Tiểu luận chủ đề CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG - Pdf 28

1
I. PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
1. Thí nghiệm chứng minh ảnh hưởng của phân bón đối với cây trồng:
1.1. Mục tiêu: chứng minh ảnh hưởng của phân bón đối với cây trồng
1.2. Phương pháp: trồng 3 cây trong 3 chậu khác nhau.
- Chậu 1: môi trường đất bình thường.
- Chậu 2: bón phân NPK với tỉ lệ thích hợp
- Chậu 3: bón phân NPK nhưng với liều lượng quá mức.
Sau 1- 2 tuần quan sát.
1.3. Đo lường hoặc quan sát: sau 1 - 2 tuần quan sát thấy sự khác biệt giữa 3 chậu
cây
- Chậu 1: cây sinh trưởng bình thường.
- Chậu 2: cây sinh trưởng phát triển tốt hơn.
- Chậu 3: cây héo, chết.
1.4. Kết quả và thảo luận:
Chậu 1: cây sinh trưởng bình thường vì chỉ sử dụng chất dinh dưỡng trong đất.
Chậu 2: cây sinh trưởng phát triển tốt hơn vì sử dụng chất dinh dưỡng được bổ
sung phù hợp từ phân NPK.
Chậu 3: cây bị “ngộ độc” nên héo và chết. (Phân hóa học cũng như các loại chất
hóa học khác, nó có tính chất hút nước (thường gọi là khuếch tán, làm cho nước ở
nơi có nồng độ cao thểm thấu vể nơi có nồng độ thấp) điều đó làm cho cây mất
nước nhanh, và cây sẽ chết héo, chết khô. Hay nói cách khác là cây bị bội thực).
1.5. Kết luận:
Phân bón có tác dụng kích thích sự sinh trưởng phát triển của cây trồng. Tuy nhiên
cần sử dụng phân bón đúng liều, đúng lượng, đúng lúc, nếu không sẽ phản tác
2
dụng. Ngoài ra, nếu bón và dùng không hết thì dư thừa và ứ đọng lại trong môi
trường đất.
2. Thí nghiệm chứng minh cây lục bình có thể xử lý nước nhiễm bẩn:
2.1. Mục tiêu: chứng minh tác dụng làm sạch nước bị nhiễm bẩn của cây lục bình.
2.2. Phương pháp:

các sinh vật khác.
Một số bệnh nhiễm khuẩn sinh ra từ thực phẩm
Bệnh Vi sinh vật
Thời gian tồn tại trong
thực phẩm và các đặc
tính
Nguồn thực
phẩm
Bệnh do Salmonella
S. typhimurium,
S. enteritidis
8–48 giờ ở
thịtEnterotoxin và
Cytotoxin
Gia súc, cá,
trứng, Các sản
phẩm bơ sữa
Bệnh tiêu chảy
doArcobacter
Arcobacter butzleri
Tiêu chảy cấp, chứng
co ruột hồi quy
Các sản phẩm
thịt, đặc biệt là
sản phẩm gia
súc
Bệnh do
Campylobacter
Campylobacter jejuni
Thường từ 2–10

phẩm thịt và
phomát
Tiêu chảy
do Plesiomonas
Plesiomonas
shigelloides
1–2 giờ
Động vật thân
mềm chưa chế
biến.
Vibrio
parahaemolyticus
Vibrio
parahaemolyticus
16–48 giờ
Hải sản, động
vật thân mềm
1.3. Kết luận:
Khi bảo quản thức ăn, phải bảo quản nơi khô thoáng và tránh tạo điều kiện thuận
lợi để vi sinh vật sinh trưởng.
Khi thực phẩm đã bị “mốc” (vi sinh vật sinh trưởng trên đó) thì không nên tiếp tục
sử dụng nữa.
Không nên để các đồ ăn dư thừa ở trong hộc bàn ở nhà hoặc ở trường, vì vi sinh
vật sinh trưởng trên đó sẽ gây ô nhiêm môi trường không khí.
2. Bài cacbonhydrat và lipit:
2.1. Tạo tình huống có vấn đề:
Giáo viên đặt câu hỏi: tại sao động vật không dự trữ năng lượng dưới dạng tinh bột
như thực vật mà lại dưới dạng lipit?
2.2. Giải quyết vấn đề:
- Động vật hoạt động nhiều nên cần nhiều năng lượng, mà năng lượng dự trữ trong

tinh thần trong địa phương.
- Giám đốc nhà máy dệt: Đưa ra các phương án giải quyết về xử lý nước và rác
thải.
Bước 3: Các vai đưa ra các phương án
6
- Người dân: cần có hệ thống ống dẫn và đưa nước thải đi nơi khác, tránh ô nhiễm
môi trường sống của người dân.
- Nhân viên môi trường: cần có hệ thống chứa nước thải riêng và xử lí mùi của
nước thải để tránh gây ô nhiễm không khí khu dân cư và đảm bảo sức khỏe cho các
nhân viên môi trường.
Bước 3: Các vai đưa ra các phương án
- Lãnh đạo địa phương: đưa ra các quyết định, chỉ đạo để hướng dẫn công ty dệt
thi hành các biện pháp xử lý nhằm xử lý nước thải và đảm bảo môi trường sống
cho khu dân cư.
- Giám đốc nhà máy dệt: xây dựng hệ thồng chưa nước thải, vận dụng các quy
trình xử lý nước thải hợp lí để loại bỏ các chất độc hại trong nước thải, sau đó mới
thải ra môi trường ngoài.
Bước 4: Giáo viên cho lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử của nhân vật, tình
huống và phương án các vai diễn đưa ra đã phù hợp chưa? Phương án nào phù hợp
nhất? Vì sao?
Bước 5: Giáo viên nhận xét, rút ra kết luận và cho điểm các nhóm
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
MÔ HÌNH KẾT HỢP SỬ DỤNG BÈO CÁI VÀ BỂ LỌC NHẰM LÀM GIẢM Ô
NHIỄM NGUỒN NƯỚC.
Bước 1: Quan sát và xác định vấn đề cần nghiên cứu
Học sinh quan sát thực trạng của nước thải sinh hoạt.
Quan sát một sát các loại cây và phương tiện có khả năng lọc nước như bèo
cái, bèo tấm và bể lọc.
Huy động vốn kiến thức đã biết về sự vật và hiện tượng đó. Tư duy để biết
được sự vật và hiện tượng đó.

quả mọng màu lục có kích thước nhỏ được tạo ra sau khi hoa được thụ phấn.
Loài cây này có thể sinh sản vô tính, các cây mẹ và cây con liên kết với nhau
bằng một thân bò ngắn, tạo ra các cụm bèo cái dày đặc.
Bèo cái có tác dụng hấp thụ các kim loại nặng và một số chất hữu cơ trong
môi trường nước. Vì thế nó có vai trò quan trọng nhằm hạn chế ô nhiễm môi
trường nước, đặc biệt là những nơi mà nguồn nước bề mặt bị ô nhiễm.
2. Hệ thống bể lọc
Hệ thống bể lọc được xây dựng dựa vào vị trí địa hình đất của mỗi hộ gia
đình, với bể 1 nằm ở vị trí đất cao nhất, và thấp dần xuống bể 2 và bể 3. Phường
Thủy Dương có nhiều hộ gia đình ở xóm rẫy với địa hình đồi núi có độ dốc nên
việc xây các bể đơn giản, ít tốn kém. Như vậy tùy vào địa hình đất của mỗi hộ gia
đình mà ống dẫn nước có chiều dài hay ngắn, cách bố trí hệ thống bể lọc như sau:
* Giới thiệu mô hình chi tiết các bể lọc:
Bể 1:
9
Bể 1 được xây bằng gạch và ximăng có thể tích 2m
3
với kích thước: dài 2m, rộng
1m, cao 1m. Bể 1 chứa nước thải sản xuất, sinh hoạt từ các nguồn rửa, tắm, giặt,
nước thải lọc sắn, nước thải chăn nuôi, nhà vệ sinh đã qua hầm tự hoại thải ra.
Nước thải từ bể 1 được lắng sơ bộ và chảy qua bể 2 nhờ ống dẫn 2.
Bể 2:
dài 1m, rộng 0,6m, cao 1m. Với các lớp màng lọc được bố trí như hình.
Trên cùng là lớp lưới có tác dụng giữ các cặn chất lơ lửng có kích thước lớn, ngoài
ra lớp lưới còn giúp cho việc vệ sinh bể lọc được dễ dàng hơn.
Tiếp đến là lớp cát: lọc các thành phần lơ lửng có kích thước nhỏ (cặn bẩn, sinh
vật…)
Lớp sỏi giúp nước dễ lưu thông.
Qua lớp cát rồi đến lớp than có tác dụng khử độc, hấp phụ mùi, màu, các loại tạp
chất hữu cơ hòa tan.

Ngoài ra bể 2, bể 3 được nối với hệ thống đường dẫn qua đó có thể thải nước
đã được xử lý ra nguồn tiếp nhận ao, hồ , hoặc có thể xả trực tiếp ra môi trường
đất nếu không sử dụng hết.
4. Kết quả phân tích mẫu nước trước và sau khi lọc
Quan sát hai mẫu nước trước và sau khi lọc: bằng cảm quan chúng em nhận
thấy mẫu nước thải khi chưa lọc đục, có mùi hôi, nhiều cặn chất; mẫu nước sau khi
11
lọc trong suốt, hầu như không còn độ đục, không có mùi, các chất cặn bã, các chất
lơ lửng không còn.
Qua phân tích tại Trung tâm phân tích thuộc Công ty cấp thoát nước Thừa
Thiên Huế kết quả thu được như bảng số liệu hình 2.9:
- Độ đục: từ 68 NTU qua xử lý giảm xuống còn 4,2 NTU (giảm 94%)
- pH: từ 6,1 tăng lên 7,4
- COD (lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ thành CO
2
và H
2
O)
[14]: từ 6,0 mgO/L giảm còn 4,2 mgO/L (giảm 30%)
- Quá trình chuyển hóa Nitơ trong nước:
Protein → NH
3
→ NO
2
-
→ NO
3
-
→N
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status