Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu kỳ Bán hàng và thu tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Tư Vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam thực hiện - Pdf 28

Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây, nền kinh tế thị trường phát
triển kết hợp với quá trình hội nhập quốc tế đã thúc đẩy hoạt động kiểm toán ra
đời và phát triển nhanh chóng, khái niệm “Kiểm toán và dịch vụ kiểm toán”
không còn là khái niệm mới mẻ tại Việt Nam. Cùng với sự phát triển của nền
kinh tế Việt Nam, nghề kiểm toán đã và đang không ngừng phát triển và được
công nhận như là một nhân tố không thể thiếu trong nền kinh tế hội nhập. Kiểm
toán độc lập chính thức thành lập tại Việt Nam vào năm 1991 với sự ra đời của
hai công ty chuyên về dịch vụ kế toán và kiểm toán đó là VACO và AASC. So
với thế giới, kiểm toán Việt Nam còn rất non trẻ nhưng đã và đang trở thành
một ngành kinh tế độc lập đầy triển vọng của nước ta, một công cụ đắc lực giúp
quản lý nhà nước, ngành có đóng góp quan trọng vào sự thịnh vượng nói chung
của nền kinh tế quốc dân.
Kiểm toán Báo cáo tài chính là sự tổng hợp kết quả kiểm toán của nhiều
chu kỳ riêng biệt, trên cơ sở đó đưa ra các kết luận về sự trung thực và hợp lý
của BCTC trên các khía cạnh trọng yếu. Hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp
được phản ánh trong nhiều chỉ tiêu về kết quả kinh doanh, về khả năng thanh
toán… thể hiện một phần trong chu kỳ bán hàng và thu tiền của doanh nghiệp.
Chu kỳ bán hàng và thu tiền là một chu kỳ quan trọng đòi hỏi phải tập trung
nhiều thời gian và chi phí kiểm toán. Bản thân Chu kỳ này chứa đựng những
khoản mục trọng yếu thu hút sự tập trung, chú trọng, theo dõi của những người
quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Kết quả kiểm toán chu kỳ
Bán hàng – thu tiền ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng chung của cuộc kiểm
toán. Vì vậy đây cũng là đối tượng chủ yếu để nhiều người sử dụng BCTC quan
tâm. Qua đó doanh nghiệp có thể thấy được những mặt sai sót yếu kém trong
công tác kế toán và quản lý để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của mình.
Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán chu kỳ Bán hàng và thu
tiền, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán
Vũ Thị Nga

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA KIỂM TOÁN CHU KỲ BÁN HÀNG VÀ
THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CHU KỲ BÁN HÀNG – THU TIỀN VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA CHU KỲ ĐẾN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.1 Đặc điểm về chu kỳ Bán hàng và thu tiền
1.1.1.1 Khái niệm
Bán hàng và thu tiền là một trong các chu kỳ chủ yếu trong hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp. Trong quá trình tái sản xuất, hoạt động tiêu
thụ nhằm thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ. Sản phẩm, hàng
hóa hay dịch vụ được cung cấp cho khách hàng và đơn vị sẽ thu được tiền bán
hàng. Do đó Bán hàng và thu tiền hay còn gọi là tiêu thụ là một khâu trong quá
trình tái sản xuất. Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị của “Hàng” (nói chung),
thông qua việc trao đổi: “Hàng” được chuyển quyền sở hữu từ bên bán sang bên
mua và đổi lại, bên bán nhận được tiền bán hàng từ bên mua thanh toán. “Hàng”
có thể là những tài sản cụ thể (Thành phẩm, Vật tư, Hàng hóa…) hoặc dịch vụ
(Sửa chữa, Xây lắp,…) bên bán đem đi trao đổi. Bên mua có thể thanh toán tiền
mua hàng ngay hay chấp nhận thanh toán và sẽ thanh toán sau (thanh toán bằng
tiền mặt hay thanh toán qua ngân hàng hoặc theo một thể thức khác được thỏa
thuận). Bán hàng và thu tiền có thể được thực hiện theo các phương thức tiêu
thụ và thể thức thanh toán khác nhau (bán buôn, bán lẻ, bán qua đại lý,thanh
toán ngay, trả chậm, trả góp,…).
1.1.1.2 Bản chất
Bán hàng và thu tiền là quá trình chuyển đổi quyền sở hữu của hàng hoá
qua quá trình trao đổi hàng - tiền. Với ý nghĩa như vậy, quá trình này bắt đầu từ
yêu cầu mua của khách hàng và kết thúc bằng việc chuyển đổi hàng hoá thành
tiền. Trong trường hợp này, hàng hoá và tiền tệ được xác định theo bản chất
kinh tế của chúng. Hàng hóa là những tài sản hay dịch vụ chứa đựng giá trị và
có thể bán được, tiền tệ là phương tiện thanh toán nhờ đó mọi quan hệ giao dịch
Vũ Thị Nga
3

chấm dứt một quá trình kinh doanh để bắt đầu quá trình kinh doanh tiếp theo.
Vũ Thị Nga
4
Lớp CQ44/22.04
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Như vậy, quá trình kinh doanh bao gồm các chu kỳ diễn ra liên tục, đều đặn và
mỗi chu kỳ đều là mắt xích quan trọng không thể thiếu được. Trong đó kết quả
của chu kỳ Bán hàng và thu tiền không chỉ phản ánh riêng kết quả của chu kỳ
mà còn phản ánh toàn bộ kết quả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Bán hàng – thu tiền là chu kỳ cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Nó không những đánh giá hiệu quả của các chu kỳ trước như
chu kỳ mua hàng – thanh toán, tiếp nhận – hoàn trả vốn… mà còn đánh giá hiệu
quả của toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể nói, Bán hàng –
thu tiền là một bộ phận quan trọng tạo nên bức tranh tài chính của doanh
nghiệp, do vậy những người sử dụng thông tin tài chính đòi hỏi KTV phải có
kết luận chính xác về các thông tin này.
1.1.1.4 Đặc điểm của chu kỳ ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC
Dưới góc độ kiểm toán, chu kỳ bán hàng và thu tiền liên quan đến nhiều
chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh. Đây là những
chỉ tiêu cơ bản mà những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh
nghiệp dùng để phân tích khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh, triển vọng
phát triển cũng như rủi ro tiềm tàng trong tương lai, vì thế các chỉ tiêu này
thường bị phản ánh sai lệch. Để có được những hiểu biết sâu sắc về chu kỳ thì
trước hết phải nắm được các đặc điểm về chu kỳ, gồm có:
- Mật độ phát sinh của các nghiệp vụ là tương đối lớn.
- Có liên quan đến các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp.
- Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của quy luật cung – cầu
- Các chỉ tiêu dễ bị phản ánh sai lệch.
- Các quan hệ thanh toán trong mua bán rất phức tạp, chiếm dụng vốn của nhau
công nợ dây dưa khó đòi. Tuy nhiên, việc lập dự phòng khó đòi lại mang tính

Đồng thời cũng cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham
chiếu khi kiểm toán các chu kỳ có liên quan khác. Để đạt được mục tiêu cuối
cùng đó, trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải khảo sát và đánh giá lại
hiệu lực trên thực tế của hoạt động kiểm soát nội bộ đối với chu kỳ này để làm
cơ sở thiết kế và thực hiện các khảo sát cơ bản nhằm đánh giá các thông tin tài
chính liên quan đến chu kỳ.
Khi tiến hành kiểm toán, bước đầu tiên KTV cần hiểu được mục tiêu
chung, sau đó cụ thể hóa các mục tiêu chung này vào từng phần hành cụ thể gọi
là các mục tiêu đặc thù. Xét phần hành kiểm toán chu kỳ bán hàng – thu tiền,
chu kỳ này bao gồm nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền. Mặc dù hai loại
nghiệp vụ này có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên chu kỳ xác định nhưng mỗi
Vũ Thị Nga
6
Lớp CQ44/22.04
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
loại lại có yêu cầu riêng cũng như phản ánh cụ thể vào sổ kế toán riêng theo
trình tự độc lập tương đối. Do đó, mục tiêu đặc thù của hai loại nghiệp vụ này
mang những điểm riêng biệt. Cụ thể:
Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán chung và mục tiêu kiểm toán đặc thù
Mục tiêu
kiểm toán
chung
Mục tiêu kiểm toán đặc
thù nghiệp vụ bán hàng
Mục tiêu kiểm toán đặc thù
nghiệp vụ thu tiền
Mục tiêu
hợp lý chung
Tất cả các nghiệp vụ bán
hàng đều có căn cứ hợp

Chính xác số Các nghiệp vụ bán hàng Các khoản thu tiền được tính toán
Vũ Thị Nga
7
Lớp CQ44/22.04
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
học được tính toán đúng, các
con số cộng sổ, chuyển
sổ, lên Báo cáo trùng
khớp
chính xác, được cộng sổ, chuyển
sổ và lên Báo cáo đúng
Quyền và
nghĩa vụ
Doanh nghiệp có quyền
đối với hàng hóa sắp
chuyển giao, hàng gửi
bán và hàng chuyển chờ
chấp nhận
Doanh nghiệp có quyền đối với
các khoản phải thu
Phân loại và
trình bày
Các nghiệp vụ bán hàng
được phân loại thích hợp:
theo từng loại doanh thu,
theo các mức thuế suất
Các khoản thu tiền được phân
loại đúng; các khoản phải thu
được ghi nhận theo đúng đối
tượng theo dõi

- Các báo cáo tài chính chủ yếu có liên quan, gồm Bảng cân đối kế toán
(báo cáo các thông tin tài chính như Phải thu khách hàng ngắn hạn, dài hạn;
Người mua trả tiền trước và các thông tin tài chính liên quan khác: tiền, hàng
hóa,…); Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (báo cáo các thông tin tài chính
như Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Các khoản làm giảm doanh thu
bán hàng, Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp);
Bản thuyết minh BCTC (báo cáo các thông tin chi tiết về hàng tồn kho, về
doanh thu bán hàng, về các khoản giảm doanh thu bán hàng,…)
-Các sổ hạch toán liên quan đến hoạt động bán hàng và thu tiền, bao gồm sổ
hạch toán nghiệp vụ và sổ hạch toán kế toán. Các sổ hạch toán nghiệp vụ chủ
yếu và phổ biến như: Sổ (Thẻ) kho, Nhật ký bảo vệ kho, Nhật ký vận chuyển
hàng hóa,…
-Các chứng từ kế toán ghi nhận các nghiệp vụ bán hàng, thu tiền đã phát
sinh và là căn cứ để ghi vào sổ kế toán. Các chứng từ kế toán chủ yếu và phổ
Vũ Thị Nga
9
Lớp CQ44/22.04
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
biến như Hóa đơn bán hàng (Hóa đơn thuế GTGTT hay Hóa đơn thông thường),
Hóa đơn vận chuyển và cung cấp dịch vụ, Phiếu xuất kho, Chứng từ thu tiền
hàng, Chứng từ về giảm giá, hàng bán bị trả lại,…
-Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động bán hàng – thu tiền. Loại
này cũng rất phong phú và đa dạng, như: Kế hoạch bán hàng, Đơn đặt hàng,
Hợp đồng thương mại (bán hàng, cho thuê tài sản, cung cấp dịch vụ), Chính
sách bán hàng, Bản quyết toán hợp đồng,…
Các nguồn tài liệu về quá trình xử lý kế toán chủ yếu cung cấp bằng chứng liên
quan trực tiếp đến các cơ sở dẫn liệu của các thông tin tài chính đã trình bày
trên báo cáo tài chính được kiểm toán.
1.2.2 Quy trình và phương pháp kiểm toán
1.2.2.1 Quy trình

về lĩnh vực hoạt động, loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sản
xuất, tổ chức bộ máy quản lý và thực tiễn hoạt động của đơn vị, qua đó đánh giá
khả năng có thể thu thập được những thông tin cần thiết về tình hình kinh doanh
của khách hàng để thực hiện công việc kiểm toán.
Hiểu biết cần thiết của Kiểm toán viên về khách hàng để thực hiện kiểm
toán bao gồm những hiểu biết tổng quan về nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động, tổ
chức và hoạt động của Doanh nghiệp… Mức độ hiểu biết của Kiểm toán viên về
khách hàng không nhất thiết phải như Ban Giám đốc của đơn vị được kiểm
toán.
Sau khi chấp nhận hợp đồng kiểm toán, kiểm toán viên phải thu thập
những thông tin chi tiết cần thiết ngay từ khi bắt đầu công việc kiểm toán.
Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải luôn xem xét, đánh giá, cập nhật
và bổ sung thêm các thông tin mới về khách hàng có liên quan đến cuộc kiểm
toán…
Việc thu thập các thông tin cần thiết về tình hình kinh doanh của đơn vị là
một quá trình tích lũy liên tục, bao gồm việc thu thập, đánh giá và đối chiếu
thông tin thu thập được với các bằng chứng kiểm toán ở tất cả các giai đoạn của
quá trình kiểm toán. Như các thông tin đã thu thập ở giai đoạn lập kế hoạch vẫn
phải được tiếp tục cập nhật và bổ sung thêm ở các giai đoạn kế tiếp để kiểm
toán viên hiểu biết đầy đủ hơn về hoạt động của đơn vị.
Đối với hợp đồng kiểm toán năm sau, kiểm toán viên phải cập nhật và
đánh giá lại những thông tin đã thu thập trước đây, nhất là những thông tin trong
bộ hồ sơ kiểm toán các năm trước. Kiểm toán viên phải chú ý đến các vấn đề
tồn tại đã phát hiện trong năm trước và thực hiện các thủ tục nhằm phát hiện ra
những thay đổi đáng kể phát sinh sau lần kiểm toán trước.
Vũ Thị Nga
11
Lớp CQ44/22.04
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Đối với các trợ lý kiểm toán được phân công thực hiện công việc kiểm

Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Nếu ở một đơn vị được kiểm toán có hệ thống kiểm soát nội bộ tốt, chặt
chẽ, Rủi ro kiểm soát thấp thì các bằng chứng thu được ở đơn vị này sẽ tin cậy
hơn ở Doanh nghiệp, đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ kém hiệu quả.
 Kiểm toán viên sẽ xem xét, cân nhắc để có được những quyết định hợp lý
và một khả năng cung cấp dịch vụ tốt hơn cho đơn vị được kiểm toán.
Nếu Kiểm toán viên có hiểu biết đầy đủ chặt chẽ về đơn vị được kiểm
toán thì Kiểm toán viên sẽ thực hiện kiểm toán hoặc từ chối kiểm toán khi thấy
Rủi ro có thể xảy ra ở đơn vị được kiểm toán là thấp hay cao, có an toàn hay
không? Khi đó Kiểm toán viên mới có đủ bằng chứng để tiếp nhận, chấp nhận
hay từ chối một khách hàng khi đã loại trừ được những rủi ro có thể xảy ra.
- Trích dẫn mẫu kế hoạch kiểm toán
+ Chấp nhận khách hàng mới và đánh giá rủi ro hợp đồng
I. THÔNG TIN CƠ BẢN
6. Các cổ đông chính, HĐQT và BGĐ (tham chiếu A310):
Họ và tên Vị trí Ghi chú
7. Mô tả quan hệ kinh doanh ban đầu được thiết lập như thế nào:
1. Tên KH:
2. Tên và chức danh của người liên lạc chính
3. Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Email: Website:
4. Loại hình DN
Cty CP niêm yết Cty cổ phần DNNN Cty
TNHH
Loại hình DN khác
DN có vốn
ĐTNN
DN tư nhân Cty hợp danh HTX
5. Năm tài chính: từ ngày: đến ngày:

15
Lớp CQ44/22.04
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Đã nhận được thư trả lời cho vấn đề nêu trên?
Thư trả lời có chỉ ra những yếu tố cần phải tiếp xem xét
hoặc theo dõi trước khi chấp nhận?
Nếu có vấn đề phát sinh, đã tiến hành các bước công việc
cần thiết để đảm bảo rằng việc bổ nhiệm là có thể chấp
nhận được?
Có vấn đề nào cần phải thảo luận với Thành viên khác của
BGĐ.
Nguồn lực
Công ty có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm và các nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm
toán.
Vũ Thị Nga
16
Lớp CQ44/22.04
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Có Không Không
áp
dụng
Vũ Thị Nga
17
Lớp CQ44/22.04
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Có Không Không
áp
dụng
Vũ Thị Nga

Có ai trong số những người dưới đây hiện là nhân viên
hoặc Giám đốc của KH:
- Thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán (kể cả thành
viên BGĐ)
- Thành viên BGĐ của công ty
- Cựu thành viên BGĐ của công ty
- Các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình
với những người nêu trên.
Có thành viên dự kiến (bao gồm cả thành viên BGĐ) của
nhóm kiểm toán đã từng là nhân viên hoặc Giám đốc của
KH.
Liệu có mối quan hệ kinh doanh gần gũi giữa KH hoặc
BGĐ của KH với:
- Công ty
- Thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán (kể cả thành
viên BGĐ)
- Các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ gia đình
với những người nêu trên.
Tự soát xét
Công ty có cung cấp dịch vụ khác ngoài kiểm toán cho KH.
Biện hộ
Vũ Thị Nga
19
Lớp CQ44/22.04
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Có Không Không
áp
dụng
Các sự kiện của năm hiện tại
Thân thuộc

III. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ RỦI RO HỢP ĐỒNG
Cao Trung bình Thấp
IV. GHI CHÚ BỔ SUNG
V. KẾT LUẬN
Chấp nhận khách hàng:
Có Không
Vũ Thị Nga
21
Lớp CQ44/22.04
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
+ Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng
I. THÔNG TIN CƠ BẢN
6. Các cổ đông chính, HĐQT và BGĐ (tham chiếu A310):
Họ và tên Vị trí Ghi chú
7. Mô tả quan hệ kinh doanh ban đầu được thiết lập như thế nào:
1. Tên KH:
2. Tên và chức danh của người liên lạc chính
3. Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Email: Website:
4. Loại hình
DN
Cty CP niêm
yết
Cty cổ
phần
DNNN Cty
TNHH
Loại hình DN
khác

Có Không Không
áp
dụng
Các sự kiện của năm hiện tại
Công ty có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm và các nguồn lực cần thiết để tiếp tục phục vụ KH.
Đã có bất cứ nghi ngờ nào phát sinh trong quá trình làm
việc liên quan đến tính chính trực của BGĐ.
Đã có các giới hạn về phạm vi kiểm toán dẫn đến việc
ngoại trừ trên BCKT năm nay.
Đã có dấu hiệu nào về sự lặp lại về những giới hạn tương tự
như vậy trong tương lai không.
BCKT năm trước có bị ngoại trừ.
Đã có nghi ngờ về khả năng tiếp tục hoạt động của KH.
Mức phí
Tổng phí từ KH có chiếm một phần lớn trong tổng doanh
thu của công ty.
Phí của KH có chiếm phần lớn trong thu nhập của thành
viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán.
Có khoản phí nào quá hạn phải thu trong thời gian quá dài.
Quan hệ với KH
Công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán, trong phạm
vi chuyên môn có tham gia vào việc bất kỳ tranh chấp nào
liên quan đến KH.
Thành viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán và trưởng
nhóm kiểm toán có tham gia nhóm kiểm toán quá lâu (trên
3 năm liên tiếp)
Thành viên BGĐ của công ty hoặc thành viên của nhóm
kiểm toán có quan hệ gia đình hoặc quan hệ cá nhân, quan
hệ kinh tế gần gũi với KH, nhân viên hoặc BGĐ của KH.

III. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ RỦI RO HỢP ĐỒNG
Cao Trung bình Thấp
IV. GHI CHÚ BỔ SUNG
V. KẾT LUẬN
Chấp nhận duy trì khách hàng:
Có Không
* Thực hiện kiểm toán
- Đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ
Nghiên cứu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát là công việc hết
sức quan trọng, không thể thiếu trong bất kỳ cuộc kiểm toán nào, đã được quy
định rõ ràng trong CMKT Việt Nam số 400: “Kiểm toán viên phải có đủ hiểu
biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế
hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả.
Kiểm toán viên phải sử dụng khả năng xét đoán chuyên môn của mình để đánh
Vũ Thị Nga
25
Lớp CQ44/22.04

Trích đoạn Phương pháp kiểm toán Cơ cấu tổ chức HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN BAN GIÁM ĐỐC Khái quát chung về kiểm toán BCTC tại Công ty AVA Chuẩn bị kiểm toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status