TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA HỌC
TRẦN THỊ NHƯ PHƯƠNG
XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHO NGUYÊN LIỆU
NẤM LINH CHI KHÔ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH HÓA HỌC
MÃ NGÀNH: 52440112
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Ths. NGUYỄN THỊ ÁNH HỒNG
2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HOÁ HỌC
Năm học: 2013-2014
Đề tài: “Xây Dựng Tiêu Chuẩn Cho Nguyên Liệu Nấm Linh Chi Khô” L
L
cứ luận văn cùng cấp nào khác.
Luận văn đã được chỉnh sửa hoàn chỉnh theo những ý kiến và góp ý của
các Phản biện và các thành viên Hội đồng chấm Bảo vệ Luận văn tốt nghiệp.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Trần Thị Như Phương
Cán bộ hướng dẫn Nguyễn Thị Ánh Hồng TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ MÔN HÓA HỌC
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
1. Cán bộ hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thị Ánh Hồng
2. Tên đề bài: “Xây dựng tiêu chuẩn cho nguyên liệu nấm linh chi
khô”
3. Sinh viên thực hiện: Trần Thị Như Phương MSSV: 2102286
Lớp: Cử nhân Hóa học – Khóa 36
4. Nội dung nhận xét:
a) Nhận xét về hình thức của luận văn tốt nghiệp:
b) Nhận xét nội dung của luận văn tốt nghiệp (đề nghị ghi chi tiết và đầy
đủ):
* Những vấn đề còn hạn chế:
c) Nhận xét đối với sinh viên thực hiện đề tài:
d) Đề nghị và điểm:
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2013
Cán bộ phản biện Cần Thơ, tháng 12 năm 2013 Trần Thị Như Phương i
TÓM TẮT
Nấm Linh chi là một thảo dược quý từ xưa đến nay được coi là “thượng
dược”, được xếp vào hàng siêu dược liệu. Hiện nay, nguyên liệu nấm linh chi
ngày càng được sử dụng nhiều để làm thuốc và chữa bệnh, trong khi chất
lượng không rõ ràng và khó kiểm soát. Trong nghiên cứu này, tiến hành lựa
chọn những chỉ tiêu phù hợp để xây dựng bộ tiêu chuẩn chất lượng cho
nguyên liệu nấm Linh chi khô, đồng thời khảo sát và đánh giá một số tiêu chí
chất lượng trên 10 mẫu nấm Linh chi khô trên thị trường trong nước.
Qua quá trình nghiên cứu, lựa chọn được những chỉ tiêu cho bộ tiêu
chuẩn như sau: mô tả, bột, định tính, độ ẩm, tro toàn phần, tro không tan trong
acid, kim loại nặng, định lượng, chế biến, bảo quản, tính vị, quy kinh, công
năng, chủ trị, cách dùng, liều lượng và kiêng kỵ. Trong đó, tiến hành khảo sát
độ ẩm, tro toàn phần, tro không tan trong acid trên 10 mẫu nấm Linh chi đều
đạt tiêu chuẩn theo quy định của Dược điển Trung Quốc 2005 về nấm Linh
In this research, I select suitable criteria for the construction of quanlitative
standard for dried lingzhi. Besides, the research also survey and assess some
quality criteria of 10 samples dried reishi mushroom in market.
Through the analysis process, criteria have been chosen such as:
description, power, quality, moisture, total ash, acid-insoluble ash, heavy
metals, quantitative processing, preservation, storage, action, indications,
usage, dosage and taboo, In particular, surveying moisture, total ash, acid-
insoluble ash on 10 samples dried reishi mushroom were prescribed standards
of Chinese Pharmacopoeia 2005 about Lingzhi, as follows: moisture not
exceed 17%, total ash not more than 3.2%, acid-insoluble ash not more than
0.5%. In addition, the semi-quantitative heavy metals according to lead not
exceed 10 ppm, quantitative survey Crude Polysaccharides in accordance
extraction obtained at low temperature results in about 0,71-1,26% and
surveying pharmaceutical ingredients substances that are present in 10
samples, including: triterpenoid, saponin, alkaloids, organic acids.
The results contribute to improve financial standards and is the
cornerstone for evaluating the quality of materials dried reishi mushroom. At
the same time, the study become the base for further study about other
beneficial active ingredients in reishi mushrooms, as well as the work of
producing and storage to enhance the quality of pharmaceutical resources,
ensure safe and effective for consumer.
iii
MỤC LỤC
TÓM TẮT i
ABSTRACT ii
2.5 Lựa chọn chỉ tiêu để xây dựng bộ tiêu chuẩn và khảo sát, đánh giá trên
nguyên liệu nấm Linh chi khô 27
iv
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 31
3.1 Phương tiện nghiên cứu 31
3.1.1 Địa điểm 31
3.1.2 Thời gian 31
3.1.3 Đối tượng nghiên cứu 31
3.1.4 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm 31
3.1.5 Hóa chất 31
3.2 Tiến hành thực nghiệm 31
3.2.1 Lấy mẫu dược liệu 31
3.2.2 Thí nghiệm khảo sát các chỉ tiêu về độ tinh khiết 32
3.2.3 Thí nghiệm định tính dược chất có trong nấm Linh chi 34
3.2.4 Thí nghiệm định lượng Polysaccharide thô 36
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 Kết quả khảo sát các chỉ tiêu về độ tinh khiết 38
4.1.1 Độ ẩm 38
4.1.2 Tro toàn phần 39
4.1.3 Tro không tan trong acid 39
4.1.4 Bán định lượng nồng độ kim loại nặng 40
4.2 Kết quả định tính các hoạt chất 40
4.3 Kết quả định lượng Polysaccharides 41
4.4 Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho dược liệu nấm linh chi khô 42
4.4.1 Tiêu chuẩn đề nghị 42
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Vị trí phân loại nấm Linh chi 4
Bảng 2.2: So sánh các loại nấm Linh chi 7
Bảng 2.3: Thành phần tổng quát của nấm Linh chi 11
Bảng 2.4: Hoạt tính của các Triterpenoid 13
Bảng 2.5: Tác dụng của lục bảo Linh chi 16
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu chất lượng của một số dược liệu 28
Bảng 4.1: Kết quả đo độ ẩm 38
Bảng 4.2: Kết quả Tro toàn phần 39
Bảng 4.3: Kết quả Tro không tan trong acid 39
Bảng 4.4: Kết quả định tính nhóm hoạt chất chính 41
Bảng 4.5: Kết quả định lượng Polysaccharides thô 41
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DĐÂĐ Dược điển Ấn Độ
DĐTQ Dược điển Trung Quốc
DĐVN Dược điển Việt Nam
G. lucidum Ganoderma lucidum
GLPs Ganoderma Lucidum Polysaccharides: Polysaccharides
trong nấm Linh chi
PA Polyamide
người (hoặc các sản phẩm chức năng khác) phải được kiểm tra chất lượng, chỉ
khi đạt tiêu chuẩn chất lượng và phù hợp với các quy định có liên quan của
pháp luật mới được đưa vào sản xuất, pha chế và lưu hành.
Nấm Linh chi, một loại thảo dược quý có tác dụng chữa trị rất nhiều
bệnh, ngày càng được sử dụng nhiều và được bán khá rộng rãi trên thị trường.
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng, cần có một tiêu chuẩn đánh giá
chất lượng nhằm đảm bảo nguyên liệu được tinh khiết, không hư hại và chứa
các hoạt chất có lợi. Vì tính cấp thiết của vấn đề, đề tài “Xây dựng tiêu chuẩn
cho nguyên liệu nấm Linh chi khô” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Trong khuôn khổ đề tài luận văn tốt nghiệp đại học, mục tiêu chính của
đề tài:
Dựa trên thực tiễn của cơ sở, lựa chọn được những chỉ tiêu cho bộ tiêu
chuẩn và để khảo sát, đánh giá trên 10 mẫu dược liệu.
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Khóa 36 – 2013 Trường ĐHCT
2
Chuyên ngành Hóa phân tích Khoa Khoa Học Tự Nhiên
Tiến hành khảo sát chất lượng trên 10 mẫu nấm Linh chi khô trên thị trường
(do Công ty cổ phần Dược Hậu Giang cung cấp) theo các chỉ tiêu đã lựa
chọn và đánh giá chất lượng dựa theo Dược điển Trung Quốc 2005 về nấm
Linh chi.
Xây dựng tiêu chuẩn cho nguyên liệu nấm Linh chi khô.
được dựa trên sự tương đồng trong cách sống giữa nấm và thực vật: cả nấm và
thực vật chủt yếu đều không di động, hình thái và môi trường sống có nhiều
điểm giống nhau (nhiều loài phát triển trên đất, một số loại nấm quả thể giống
thực vật như rêu). Thêm nữa, cả hai đều có thành tế bào, điều mà giới Động
vật không có. Tuy nhiên, qua những nghiên cứu về sinh lý và biến dưỡng, ngày
nay các nhà khoa học nhận thấy rằng nấm có nhiều điểm khác với những thực
vật xanh như: không quang hợp được, không có lục lạp, không có sự phân hóa
thành rễ, thân, lá, không có hoa, phần lớn không chứa cellulose trong thành tế
bào, không có một chu trình phát triển chung như thực vật. Ngoài ra, nấm là
sinh vật hoại sinh, phân hủy các chất hữu cơ để lấy chất dinh dưỡng bằng cách
tiến hành sự hấp thụ thức ăn trên toàn bộ bề mặt của sợi nấm thông qua
phương phức thẩm thấu. Chính vì những lí do trên, tất cả hệ thống phân loại
sinh giới hiện nay đều coi nấm là một giới riêng. [1]
Năm 1969 nhà khoa học người Mỹ Whittaker R.H. đã đưa ra hệ thống
phân loại 5 giới (Kingdom): [2]
Giới Khởi sinh (Monera): Gồm vi khuẩn và tảo lam.
Giới Nguyên sinh (Protista): Gồm một số tảo đơn bào, nấm đơn bào có
khả năng di động nhờ lông roi (tiên mao) và các động vật nguyên sinh.
Giới Nấm (Fungi hay Mycetalia, Mycota).
Giới Thực vật (Plantae hay Vegetabilia).
Giới Động vật (Animalia).
Năm 1998 nhà khoa học Cavalier-Smith đưa ra hệ thống phân loại 6
giới như sau: [3]
Giới Vi khuẩn (Bacteria)
Giới Nguyên sinh (Protozoa).
Giới Sinh vật đơn bào (Chromista).
Giới Nấm (Fungi).
Giới Thực vật (Plantae).
Giới Động vật (Animalia).
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Khóa 36 – 2013 Trường ĐHCT
Polyporales
Họ
Ganodermataceae
Chi
Ganoderma
Loài
Ganoderma lucidum
Nấm Linh chi được xếp vào hàng “Thượng dược” trong sách “Thần
nông bản thảo” cách đây khoảng 2000 năm thời nhà Châu và sau đó được nhà
dược học nổi tiếng Trung Quốc Lý Thời Trân (1590) thời nhà Minh phân ra
thành “Lục Bảo Linh Chi”:
Xích chi (Linh chi đỏ hay Hồng chi).
Hắc chi (Linh chi đen hay Huyền chi).
Thanh chi (Linh chi xanh hay Long chi).
Bạch chi (Linh chi trắng hay Ngọc chi).
Hoàng chi (Linh chi vàng hay Kim chi).
Tử chi (Linh chi tím hay Mộc chi).
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Khóa 36 – 2013 Trường ĐHCT
5
Chuyên ngành Hóa phân tích Khoa Khoa Học Tự Nhiên Hình 2.1: Lục bảo Linh chi
Nấm Linh chi là các loài nấm gỗ mọc hoang trong thiên nhiên, cứng khi
Nấm Linh chi là dạng quả thể có cuống dài, ngắn hay hầu như không có
cuống, có lớp vỏ bóng trên mặt mũ được tạo nên do một lớp sợi nấm dạng
chùy không có vách ngăn ngang sắp xếp theo dạng bờ rào tạo nên. Hệ thống
sợi của quả thể thường do sợi cứng (không vách, màng dày) và sợi bện phân
nhánh nhiều, kích thước nhỏ hơn tạo nên. [7, 8]
Mặt dù hình thái bên ngoài rất biến đổi đa dạng song về cấu tạo hiển vi
của bào tử đảm thì có độ ổn định rất cao dù là chủng Linh chi nuôi trồng ở
Nhật, Trung Quốc, chủng nấm Lim Hà Bắc hay chủng Đà Lạt.
Hình 2.2: Quả thể nấm Linh chi
Mũ nấm:
Mũ nấm Linh chi có màu nâu đỏ bóng, đính lệch hay đính bên, đôi khi
đính tâm. Mới sinh mũ có dạng cục lồi, tròn, sau phát triển thành dạng thận,
dạng tâm lượn sóng nhiều hay ít, hơi có vân răng dạng phóng xạ. Mép nấm
mỏng hoặc hơi tù, lượn sóng, hơi chia thùy ở những mũ nấm có kích thước
lớn. Mũ mới sinh có màu trắng, có màu vàng lưu huỳnh, sau chuyển sang màu
vàng, vàng rỉ sắt, nâu, nâu đỏ, nâu hồng tím. Kích thước tán biến động lớn từ
2-36 cm, dày 0,8-3,3 cm. Phần đính cuống gồ lên hay lõm. Phần thịt nấm màu
Quốc
Linh chi
Trung
Quốc
Linh chi
rừng
Hình dáng
Tai nấm
thường
dính vào
nhau, mặt
trên hơi
xốp
Nấm có
hình thận
hoặc hình
quạt. Rất
cứng
Tròn
méo, ít
khi hình
thận, rất
cứng
Hình thận,
ít khi tròn,
mềm
Từ hình
quạt đến
hình thận
tròn
chanh đến
trắng ngà.
Màu đỏ
nâu, mặt
dưới màu
vàng
chanh
hoặc
trắng ngà
Mặt dưới
thường
được phết
lên một lớp
màu vàng
sậm như
màu nghệ
Từ màu
nâu đến
đen, đỏ
sậm và
vàng
Mùi vị
Đắng vừa
Rất đắng
Rất đắng
Ít đắng
Trọng
lượng/tai nấm
35-50 g
Chuyên ngành Hóa phân tích Khoa Khoa Học Tự Nhiên
nảy mầm cho ra hệ sợi song hạch tái sinh. Hệ sợi thứ cấp sẽ phát triển mạnh
đạt đến giai đoạn cộng bào tức là các vách ngăn được hòa tan.
Tiếp đó là giai đoạn sợi bện kết chuẩn bị cho sự hình thành mầm móng
quả thể. Đây chính là giai đoạn phân hóa hệ sợi từ hệ sợi nguyên thủy hình
thành các sợi cứng màng dày, ít phân nhánh, bện kết lại thành các cấu trúc bó,
được cấu kết bởi các sợi bện phân nhánh rất mạnh. Từ đó hình thành các cấu
trúc mầm nấm màu trắng mịn vươn dài thành các trụ tròn mập, phần đỉnh trụ
bắt đầu xòe tán, trong lúc lớp vỏ đỏ cam xuất hiện. Tán lớp dần hình thành bào
tầng và bắt đầu phát tán bào tử đảm liên tục cho đến khi nấm già sẫm màu,
khô tóp và lụi dần trong vòng 3 – 4 tháng.
Hình 2.4: Chu trình sống của nấm Linh chi
2.1.4 Chế biến và bảo quản nấm Linh chi khô
Sự cần thiết của chế biến và bảo quản nấm Linh chi khô
Nấm Linh chi khô là nấm được làm mất nước theo ý đồ của người sản
xuất và tiêu dùng. Làm khô nhằm mục đích để bảo quản dược liệu khỏi bị
nhiễm mốc, vi khuẩn, bị tác động bởi enzym và hạn chế các biến đổi hóa học
có thể xảy ra trong dược liệu như bị thủy phân, oxy hóa, đồng phân hóa, trùng
hợp hóa. Vì vậy, nấm Linh chi khô được cho là có chất lượng tốt hơn nấm
Linh chi tươi (nấm tươi khó bảo quản, thời gian lưu giữ ngắn, dễ bị mất chất,
dễ bị các vi sinh vật xâm nhập và gây hại.).
Đặc biệt, là nguồn dược liệu quý cho việc sản xuất thuốc và chữa nhiều
loại bệnh, nguyên liệu nấm Linh chi khô cần phải được xử lí đúng cách để đạt
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Khóa 36 – 2013 Trường ĐHCT
10
Chuyên ngành Hóa phân tích Khoa Khoa Học Tự Nhiên
được giá trị cao, đạt yêu cầu của tiêu chuẩn dược liệu. Vì thế, việc chế biến và
bảo quản để nấm Linh chi khô giữ được chất lượng cao và không hư hại theo
thời gian là một vấn đề cần thiết.
Muốn bảo quản tốt dược liệu nói chung và nấm Linh chi khô nói riêng
thì phải xây dựng kho chứa đúng quy cách. Kho thường được xây dựng bằng
các nguyên liệu chống cháy. Kho phải mát, thoáng gió, khô ráo. Định kỳ phải
Luận văn tốt nghiệp Đại Học Khóa 36 – 2013 Trường ĐHCT
11
Chuyên ngành Hóa phân tích Khoa Khoa Học Tự Nhiên
theo dõi nấm mốc, sâu bọ. Đặc biệt, khi được đóng gói trong bao PA hút chân
không, nấm được bảo quản lâu hơn trong môi trường nhiệt độ và độ ẩm bình
thường mà không phải sử dụng bất kỳ chất bảo quản nào.
2.2 Thành phần hóa học và đặc tính dược lý
Theo các nghiên cứu trước đây cho thấy thành phần hóa dược tổng
quát của nấm Linh chi như sau:
Bảng 2.3: Thành phần tổng quát của nấm Linh chi [13]Thành phần
Hàm lượng
Tro
0,022%
Nước
12-13%
Cellulose
54-56%
Lignine
13-14%
Lipid
1,9-2,0%
Chất khử
4,0-5,0%
định vị cố định bằng liên kết hydrogen. Cấu trúc xoắn này tựa trên khung sườn
carbon, lượng khung sườn từ 100.000-1.000.000, đa số chúng tồn tại phía
trong vách tế bào.
Ngoài một số ít tiểu phân tử đa đường, đại đa số không hòa tan ở trong
rượu nồng độ cao, nhưng có thể hòa tan trong nước nóng. Hoạt tính dược lý
của polysaccharide ở Linh chi có liên quan đến kết cấu lập thể, cấu hình lập
thể dạng xoắn ốc bị phá hủy thì hoạt tính của polysaccharide giảm đi nhiều.
Một trong 4 loại polysaccharide (Ganoderans A, B, C; D - 6; Beta – D -
Glucan; BN - 3B: 1, 2, 3 ,4.) có đặc tính chống khối u mạnh nhất là beta – D -
Glucan, có tác dụng chống ung thư và tăng tính miễn dịch cho cơ thể.
Vai trò dược học của polysaccharide:
Kích thích hệ miễn dịch cơ thể.
Gia tăng khả năng dung nạp oxygen.
Giảm gốc tự do hydroxyl.
Ức chế khối u phát triển.
Bảo vệ cơ thể chống lại tia bức xạ.
Tăng chức năng gan.
Duy trì khả năng tái sinh tủy và cơ một cách bình thường.
Tham gia tổng hợp ADN, ARN và protein.
2.2.2 Triterpenoids
Triterpenoids là những dẫn xuất của triterpene - gồm sáu đơn vị isopren
có công thức phân tử là C
30
H
48
. Các triterpenoid có bộ khung chính từ 27-30
nguyên tử carbon. Các triterpenoid tồn tại dưới dạng tự do (không có phần
đường), có cấu trúc vòng, mang một số nhóm chức như: -OH; -Oac; eter -O-;
Carbanil C=O; nối đôi C=C. [1, 14]