên vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lơng công
nhân sản xuất, chi phíkhấu hao tài sản cố định.
- Chi phí tổng hợp: Là những chi phí bao gồm nhiều yếu tố khác nhng
có cùng một công dụng, chi phí sản xuất chung.
Cách phân loại này giúp cho việc nhận thức từng loại chi phí trong
việc hình thành sản phẩm, để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí thích
hợp với từng loại.
1.3, ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong qúa trình hoạt
động sản xuấtd kinh doanh ở công ty du lịch.
- Nhằm góp phần tích cực đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi
phí sản xuất, làm căn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố lập kế
hoạch dự trữ vật t, kế hoạch tiền mặt, kế hoạch sử dụng lao động...kỳ kế
hoạch.
- Xác định phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các
đối tợng chịu chi phí một cách đùng đắn hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí và
hạ giá thành sản phẩm nghng chất lợng vẩn không thay đổi.
2, Giá thành sản phẩm phân loại giá thành sản phẩm
2.1, Giá thành sản phẩm
Để cung cấp một dịch vụ du lịch cho kháchhàng thì Công ty du lịch
phải bỏ vào quá trình cung cấp một lợng chi phí nhất định. Những chi phí
ma Công ty chi ra trong trình cung cấp đó sẻ tham gia cấu thành nên giá
thành sản phẩm hoàn thành của quá trình đó.
Lê Hùng Cờng _KT2A
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nh vậy: Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịchvụ là chi phí sản
xuất tính cho một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm công việc,lao vụ do
DN sản xuất đã hoàn thành trong điều kện công suất bình thờng.
Đối tợng tính giá thành sản phẩm du lịch đợc xác định phù hợp với
mọi; loại hình hoạt động kinh doanh.

DN, là thớc đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao
động giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giả pháp kinh tế, kỷ thuật mà
DN thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số
hiệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh tập hợp đợc trong kỳ và sản lợng sản
phẩm thực tế đã sảnr xuất trong kỳ. Giá thành thực tế đợc tính toán sau khi
kết thúc đợc quá trình sản xuất sản phẩm, giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
* Phân loại chi phí theo phạm vi tính toán: Theo cách phân loại này
giá thành sản phẩm chia làm 2 loại.
- Giá thành sản xuất ( còn gọi là giá thành công xởng): Bao gồm chi
phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành. Giá thàh sản xuất đợc sử dụng
để ghi sổ kế toán thành phẩm dã nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là
căn cứ để DN tính giá vốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán
hàng và cung cấp dịch vụ.
Lê Hùng Cờng _KT2A
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán. Giá thành toàn bộ
của sản phẩm là căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Doanh nghiệp.
Giá thành giá thành chi phí chi phí quản lý
Toàn bộ
=
Sản xuất
+
bán hàng

hợp các chi phí sản xuất phát sinh nhằm đáp ứnh yêu cầu kiểm tra, giám sát
chi phí và yêu cầ tính giá thành sản phẩm. Nh vậy thực chất của việc xác
định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định nơi các chi phí đã
phát sinh và nơi gánh chịu chi phí.
Tuỳ theo cơ cấu tổ chức sản xuất, trình độ quản lý sản xuất kinh
doanh và yêu cầu hạch toán kinh doan, quy trình công nghệ sản xuất chế
tạo sản phẩm của DN là đơn giản hay phức tạp mà đối tợng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất có thể là; từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, toàn bộ quy
trình công nghệ hay từng công nghệ, từng xi nghiệp....
Đối với Công ty du lịch đối tợng tập hợp chi phí là từng hoạt động
kinh doanh ( hớng dẫn viên du lịch, vận chuyển du lịch, kinh doanh buồng
ngủ...) hoặc là từng sản phẩm dịch vụ của mổi hoạt dộng kinh doanh đó.
+ Nếu Doanh nghiệp tiến hành nhiều hoạt động kinh doanh thì đối tợng
tập hợp chi phí là từng hoạt động kinh doanh (hớng dẫn viên du lịch, vận
chuyển du lịch, kinh doanh buồng ngủ...)
+ Nếu Doanh nghiệp tiến hành hạch toán kinh tế nội bộ thì đối tợng tập
hợp chi phí là từng đơn vị phụ thuộc (từng địa điểm, bộ phận kinh doanh)
Chi phí kinh doanh du lịch đợc tập hợp cho từng đối tợng theo ph-
ơng pháp trực tiếp và phơng pháp gián tiếp. Những chi phí liên quan trực
tiếp đến một đối tợng đợc tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó. Những chi phí
Lê Hùng Cờng _KT2A
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
liên quan đến nhiều đối tợng thì đợc tỏng hợp, sau đó phân bổ cho từng đối
tợng theo tiêu thức thích hợp.
4.3, Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Có 2 phơng pháp tập hợp chi phí
Phơng pháp tập hợp trực tiếp
áp dụng đối với những chi phí sản xuất co liên quan trực tiếp đến
từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt. Kế toán tổ chức ghi chép ban đàu

tính theo công thức:
C
i
= T
i
x H
Tiêu thức phân bổ thờng sữ dụng là: chi phí sản xuất, chi phí kế
hoạch, chi phí định mức, chi phí nguyên vật liệu chính, khối lợng sản phẩm
sản xuât...
Lê Hùng Cờng _KT2A
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
4.4, Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng.
Hệ thống chứng từ:
Trong Công ty du lịch đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng sản
phẩm, từng đơn đặt hàng. Kế oán trởng tổ chức việc lập chứng từ hạch toán
ban đàu cho từng đối tợng tập hợp chi phí. Đối với vật t thì chứng từ góc là
phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, với chi phí khấu hao TSCĐlà
bảng phân bổ và trích khấu hao TSCĐ, phiếu thu, phiếu chi...
Tài khoản kế toán sử dụng:
Theo quy định hiện hành để hạch toán hàng tồn kho kế toán chỉ áp
dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên và để tập hợp chi phí kinh doanh du
lịch kế toán sử dụng các tài khoản:
- TK621 chi phí nhân công trực tiếp. Dùng để phản ánh các chi
phí nguyên vật liệu thực tế phát sinh để sản xuất sản phẩm du lịch.TK
621 đợc mở chi tiết cho tng hoạt động kinh doanh du lịch.
- TK 622 chi phí nhân công trực tiếp.dùng đểphản ánh các khoản l-
ơng phải trả cho công nhân phục vụ lễ tân, buồng, hớng dẫn viên, nhân
viên bán hàng....TK 622 đợc mở chi tiết cho từng hoạt động kinh doanh du
lịch.

- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất
bình thờng thì chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ đợc phân bổ vào chi
phío sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất binh th-
ờng.phần chi phí đã tập hợp còn lại không đợc tính vào trị giá hàng tồn
kho, đợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
4.5.1, Kế toán tập hợp và chi phí NL,VL trực tiếp.
Chi phí NL,VL trực tiếp là chi phí NL,VL chính, vật liệu phụ sử
dụng trực tiếp để sản xuất chế taoj sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ.
- Phơng pháp tập hợp và phân bổ:
Lê Hùng Cờng _KT2A
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chi phí NL,VL trực tiếp thờng liên quan trực tiếp đến đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất, kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu
và báo cáo sử dụng vật liệuở từng phân xởng sản xuất để tập hợp trực
tiếp cho từng đối tợng liên quan.
Trờng hợp chi phí Nl,VL trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng
chịu chi phí thf đợc tập hợp theo phơng pháp gián tiếp cho từng đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất.
Để tập hợp và phân bổ chi phí NL,VL trực tiếp chính xác, hợp lý
kế toán cần xác định đợc trị giá NL,VL của kỳ trớc chuyển sanng sử
dụng và trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)để tính chi phí NL,VL trực tiếp
thực tế tiêu hao trong kỳ

Chi phí NL,VL trị giá NL,VL trị giá NL.VL còn Trị giá
NL,VL trị giá
Trực tiếp thực = xuất dùng + lại đầu kỳ ở địa _ còn
lại _ phế liệu tiêu hao trong kỳ trong kỳ
điểm sản xuất cuối kỳ thu hồi
Cuối kỳ kế toán, chi phí NL.VL trực tiếp đã tập hợp sẽ đợc kết

bằng bút đỏ:
Nợ TK621 (chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí ) (xxx)
Có TK 152 (xxx)
Đầu kỳ kế toán sau, kế toán ghi tăng chi phí NL,VL trực tiếp:
Nợ TK621 (chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí)
Có TK152
(4) Cuối kỳ, trị giá NL,VL sử dụng không hết nhập lại kho(nếu có)
Nợ TK152
Có Tk621 (chi tiết cho từng đối tợng)
Lê Hùng Cờng _KT2A
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
(5) Cuối kỳ, kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NL,VL trực tiếp
tính vào chi phí sản xuất sản phẩm hoặc chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK154 (theo mức bình thờng,chi tiết theo đối tợng tập hợp
chi phí)
Nợ TK632 (số vợt trên mức bình thờng, chi tiết theo đối tợngtập
hợp chi phí)
Có Tk621 (chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí)

Lê Hùng Cờng _KT2A
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
S¬ ®å kÕ to¸n tæng hîp CPNL,VL trùc tiÕp
TK611 TK621 TK154
(1)
(5)
TK152 TK632

(3.1)

tiếp sản xuất, tính vào chi phí sản xuất:
Nợ TK622 (chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí)
Có TK338
(chi tiết TK3382 KPCĐ;TK3383- BHXH; TK3384 - BHYT)
(3) Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất:
Nợ TK622 (chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí)
Có TK335
Lê Hùng Cờng _KT2A
25

Trích đoạn Những thuận lợi và khó khăn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status