Trang 1
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn quý Thầy Cô bộ môn Dược Liệu – Khoa Dược
Trường ðại Học Y Dược Cần Thơ ñã tận tình hướng dẫn ñể giúp em hoàn thành nội
dung quyển báo cáo hết môn này.
Em xin trân trọng cảm ơn ñến Thầy PGS.TS Trần Hùng và TS. Nguyễn Viết
Kình – bộ môn Dược Liệu – Khoa Dược Trường ðại Học Y Dược TP. Hồ Chí
Minh ñã truyền ñạt nhiều kiến thức quý báu ñể giúp em hiểu và làm tốt quyển báo
cáo này.
Em cũng chân thành các bạn trong lớp Dược K32 ñã phối hợp với em ñể
thực hiện tốt các nội dung thực nghiệm của dược liệu Chó ñẻ răng cưa.
Trang 2
ðẶT VẤN ðỀ
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 80% dân số toàn cầu sử dụng các loại thảo dược
truyền thống ñể bảo vệ sức khỏe. Viện Thực vật học Trung Quốc khẳng ñịnh, cùng
với Trung Quốc và Lào, Việt Nam là một trong những nước có tài nguyên cây thuốc
phong phú nhất với số lượng trên 3.800 loài cây làm thuốc trên tổng số hơn 10.600
lọai thực vật. Thị trường dược liệu và thuốc có nguồn gốc từ dược liệu ñang phát
triển mạnh mẽ. Chính vì thế, Việt Nam cần tận dụng tiềm năng về nguồn dược liệu
to lớn này ñể phát triển công nghiệp chiết xuất dược liệu và ñẩy mạnh nghiên cứu
các chế phẩm thuốc mới từ cây thuốc. Tuy nhiên, theo thống kê của Cục Quản Lý
Dược Việt Nam, thuốc từ dược liệu chỉ chiếm khoảng 30% tổng số thuốc ñăng ký
châu nhai nuốt liên tục 2, 3 ngày, vừa ñể cầm máu, vừa ñể bảo vệ sinh mạng, một
bản năng tự vệ do tạo hóa ban cho loài vật. Vì vậy, cây chó ñẻ phải là thảo dược
hữu ích. Còn dân ở miền ðông Nam bộ và các nhà chế biến Nam dược gọi là diệp
hạ châu vì dưới kẽ lá có trái tròn, bóng láng xâu thành chuỗi cho trẻ chơi bán hàng.
1.1.2. Phân loại:
Giới
Plantae – Plants
Phân giới
Tracheobionta – Thực vật có mạch
Nhóm
Spermatophyta – Thực vật có hạt
Ngành
Magnoliophyta – Thực vật hạt kín
Lớp
Magnoliopsida – Hai lá mầm
Bộ
Malpighiales
Họ
Euphorbiaceae
Tông
Phyllantheae
Phân tông
Flueggeinae
Chi
Phyllanthus
Loài
Phyllanthus urinaria
Trang 4
kiết lỵ, ung nhọt, lở loét, tiểu ñường.
1.1.5. Bộ phận dùng, thu hái chế biến: [1],[3]
Bộ phận dùng: toàn cây trên mặt ñất.
Thu hái, sơ chế:
- Thu hái quanh năm, tốt nhất vào mùa hạ. Thường dùng tươi. Có thể dùng cây phơi
hoặc sấy khô.
- Khi 3/4 số cây ra hoa thì thu hoạch lứa 1. Cắt cây chừa gốc 20cm (ñể các cành ngủ
mau phát triển). Cắt xong, tưới bón cho cây 1 lần ñể thu hoạch lứa 2.
- Rửa sạch, thái ngắn, bó lại phơi trong râm, hong gió hoặc phơi trực tiếp ngoài
nắng. Khi bẻ thân thấy cây khô ròn là ñược. Thu hạt, lá rụng cho vào túi khô, sạch
kín ñể bảo quản. Lá và cành khô làm thuốc.
- Thường người ta thu hái cây chó ñẻ răng cưa vào mùa hè - bởi thời ñiểm này các
hoạt chất chữa bệnh của cây ñạt ở ngưỡng cao nhất.
1.1.6. Phân biệt với một số loài cùng họ Euphorbiaceae:
- Trên thực tế ở nước ta có nhiều loài chó ñẻ nhưng thường gặp nhất là 3 loại chó ñẻ
răng cưa, chó ñẻ quả tròn, chó ñẻ thân xanh nên cần phân biệt chó ñẻ răng cưa với
chó ñẻ quả tròn và chó ñẻ thân xanh.
Cây Chó ñẻ quả tròn (Phyllanthus niruri Linn): cây thảo mọc hàng năm, nhẵn.
Thân màu hồng nhạt, các cành có góc. Lá thuôn, tù cả gốc lẫn ñầu. Lá kèm hình dùi
trong suốt. Cụm hoa ở nách gồm 1 hoa ñực và 1 hoa cái hoặc chỉ có hoa cái. Hoa
ñực có cuống rất ngắn, ñài 5-6 hình bầu dục mũi mác, ñĩa mật gồm những tuyến rất
Trang 6
bé, nhị 3. Hoa cái cũng có cuống ngắn, ñài 5-6 giống ở hoa ñực nhưng rộng hơn
một ít, ñĩa mật hình ñấu có 5 thùy sâu, các vòi nhụy rất ngắn, rời nhau chẻ ñôi ở
ñầu, bầu hình cầu. Quả nang hình cầu. Ra hoa từ tháng 1-10. Cây mọc dại trong
vườn, gặp khắp nơi trong nước ta. Kinh nghiệm nhân dân làm thuốc thông tiểu,
thông sữa.
− Triterpene: lupeol acetate, β –amyrin
1.2.2. Một số hoạt chất có hoạt tính sinh học cao trong cây Phyllanthus
urinaria L.
1.2.2.1. Phyllanthin (C
24
H
34
O
6
)
1.2.2.2. Hypophyllanthin (C
24
H
30
O
7
) 1.2.2.3. Quercetin
0
C.
- λ
max
(EtOH) = 258nm.
Trang 8
1.2.3. Một số công thức của các chất khác 1.2.4. Một số nghiên cứu ngoài nước: [9]
Hợp chất tự nhiên Tên hợp chất
Alkaloids
Securinine, Norsecurinine, Epibubbialine, Isobubbialine
(Houghton et al., 1996)
Flavonoids
Catechin, Gallocatechin, Quercetin, Quercitoside và Rutin
(Morton, 1981; Foo, 1993)
Hydrolysabletanins
Amariin, Amariinic, Amarulone, Corilagin,
Glucopyranoside… (Foo and Wong, 1992; Foo, 1993,
Foo, 1995)
nhọt, lở loét, ñinh râu, rắn cắn, giun. Nhân dân Java, Ấn ðộ dùng ñể chữa bệnh lậu.
Theo kinh nghiệm dân gian Malaysia, Diệp hạ châu có thể dùng ñể trị các chứng
viêm da, viêm ñường tiết niệu, giang mai, viêm âm ñạo,...
- Công trình nghiên cứu tại Viện Dược liệu - Việt Nam (1987 - 2000) cho thấy khi
dùng liều 10 - 50g/kg, Diệp hạ châu có tác dụng chống viêm cấp trên chuột thí
nghiệm.
ðiều trị các bệnh ñường tiêu hóa:
Cây thuốc có khả năng kích thích ăn ngon, kích thích trung tiện. Người Ấn ðộ dùng
ñể chữa các bệnh viêm gan, vàng da, kiết lỵ, táo bón, thương hàn, viêm ñại tràng.
Nhân dân vùng Haiti, Java dùng cây thuốc này trị chứng ñau dạ dày, rối loạn tiêu
hóa,..
Bệnh ñường hô hấp:
Người Ấn ðộ sử dụng Diệp hạ châu ñể trị ho, viêm phế quản, hen phế quản, lao,. ..
Tác dụng giảm ñau:
Trang 10
Kenneth Jones và các nhà nghiên cứu Brazil ñã khám phá tác dụng giảm ñau mạnh
và bền vững của một vài loại Phyllanthus, trong ñó có cây Diệp hạ châu. Tác dụng
giảm ñau của Diệp hạ châu mạnh hơn indomethacin gấp 4 lần và mạnh hơn 3 lần so
với morphin. Tác dụng này ñược chứng minh là do sự hiện diện của acid gallic,
ester ethyl và hỗn hợp steroid (beta sitosterol và stigmasterol) có trong Diệp hạ
châu.
Tác dụng lợi tiểu:
Y học cổ truyền một số nước ñã sử dụng Diệp hạ châu làm thuốc lợi tiểu, trị phù
thũng. Một nghiên cứu của trường ðại học Dược Santa Catarina (Brazil-1984) ñã
phát hiện một alkaloid của Diệp hạ châu (phyllan thoside) có tác dụng chống co thắt
cơ vân và cơ trơn, các nhà khoa học ñã nhờ vào ñiều này ñể giải thích hiệu quả ñiều
trị sỏi thận, sỏi mật của cây thuốc.
Một loạt những acid phenolic phân lập từ các lào Phyllanthus có tác dụng ức chế
DNA polymerase của virus viêm gan B.
Cây chó ñẻ có tác dụng kháng khuẩn ñối với tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh,
trực khuẩn coli, Shigella dysenteriae, S.flexneri, S.shigae, Moraxella, và kháng nấm
ñối với Aspergillus fumigatus. Acid galic chứa trong cây có tác dụng kháng khuẩn
yếu. Một dẫn chất phenolic và một flavonoid phân lập từ cây chó ñẻ có tác dụng
kháng khuẩn mạnh hơn và kháng nấm rõ rệt.
Cao chiết với cồn-nước từ cây chó ñẻ có tác dụng giảm ñau ở chuột nhắt trắng
và cao cồn methylic có tác dụng hạ ñường huyết trên chuột cống trắng ñái tháo
ñường.
Năm 1998, trên thế giới ñã có nước công bố nghiên cứu thành công ñiều trị viêm
gan do virus B bằng Diệp hạ châu ñắng.
Trên thị trường Việt Nam cũng có nhiều chế phẩm trị viêm gan do HBV, trong
thành phần có chó ñẻ răng cưa. Ngoài ra, còn dùng chữa lở loét, mụn nhọt không
liền miệng: Lá chó ñẻ răng cưa, lá thồm lồm ăn tai, lượng bằng nhau, ñinh hương 1
nụ, giã nát, ñắp vào chỗ ñau.
Bệnh viện Quân khu IV ñã thử nghiệm lâm sàng ñiều trị viêm gan B mãn tính
với hepaphyl có chứa bột Diệp hạ châu ñắng của xí nghiệp dược phẩm Trung Ương
25 trên 54 bệnh nhân. Sau 4 tháng theo dõi, kết quả cho thấy các bệnh nhân ñã giảm
hoặc mất các triệu chứng lâm sàng của viêm gan B, phục hồi nhanh chức năng gan;
Trung tâm nghiên cứu trồng và chế biến cây thuốc thuộc Viện Dược liệu (Bộ Y tế)
Trang 12
cũng nghiên cứu thành công và ñưa vào sản xuất ñại trà "Trà diệp hạ châu”. Loại trà
này có tác dụng giải nhiệt, trợ giúp tiêu hóa, giải ñộc do rượu và bia.
1.3.3. CÔNG DỤNG [7],[8]
Từ 2.000 năm nay, y học cổ truyền của nhiều dân tộc ñã sử dụng diệp hạ
châu chữa vàng da, lậu, tiểu ñường, u xơ tuyến tiền liệt, hen, sốt, khối u, ñau ñớn
Tại nhiều nước châu Á, người dân cũng dùng Diệp hạ châu ñể chữa viêm gan,
vàng da, hen phế quản, lao, kiết lỵ, lậu, viêm phế quản, viêm da, viêm ñường tiết
niệu, giang mai.
Bài thuốc có dược liệu diệp hạ châu:
Chữa suy gan do nghiện rượu, ứ mật
- Diệp hạ châu : 10g, Cam thảo ñất : 20g
- Cách dùng : Sắc uống thay nước hàng ngày.
Chữa viêm gan do virus B
- Diệp hạ châu ñắng: 100g Nghệ vàng : 5g.
- Cách dùng : Sắc nước 3 lần. Lần ñầu 3 chén, sắc còn 1 chén. Lần 2 và 3 ñổ vào 2
chén nước với 50g ñường, sắc còn nửa chén. Chia làm 4 lần, uống trong ngày.
Chữa suy gan do rượu, sốt rét, nhiễm ñộc do môi trường hoặc các trường hợp
hay nổi mẩn, nổi mụn do huyết nhiệt.
- Diệp hạ châu ñắng 12g, Cam thảo ñất 12g.
- Sắc nước uống hàng ngày thay trà.
Chữa sạn mật, sạn thận.
- Diệp hạ châu ñắng 24g. Sắc uống, sắc làm 2 nước ñể vừa tận dụng ñược hoạt chất
vừa uống thêm nhiều nước. Nếu ñầy bụng, ăn kém gia thêm Gừng sống hoặc Hậu
phác. ðể ngăn chận sỏi tái phát, thỉnh thoảng nên dùng diệp hạ châu dưới hình thức
hãm uống thay trà, liều khoảng 8 ñến 10g mỗi ngày.
Chữa sốt rét.
- Diệp hạ châu 16g, Thảo quả 12g, Thường sơn 16g, Hạ khô thảo 12g, Binh lang 8g,
ðinh lăng 12g.
- Sắc uống.
Chữa nhọt ñộc sưng ñau:
- Cây chó ñẻ một nắm với một ít muối giã nhỏ, chế nước chin vào, vắt lấy nước cốt