ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN.
BỘ MÔN LƯU TRỮ HỌC - QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG.
Tiểu luận môn: Lịch sử thế giới.
Đề tài:
KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN
ĐỀ CHỦ YẾU CỦA LỊCH
SỬ THẾ GIỚI TỪ TRƯỚC
ĐẾN NAY.
Giáo viên hướng dẫn: Giảng viên Quyền Hồng.
Sinh viên thực hiện: Phan Vũ Phương Quỳnh.
Mã số sinh viên: 1356130044.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2015.
MỤC LỤC.
MỤC
LỤC………………………………… tra
ng 1
TÀI LIỆU THAM
KHẢO……………………………………………… trang 4
1.VẤN ĐỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CON
NGƯỜI………………………… trang 5
1.1.NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH CON NGƯỜI………… ………….
……….trang 5
1.2.LƯỢC SỬ HÌNH HÀNH CON
NGƯỜI…………………………… trang 6
1.3.NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH CON
NGƯỜI………………………… trang 7
2.VẤN ĐỀ LỊCH SỬ XÃ HỘI LOÀI
NGƯỜI……………………… trang 8
3.VẤN ĐỀ LỊCH SỬ CỔ ĐẠI (CHẾ ĐỘ CHIẾM HỮU NÔ LỆ)
…………… trang 9
35
5.5.PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VÀ PHONG TRÀO CỘNG SẢN Ở
PHƯƠNG
TÂY…………………………………………………………………………….trang
37
3
5.5.1.PHONG TRÀO CÔNG NHÂN(NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX SAU CÔNG
NGUYÊN)…………………………………………………………………… trang
37
5.5.2.PHONG TRÀO CỘNG
SẢN…………………………………………….trang 38
5.5.2.1.CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHÔNG
TƯỞNG…………………………….trang 38
5.5.2.2. CHỦ NGHĨA CỘNG SẢN KHOA
HỌC…………………………… trang 40
5.5.3.SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA CỘNG SẢN……………………
trang 42
5.6.SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN SANG CHỦ NGHĨA ĐẾ
QUỐC (1870 – 1918 SAU CÔNG NGUYÊN)
……………………………… trang 43
5.6.1.NGUYÊN
NHÂN……………………………………………………… trang 43
5.6.2.ĐẶC ĐIỂM………………………………………………………………trang
44
5.7.CHIẾN TRANH THẾ GIỚI I (1914 – 1918 SAU CÔNG NGUYÊN)
…….trang 45
5.7.1.NGUYÊN
NHÂN……………………………………………………… trang 45
5.7.2.DIỄN BIẾN………………………………………………………………trang
46
5
6.1.1.2.4 CÔNG CUỘC TẬP THỂ HÓA NÔNG NGHIỆP (1927 – 1939
SAU CÔNG NGUYÊN)
…………………………………………………………………… trang 57
6.1.2.CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA……….
………………………… trang 58
6.1.3.CÁC NƯỚC CHÂU
Á………………………………………………… trang 61
6.2.LƯỢC SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI II
(1939 – 1945 SAU CÔNG NGUYÊN) ĐẾN
NAY………………………………… trang 62
6.2.1.SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI – TRẬT TỰ HAI CỰC
YALTA…………………………………………………………………………trang
63
6.2.2.LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU………………….
…………… trang 64
6.2.3.CÁC NƯỚC Á, PHI, MỸ LATIN………………………………
…… trang 65
6.2.4.MỸ, NHẬT BẢN VÀ CÁC NƯỚC TÂY
ÂU………………………… trang 66
6.2.5.QUAN HỆ QUỐC
TẾ………………………………… trang 67
6.2.6.CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN
CẦU
HÓA…………………………………
trang 68
LỜI CẢM ƠN……………………………………… …………………………trang
69
6
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
trước đã đến Đông Nam Á, 1,5 triệu năm trước đã đến châu Âu.
1.2.LƯỢC SỬ HÌNH THÀNH CON NGƯỜI.
Loài người tiến hóa từ vượn người không đuôi Hominid:
- 60 triệu năm trước, loài vượn hình thành.
- 40 triệu năm trước, loài vượn không đuôi hình thành (đến nay
vẫn còn tồn tại như đười ươi,…).
- 16 triệu năm trước, từ một nhóm của vượn không đuôi, loài
vượn người không đuôi Hominid hình thành.
- 4,3 – 3,4 triệu năm trước, do sự đột biến nào đó (chưa tìm được
nguyên nhân chính xác) mà từ Hominid đã xuất hiện Homo
Habilis.
- 2 triệu năm trước, từ Homo Habilis, Homo Erectus xuất hiện.
- 20 vạn năm trước, từ Homo Erectus, Homo Sapiens xuất hiện.
- 4 vạn năm trước, từ Homo Sapiens, Homo Sapiens Sapiens
xuất hiện. Di cốt của loài này được tìm thấy tập trung ở Đông
Phi, qua đó, khẳng định được: Homo Sapiens Sapiens đầu tiên
cũng hình thành ở Đông Phi, sau đó tản mác khắp thế giới và
đồng nhất với Homo Sapiens trước đó. Sự ra đời của Homo
Sapiens Sapiens là mốc kết thúc quá trình tiến hóa từ vượn
thành người. Sau khi tản mác khắp thế giới, do phải thích nghi
với những môi trường khác nhau, các đặc điểm bên ngoài của
Homo Sapiens Sapiens như tóc, màu da,… trở nên khác nhau.
Đây là cơ sở để phân chia thành các chủng tộc người khác
nhau trên thế giới.
9
3!456%,76!89/
0::;<$'=;<$'$<>?;<$'$#!@;<$'$A@;
<$'$A@A@2,-./$B1$'121
1.3.NGUYÊN NHÂN HÌNH THÀNH CON NGƯỜI.
Nguyên nhân sinh học: Do sự tác động của quy luật di truyền và
người chăn nuôi, du mục, hình thành sớm nhất ở phương Tây, tộc
trưởng là người đàn ông lớn tuổi, nhiều kinh nghiệm, có sức mạnh.
Cả hai thị tộc đều có đặc điểm: toàn bộ hoạt động kinh tế đều là tập
11
thể, tài nguyên là tài sàn chung, mọi thành viên đều có trách nhiệm
chăm sóc con cái, hôn nhân cặp đôi đối mẫu.
Khoảng 1 vạn năm trước, con người bước vào sản xuất nông
nghiệp, trong xã hội có sự phân công lao động ở trình độ cao hơn
(giữa chăn nuôi và trồng trọt). Đây cũng là lúc con người bước vào
thời kỳ bộ lạc, liên minh bộ lạc. Mỗi bộ lạc thường có hai hay vài thị
tộc, đứng đầu là một thủ lĩnh nhưng tài sản xã hội vẫn là của chung,
được phân chia theo nguyên tắc công bằng, tài nguyên đều là của
chung của bộ lạc, liên minh bộ lạc, quan hệ xã hội giữa người với
người bình đẳng. Tôn giáo vạn vật hữu linh, tín ngưỡng đa thần xuất
hiện.
Thiên niên kỷ I trước Công Nguyên, nhiều dân tộc bước vào thời
đại bộ tộc. Bộ tộc là sự liên minh của nhiều bộ lạc hay nhiều liên
minh bộ lạc, quan hệ với nhau chủ yếu dựa trên huyết thống và
ngôn ngữ nói, mỗi bộ tộc thường có hai bào tộc, mỗi bào tộc có
nhiều bộ lạc hay nhiều liên minh bộ lạc. Sự xuất hiện của bộ tộc
cũng là mốc đánh dấu ngưỡng cửa bước vào giai đoạn tổ chức xã hội
thành nhà nước của con người. Sự xuất hiện của bộ tộc không đồng
đều trên thế giới, sớm muộn khác nhau.
3.VẤN ĐỀ LỊCH SỬ CỔ ĐẠI (CHẾ ĐỘ CHIẾM HỮU NÔ LỆ).
3.1.LƯỢC SỬ CHẾ ĐỘ CHIẾM HỮU NÔ LỆ PHƯƠNG ĐÔNG.
Hầu hết các quốc gia của chế độ chiếm hữu nô lệ phương Đông
đều được hình thành ở vùng đồng bằng châu thổ, vì:
12
- Có điều kiện phát triển nông nghiệp, năng suất cao, kết hợp
với đánh cá. Do vậy, phân hóa xã hội thành giàu nghèo, thành
Xã hội: Xã hội ở phương Đông phân tầng không rạch ròi, quyết
liệt:
- Tầng lớp quý tộc đông đảo, gồm quý tộc quan lại (quý tộc quan
lại trung ương và quý tộc quan lại địa phương), quý tộc họ tộc,
quý tộc tôn giáo, quý tộc do thân tộc, quý tộc do mua bán. Vì
thế, tầng lớp quan liêu, ăn bám đông đảo.
- Tầng lớp chiếm số lượng đông đảo nhất trong xã hội là nông
dân, gồm người chăn nuôi, trồng trọt, thợ thủ công, thương
nhân (do tiểu thủ công nghiệp và thương nghiệp gắn liền với
kinh tế tự cung tự cấp nên không phát triển thành ngành chính,
từ đó, tầng lớp thợ thủ công, thương nhân ít và không có địa vị
cao trong xã hội). Nông dân là đối tượng bóc lột chủ yếu của
tầng lớp quan lại, quý tộc, nhà nước. Vì vậy, khởi nghĩa nông
dân phát triển mạnh.
Chính trị:
- Nhà nước được tổ chức theo kiểu quân chủ chuyên chế, vương
quyền kết hợp thần quyền, vua là chủ sở hữu đất đai, sở hữu
thần dân, là tổng tư lệnh quốc phòng, là tổng pháp quan tối
cao, là chủ của tổ chức giáo hội, dẫn chứng: ở Ai Cập, thời Cổ
vương quốc (thế kỷ XXX – XXII trước Công Nguyên), đã xuất
hiện tôn giáo chủ thần, pharaon tự nhận mình là hiện thân của
thần Ra (thần Mặt trời) trên mặt đất; ở Ấn Độ, khoảng thế kỷ
VIII – VII trước Công Nguyên, đạo Veda, vốn là tôn giáo đa thần,
chuyển dần lên tôn giáo chủ thần, từ hơn 300 nghìn vị thần,
các tu sĩ của đạo Veda đã sáng tạo ra bộ tam thần: Thiên Đế
(Brahmā), Thần Bảo Tồn (Vishnu), Thần Hủy Diệt (Śiva), đó
chính là đạo Brahma, đến đầu thế kỷ VI trước Công Nguyên,
các vương của Ấn Độ tự nhận là Phật Vương, con cháu của
Vishnu và Śiva.
14
trung nghiên cứu chế độ chiếm hữu nô lệ Hy – La. Cùng với sự phát
triển của mình, Hy – La lôi kéo nhiều quốc gia vào chế độ chiếm hữu
nô lệ.
Chế độ chiếm hữu nô lệ ở phương Tây là điển hình, vì:
16
- Đội ngũ nô lệ đông, dẫn chứng: ở Hy Lạp, thành Sparta xấp xỉ
25 vạn dân thì có 20 vạn nô lệ, thành Athens có 29 vạn dân thì
nô lệ là 25 vạn; ở La Mã, khi thành đế quốc thì hơn một triệu
dân chính quốc đã quản lý gần 60 triệu dân thuộc địa.
- Nguồn gốc đa dạng: tù binh, người phạm tội, người mắc nợ
không trả nổi, bị săn bắt, mua bán.
- Nô lệ là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội, dẫn chứng: ở Hy
Lạp, mỗi gia đình bình dân sử dụng ít nhất 15 đến 100 nô lệ; ở
La Mã, mỗi gia đình bình dân cũng sử dụng hàng chục – hàng
trăm nô lệ.
Nô lệ thường bùng nổ các cuộc khởi nghĩa để chống lại chủ nô,
dẫn chứng: ở đế quốc La Mã, từ thế kỷ II trước Công Nguyên,
đã bùng nổ lên các cuộc khởi nghĩa của nô lệ như cuộc khởi
nghĩa của Hy Lạp (140 trước Công Nguyên), cuộc khởi nghĩa
lần thứ nhất trên đảo Sicile (136 – 132 trước Công Nguyên)
trong trang viên trồng lúa mỳ với 20 nghìn nô lệ tham gia, cuộc
khởi nghĩa lần thứ hai trên đảo Sicile (104 – 99 trước Công
Nguyên) với 6000 nô lệ tham gia, cuộc khởi nghĩa của
Spartacus (73 – 71 trước Công Nguyên) với 15 vạn nô lệ tham
gia, cuộc khởi nghĩa ở vùng Palestine (69 trước Công Nguyên),
…
Kinh tế: Nền kinh tế nông nghiệp sản xuất hàng hóa đa ngành:
trồng trọt, chăn nuôi,… nên thường xuyên biến động, phát triển
nhanh, là cơ sở thiết lập chế độ dân chủ chủ nô. Trong đó, nghề sản
xuất tiểu thủ công nghiệp phong phú: đóng thuyền, thùng, làm gốm,
nhân dân), nơi tổ chức ra tòa án, cắt cử bộ máy quan lại cấp
thấp) và cộng hòa dân chủ (La Mã: đứng đầu nhà nước là hai
vua: một được gọi là quan chấp chính số một, phụ trách cả
quân sự lẫn pháp luật, do quý tộc bầu; một được gọi là quan
bảo dân, chuyên giám sát quan chấp chính số một, do bình
dân bầu).
18
- Nhà nước được xây dựng trên nguyên tắc bầu cử, dẫn chứng: ở
Hy lạp, quan chấp chính hai năm/lần, nguyên lão, đại hội nhân
dân mỗi năm/lần.
- Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật (pháp luật gồm có cả
quyền tự nhiên - sống, tự do, tư hữu, và quyền chế định –
quyền do bộ máy nhà nước chế tạo ra để quản lý xã hội), dẫn
chứng: ở Athens của Hy Lạp, năm 624 – 535 trước Công
Nguyên, đã ban hành gần một chục bộ luật để quản lý xã hội,
sớm nhất là bộ luật Dracon với những hình phạt rất khắc
nghiệt, sau này là những pháp lệnh của Solon, những pháp
lệnh Cleisthenes mang tính dân chủ hơn (nhưng cũng chỉ công
dân tự do mới được hưởng, nô lệ thì không); ở La Mã, năm 454
trước Công Nguyên ban hành bộ luật mười bảng, năm 450
trước Công Nguyên bổ sung thêm hai bảng (282 điều), hợp
thành bộ luật 12 bảng điển hình, năm 450 – 286 trước Công
Nguyên bổ sung hàng chục bộ luật khác nhau để quản lý xã
hội như luật hạn điền, cấm biến công dân La Mã thành nô lệ,
bình dân được giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước, được kết
hôn với quý tộc,… năm 533 sau Công Nguyên, Hoàng đế
Justinian I đã thành lập một bộ luật được biết dưới cái tên "Dân
Luật Đại Toàn”.
19
76!89/C!$;A$?$;S?@@@,-./
ban phát cho quan lại thay thế chế độ trả lương, gọi là quan điền
hay lộc điền hoặc bổng điền, dẫn chứng: các triều đại phong kiến
Trung Quốc đều thực hiện hiện chính sách chia ruộng đất thành công
điền (ruộng chia cho nông dân), bổng điền (hay lộc điền, ruộng dùng
21
để cấp cho quan lại từ trung ương đến địa phương), thác điền (ruộng
dùng để thưởng cho quan lại, thời Đường: 300 mẫu, thời Minh,
Thanh: chục nghìn mẫu). Chế độ này được gọi là “phong thần – giảm
tiền – kiến địa”, gọi tắt là phong kiến.
Ngoài ra, phương Tây còn gọi chế độ phong kiến là “lãnh địa cha
truyền con nối”, vì, vua chia quan lại thành năm cấp: bá tước, công
tước, hầu tước, tử tước, nam tước, dựa theo chức tước, vua cắt các
khoảng đất khác nhau ban cho quan lại thay thế chế độ trả lương,
khoảng đất đó được gọi là lãnh địa, ban đầu, người có chức chỉ nhận
đất trong lúc làm quan, hết làm quan thì trả lại, nhưng chế độ quan
lại theo kiểu cha truyền con nối nên lãnh địa thường được kế thừa từ
đời này sang đời khác. Do vậy, chế độ phong kiến của phương Tây
thường được gọi với tên khác là “lãnh địa cha truyền con nối”.
D:4'?ZR$057M,-./
!$W1$?@112
Phương Đông bước vào chế độ phong kiến sớm nhất, dẫn chứng:
Trung Quốc bắt đầu từ thời nhà Tần (221 trước Công Nguyên), Ấn Độ
bắt đầu từ vương triều Gupta (320 sau Công Nguyên), Ả Rập bắt đầu
từ năm 632 sau Công Nguyên (thông qua các cuộc chiến tranh xâm
22
lược, Ả Rập đã lôi kéo các vùng Tây Á vào quỹ đạo chế độ phong
kiến).
Lịch sử của chế độ phong kiến phương Tây do người German lập
ra sau khi lật đổ vương triều Tây La Mã của vua Romulus (476 sau
Công Nguyên), họ đã lập nên khoảng bảy tiểu quốc của người
• Nông dân ở phương Đông khá đa dạng, gồm nông dân nhận
đất công của nhà nước (thường là nông dân công xã, đất đai
công xã được chia lại mỗi năm/lần, nông dân phải nộp thuế,
nộp tô hiện vật cho nhà nước để thay cho các nghĩa vụ lao
dịch) và nông dân lính canh ruộng đất cho nhà thờ, đền chùa
(cũng phải nộp thuế cho nhà nước và tô cho chủ đất). Đời sống
nghèo khổ nên nông dân thường xuyên khởi nghĩa, đấu tranh,
dẫn chứng: ở Trung Quốc, sau khi Tần Thủy Hoàng mất vào
năm 210 trước Công Nguyên, con trai ông thực hiện chính sách
hà khắc nên khởi nghĩa nông dân bùng nổ, đẩy nhà Tần rơi vào
khủng hoảng, năm 907 sau Công Nguyên, bùng nổ các cuộc
khởi nghĩa nông dân (thời Loạn An Sử) nên nhà Đường suy
thoái. Chiến tranh nông dân là đặc điểm nổi bật của chế độ
phong kiến phương Đông.
24
S0"`:=M7!K7_%-:39%$
%7K"7!3Q1,-./121
• Nông dân ở phương Tây gọi là nông nô (vừa là nông dân vừa là
nô lệ), vì, thời sơ kỳ, chiến tranh liên miên giữa các bá tước nên
nông dân tự do trao ruộng của mình cho bá tước để nhờ sự che
chở và bị biến thành nông nô, phụ thuộc chặt chẽ vào lãnh
chúa, phải đứng canh ruộng cho lãnh chúa (mỗi gia đình
thường được cấp hai mảnh đất, một trồng lúa mỳ, một trồng
hoa màu), phải nộp tô cho chủ đất (50 – 60%), phải đi tô lao
dịch (ba tháng/năm làm không công cho chủ đất), con gái, con
trai lấy chồng, lấy vợ đều phải nộp cống vật cho địa chủ, không
được ra khỏi lãnh địa. Rõ ràng, đời sống của nông nô chẳng
khác nô lệ nên khởi nghĩa nông nô thường bùng nổ.
25